Thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất phát sinh khi Quý khách hàng có nhu cầu chuyển giao một phần diện tích trong thửa đất cho người khác hoặc cho con. Luật Đất đai 2024 và Nghị định hướng dẫn thi hành đã quy định rõ quy trình thực hiện, từ việc tách thửa, công chứng hợp đồng đến đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Nội dung dưới đây Luật Long Phan PMT phân tích từng bước thực hiện theo đúng pháp luật hiện hành.

Điều kiện để được chuyển nhượng một phần thửa đất
Việc chuyển nhượng một phần thửa đất (thường gọi là bán một phần đất hoặc tách thửa để bán) là nhu cầu giao dịch phổ biến. Theo Luật Đất đai 2024, để giao dịch hợp pháp, thửa đất không chỉ phải đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng chung (như có Sổ đỏ, không tranh chấp) mà còn phải thỏa mãn các quy định riêng về tách thửa (như diện tích tối thiểu, lối đi).
Điều kiện chung để được chuyển nhượng
Để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho các bên, Điều 45 Luật Đất đai 2024 đã quy định rất rõ ràng các điều kiện chung mà một thửa đất bắt buộc phải đáp ứng trước khi thực hiện chuyển nhượng. Vậy, đó là những điều kiện gì?
- Thửa đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) hợp lệ. Trường hợp đặc biệt như thừa kế, dồn điền đổi thửa, tặng cho Nhà nước có thể thực hiện mà không cần Giấy chứng nhận;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết có hiệu lực pháp luật của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng;
- Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định. Đối với đất ở, thời hạn sử dụng là lâu dài. Đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác có thời hạn cụ thể ghi trong Giấy chứng nhận;
- Không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền chuyển nhượng theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
Trên đây là các điều kiện chung và cơ bản nhất để một thửa đất được phép chuyển nhượng theo quy định của Luật Đất đai 2024. Việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý này là cơ sở tiên quyết để giao dịch được pháp luật công nhận, đảm bảo giá trị pháp lý và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho cả bên bán và bên mua.
Điều kiện riêng khi chuyển nhượng một phần thửa đất
Ngoài điều kiện chung, việc chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất phải tuân thủ các quy định về tách thửa theo khoản 1, 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024. Điều này đảm bảo thửa đất sau tách vẫn đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng hợp pháp.
Điều kiện về diện tích tối thiểu: Theo điểm a khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024, các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Cụ thể, cả phần tách ra (chuyển nhượng cho bên mua) và phần còn lại đều phải đạt hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu. Trường hợp thửa đất được tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa thì phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.
Điều kiện về hạ tầng và lối đi: Theo điểm d khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa đất phải bảo đảm có lối đi, được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có, bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý. Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở để làm lối đi, khi thực hiện việc tách thửa thì không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất để làm lối đi đó. Điều này tránh tạo ra “thửa đất kẹt, không có lối đi”.
Điều kiện về quy hoạch: Thửa đất sau tách phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Thực tế tại nhiều địa phương không cho phép tách thửa trong khu vực quy hoạch làm đường, công viên, cây xanh, khu tái định cư, đất thuộc dự án đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết, khu hạn chế phân lô.
Lưu ý: Đối với đất trồng lúa, đất rừng, đất ven biển, Quý khách hàng phải tuân thủ hạn mức và điều kiện chuyển nhượng riêng tại Điều 177 Luật Đất đai 2024. Ngoài ra, nếu cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận đất lúa vượt hạn mức tại Điều 176 Luật Đất đai 2024 thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất gồm nội dung tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 được UBND cấp xã phê duyệt theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Thực hiện tách thửa đối với phần diện tích đất chuyển nhượng
Theo khoản 18 Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khi chuyển nhượng một phần thửa đất, Quý khách hàng bắt buộc phải tách thửa trước khi nộp hồ sơ đăng ký biến động. Quy trình tách thửa bao gồm các bước đo đạc, lập hồ sơ, nộp hồ sơ và nhận kết quả. Cụ thể bao gồm các bước sau:
Bước 1: Thuê đo đạc lập bản vẽ tách thửa
Quý khách hàng liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có giấy phép để đo đạc, lập bản vẽ tách thửa (hiện tại chưa có mẫu bản vẽ tách thửa mới theo Nghị định 49/2026.NĐ-CP).
Lưu ý: Theo tiểu mục 8 Mục B Mục 1 Phần I Phụ lục II Công văn 1153/BNNMT – QLĐĐ, đối với trường hợp phải trích đo bản đồ địa chính theo quy định về đo đạc lập bản đồ địa chính thì tổ chức thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc theo quy định. Ngoài ra, nếu việc tách thửa đất gắn với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Quý khách hàng còn phải nộp thêm lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ, thuế thu nhập cá nhân, phí công chứng hoặc chứng thực.
Bước 2: Nộp hồ sơ tách thửa
Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa cấp xã, hoặc tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất. Hồ sơ tách thửa bao gồm:
- Đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa đất (01 bản chính).
- Bản vẽ tách thửa (01 bản chính).
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng).
- Văn bản khác liên quan (nếu có): quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản thể hiện việc tách thửa, hợp thửa.
Bước 3: Cơ quan nhà nước giải quyết và trả kết quả
Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, xác minh điều kiện tách thửa theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024, đối chiếu với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện tách thửa, Văn phòng đăng ký đất đai điều chỉnh hồ sơ địa chính, trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận mới cho thửa sau tách, đồng thời cấp hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận cho phần diện tích còn lại của chủ đất cũ.
Theo khoản 6 tiểu mục IV mục D Phụ lục II Công văn 1153/BNNMT – QLĐĐ thì thời hạn giải quyết hồ sơ tách thửa tối đa 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian thực hiện các công việc quy định tại khoản 10 Mục II nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
Kết quả Quý khách hàng nhận được:
- 01 Giấy chứng nhận cho phần diện tích dự kiến chuyển nhượng (thửa mới nhưng vẫn mang tên chủ đất cũ).
- 01 Giấy chứng nhận mới hoặc được chỉnh lý cho phần đất còn lại của chủ đất cũ.
Sau khi hoàn tất tách thửa, Quý khách hàng tiến hành các bước tiếp theo để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng khác.
Công chứng/chứng thực hợp đồng chuyển nhượng phần diện tích đất đã tách thửa
Theo điểm a, b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa hộ gia đình, cá nhân bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực. Đây là điều kiện bắt buộc để hợp đồng có giá trị pháp lý và đảm bảo quyền lợi khi phát sinh tranh chấp sau này.
Nơi thực hiện công chứng/chứng thực: Quý khách hàng lựa chọn một trong hai địa điểm sau:
- Văn phòng công chứng/Phòng công chứng;
- UBND cấp xã nơi có đất.
Công chứng viên hoặc cán bộ tư pháp – hộ tịch cấp xã sẽ kiểm tra hồ sơ, xác minh năng lực hành vi dân sự của các bên, giải thích quyền và nghĩa vụ, sau đó tiến hành công chứng hoặc chứng thực hợp đồng.
Khi đi công chứng/chứng thực, Quý khách hàng cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm:
- Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy tờ hôn nhân (giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân) của cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (bản chính để đối chiếu, bản sao có chứng thực).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất đã tách (phần diện tích chuyển nhượng) – bản gốc.
- Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có). Trường hợp Quý khách hàng chưa có dự thảo, văn phòng công chứng hoặc UBND xã sẽ soạn thảo hợp đồng theo mẫu quy định.
- Trường hợp tài sản là tài sản chung của vợ chồng, phải có chữ ký của cả hai vợ chồng hoặc văn bản ủy quyền, hợp đồng ủy quyền hợp lệ của người vắng mặt.
Lưu ý hợp đồng chuyển nhượng nên ghi rõ:
- Thông tin các bên: họ tên, ngày sinh, CMND/CCCD, địa chỉ thường trú của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.
- Thông tin thửa đất: số thửa, tờ bản đồ, địa chỉ thửa đất, diện tích chuyển nhượng (m²), loại đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc quyền sử dụng đất.
- Trích dẫn bản vẽ tách thửa, số Giấy chứng nhận đã được cấp cho thửa tách.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất (nhà, công trình xây dựng), phải ghi rõ là chuyển nhượng cả đất và tài sản hay chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời hạn thanh toán.
- Cam kết của các bên về nghĩa vụ tài chính, bàn giao đất, giải quyết tranh chấp.
Sau khi công chứng hoặc chứng thực, Quý khách hàng được cấp hợp đồng chuyển nhượng có chữ ký, đóng dấu của công chứng viên hoặc UBND cấp xã. Hợp đồng này là cơ sở pháp lý để đăng ký biến động đất đai sang tên người nhận chuyển nhượng.
>>> Xem thêm: Các lưu ý khi thực hiện về công chứng, chứng thực giao dịch nhà đất
Đăng ký biến động sang tên cho người nhận chuyển nhượng
Sau khi hoàn tất việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thủ tục đăng ký biến động (thường gọi là sang tên Sổ đỏ) là bước cuối cùng để hoàn tất giao dịch. Việc này nhằm cập nhật thông tin chủ sở hữu mới (người nhận chuyển nhượng) trên Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính. Vậy, quy trình thực hiện thủ tục sang tên này như thế nào?
Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai
Sau khi hoàn tất công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, Quý khách hàng phải đăng ký biến động đất đai để sang tên cho người nhận chuyển nhượng. Theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Quá thời hạn này, Quý khách hàng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2-3 triệu đồng đối với cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.
Thứ nhất về nơi nộp hồ sơ:
Quý khách hàng nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
Thứ hai về Hồ sơ đăng ký biến động (sang tên):
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực (01 bản chính);
- Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa tách (phần chuyển nhượng);
- Tờ khai lệ phí trước bạ và chứng từ đã nộp hoặc thông báo nộp lệ phí (tùy theo cơ chế của từng địa phương, một số nơi yêu cầu nộp trước, một số nơi nộp sau khi có thông báo);
- Căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy tờ hôn nhân của bên nhận chuyển nhượng (bản sao có chứng thực).
Sau đó, Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, cấp Giấy biên nhận và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hướng dẫn Quý khách hàng bổ sung ngay tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thực hiện nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Sau khi nộp hồ sơ, Quý khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để hoàn tất thủ tục đăng ký biến động. Nghĩa vụ tài chính bao gồm các khoản sau:
Thứ nhất, lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định áp dụng đối với địa phương. Mức thu phụ thuộc vào khu vực (đô thị hoặc nông thôn) và đối tượng (tổ chức hoặc cá nhân). Thông thường, mức thu dao động từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng cho mỗi Giấy chứng nhận.
Thứ hai, lệ phí trước bạ:
Theo Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân khi đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ đối với quyền sử dụng đất hiện nay là 0,5% giá tính lệ phí.
Lưu ý: Theo quy định tại Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP), Quý khách hàng được miễn lệ phí trước bạ đối với đất nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Thứ ba, phí thẩm định hồ sơ:
Theo điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 106/2021/TT-BTC), phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cấp Giấy chứng nhận. Mức thu phụ thuộc vào quy mô diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.
Thứ tư, thuế thu nhập cá nhân:
Theo Điều 12 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC), thuế suất đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá chuyển nhượng. Công thức tính:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng × 2%
Trường hợp đất là tài sản đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định riêng cho từng người nộp thuế theo tỷ lệ sở hữu bất động sản.
Lưu ý: Quý khách hàng được miễn thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho, thừa kế giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau (khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007)
Ngoài ra, Quý khách cần lưu ý một số mốc thời hạn thực hiện nghĩa vụ tài chính sau đây:
Thứ nhất, thời hạn nộp thuế TNCN theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau:
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười) kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản. Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà, công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.
Thứ hai, thời hạn nộp lệ phí trước bạ tối đa 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí của cơ quan thuế theo khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Kết quả đăng ký biến động đất đai
Sau khi Quý khách hàng hoàn tất nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành điều chỉnh hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Kết quả cuối cùng mà Quý khách nhận được là:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới mang tên bên nhận chuyển nhượng cho thửa đất đã tách.
- Hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai được cập nhật, chỉnh lý theo đúng thực trạng pháp lý.
Thời hạn cấp Giấy chứng nhận mới là không quá 20 ngày làm việc theo tiết 7 tiều mục A mục 1 Phần II của Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT năm 2025.
>>> Xem thêm: Thủ tục sang tên nhà đất đồng sở hữu theo quy định mới nhất

Dịch vụ luật sư thực hiện thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất
Thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất bao gồm nhiều bước phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết chuyên sâu về quy định pháp luật đất đai. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện thực hiện toàn bộ thủ tục. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Tư vấn đáp ứng điều kiện tách thửa, chuyển nhượng;
- Tư vấn liên hệ đơn vị đo đạc, theo dõi lập bản vẽ tách thửa;
- Hướng dẫn Quý khách chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ tách thửa, nộp hồ sơ và theo dõi tiến độ giải quyết tại cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyền;
- Soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, đơn đề nghị tách thửa, đơn đăng ký biến động và các văn bản khác trong suốt quá trình thực hiện;
- Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động, nộp hồ sơ, theo dõi và nhận kết quả cấp Giấy chứng nhận mới;
- Tư vấn, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ tài chính, tính toán các khoản thuế, phí, lệ phí chính xác;
- Tư vấn giải quyết tranh chấp phát sinh (nếu có).
Luật Long Phan PMT cam kết thực hiện dịch vụ với quy trình minh bạch, chi phí hợp lý, tuân thủ đúng quy trình Luật định. Với phương châm “Tận tâm – Uy tín – Hiếu quả”, chúng tôi sẽ mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ phù hợp nhu cầu và hiệu quả.
>>> Xem thêm: Tư vấn pháp lý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Câu hỏi thường gặp về thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi phổ biến sau đây:
Đất đang thế chấp ngân hàng có thể tách thửa để chuyển nhượng một phần không?
Không thể. Theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024, một trong các điều kiện chuyển nhượng là quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp bảo đảm (như thế chấp). Do đó, muốn tách thửa để bán, Quý khách hàng phải được ngân hàng đồng ý bằng văn bản, xóa thế chấp (giải chấp) đối với phần diện tích dự định bán và rút Sổ đỏ gốc để nộp hồ sơ.
Thửa đất gốc là đồng sở hữu của nhiều người thì thủ tục tách thửa bán một phần như thế nào?
Bắt buộc phải có sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu. Theo quy định Điều 218 Bộ luật Dân sự 2014 về sở hữu chung, khi nộp Đơn đề nghị tách thửa và ký Hợp đồng chuyển nhượng, tất cả những người có tên trên Giấy chứng nhận đều phải ký tên. Nếu có người vắng mặt, người đó phải lập Văn bản ủy quyền (có công chứng/chứng thực) hợp lệ.
Tổng thời gian thực tế để hoàn thành tất cả thủ tục là bao lâu?
Tổng thời gian không bao gồm thời gian đo đạc (thường 5-10 ngày). Theo các thời hạn trong bài viết:
- Thời gian giải quyết hồ sơ tách thửa: Tối đa 12 ngày làm việc theo Mục II Phần A của Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Thời gian đăng ký biến động (sang tên cho bên mua): Tối đa 20 ngày làm việc (theo Quyết định 3380/QĐ-BNNMT năm 2025). Tổng cộng thời gian giải quyết hành chính có thể mất từ 1,5 đến 2,5 tháng, chưa kể thời gian đo đạc và thời gian các bên thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Làm thế nào để biết diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương tôi?
Như nội dung bài viết đã nêu tại điểm a khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024, điều kiện này do “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” quyết định. Quý khách hàng phải tìm “Quyết định quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa” của tỉnh/thành phố nơi có đất để biết con số chính xác.
Tôi có nên làm hợp đồng đặt cọc trước khi thực hiện thủ tục tách thửa không?
Nên làm. Việc đặt cọc được quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự, là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Hợp đồng đặt cọc (nên công chứng) cần ghi rõ các cam kết về việc bên bán phải thực hiện tách thửa trong thời hạn cụ thể và các điều khoản phạt cọc nếu một trong hai bên vi phạm, tránh tranh chấp.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc của Quý khách xoay quanh thủ tục này. Chúng tôi mong rằng khi tham khảo qua các câu trả lời này, Quý khách có thể nắm được các điều kiện chuyển nhượng và thực hiện việc chuyển nhượng đúng quy trình luật định.
Kết luận
Thủ tục chuyển nhượng một phần thửa đấtcần được thực hiện đúng trình tự: tách thửa, công chứng hợp đồng, đăng ký biến động và hoàn tất nghĩa vụ tài chính. Nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc liên quan đến thủ tục này, hãy liên hệ ngay Luật sư Nhà đất qua hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá dịch vụ ưu đãi.
Tags: Chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, Công chứng hợp đồng mua bán đất, Đăng ký biến động, Đăng ký biến động đất đai, diện tích tối thiểu tách thửa, Điều kiện tách thửa mới nhất, Sang tên sổ đỏ một phần thửa đất, Thủ tục tách thửa đất, Thuế phí chuyển nhượng đất

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.