30

Quy trình thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất mới nhất năm 2026

Chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất có thể bị ách tắc thủ tục, bị từ chối điều chỉnh dự án hoặc phát sinh rủi ro thu hồi đất nếu dự án chưa đủ điều kiện, chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc bên nhận không đủ năng lực pháp lý, tài chính. Về bản chất, đây là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần dự án cùng quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp thông qua hợp đồng, nên mọi giao dịch đất đai liên quan phải được rà soát đồng bộ theo Luật Đầu tư, Luật Đất đai 2024 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Từ khâu thẩm định, ký hợp đồng đến xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, việc chuẩn hóa hồ sơ là nền tảng để tiếp tục phân tích tại Luật Long Phan PMT.

Quy trình chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất theo luật mới.
Chủ đầu tư cần tuân thủ lộ trình 06 bước chuẩn hóa để đảm bảo giao dịch chuyển nhượng dự án diễn ra hợp pháp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Dự án chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai, đang bị thế chấp chưa giải chấp, có tranh chấp hoặc bị kê biên thì không nên ký giao dịch trước.
  • Bên nhận chuyển nhượng phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư với dự án dưới 20 ha, hoặc 15% với dự án từ 20 ha trở lên.
  • Thẩm quyền xử lý hồ sơ bám theo cơ quan đã chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu; thời hạn giải quyết trọng yếu là 30 ngày hoặc 45 ngày tùy cấp quyết định.
  • Lạm dụng cấu trúc chuyển nhượng 100% vốn/cổ phần để né thủ tục có thể kéo theo rủi ro truy thu thuế, ách tắc điều chỉnh dự án và bị xem xét lại bản chất giao dịch.

Điều kiện bắt buộc để chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư (Cập nhật 2026)

Nếu dự án chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai mà vẫn muốn giao dịch, hướng xử lý đúng không phải là ký trước rồi hợp thức hóa sau. Cách an toàn là rà soát lại toàn bộ điều kiện của dự án, quyền sử dụng đất và năng lực của bên nhận chuyển nhượng trước khi đàm phán giá. Bởi lẽ, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư là giao dịch chịu sự kiểm soát đồng thời của Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15. Chỉ cần thiếu một mắt xích, hồ sơ có thể bị bác hoặc bị treo kéo dài.

Tiêu chí đối với dự án và quyền sử dụng đất chuyển nhượng

Điểm cần kiểm tra đầu tiên không nằm ở hợp đồng, mà ở tình trạng pháp lý hiện hữu của dự án. Theo Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng phải không bị chấm dứt hoạt động, đáp ứng điều kiện trong chấp thuận chủ trương đầu tư và đồng thời phù hợp với pháp luật đất đai, kinh doanh bất động sản. Với nhà đầu tư nước ngoài, việc nhận chuyển nhượng còn phải đi kèm điều kiện về góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo luật đầu tư.

Về phía dự án và đất, các điều kiện cốt lõi cần được kiểm tra theo dạng checklist pháp lý sau:

  • Dự án đã được chấp thuận đầu tư, đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt, và đã hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; riêng phần dự án chuyển nhượng phải có khả năng hoạt động độc lập nếu là chuyển nhượng một phần, theo Điểm a, b, c, h Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Quyền sử dụng đất phải không có tranh chấp, không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và còn trong thời hạn sử dụng đất, theo Điểm b, c, d, đ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
  • Dự án không bị đình chỉ, không bị chấm dứt hoạt động, không có quyết định thu hồi đất; nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính thì bên chuyển nhượng phải chấp hành xong trước khi giao dịch (Điểm đ Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15).
  • Nếu dự án đang thế chấp, bên chuyển nhượng phải giải chấp trước khi chuyển nhượng, theo Điểm e Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Ngoại lệ quan trọng: không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu chủ đầu tư đã có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng (Khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15).

Điểm dễ sai nhất trong thực tiễn là nhầm giữa “chưa có sổ” với “không đủ điều kiện”. Pháp luật cho phép một ngoại lệ rất hẹp về Giấy chứng nhận, nhưng không miễn điều kiện về giao đất, cho thuê đất và hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Với các dự án cũ đã triển khai trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, cơ chế chuyển tiếp còn cho phép chuyển nhượng nếu đáp ứng điều kiện riêng tại Khoản 5 Điều 52 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.

Yêu cầu về năng lực tài chính và kinh doanh của bên nhận chuyển nhượng

Ngay cả khi dự án đã “sạch”, giao dịch vẫn không thể đi tiếp nếu bên nhận chuyển nhượng không đạt chuẩn làm chủ đầu tư. Căn cứ Khoản 1 Điều 9 và Khoản 2 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, bên nhận phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có ngành, nghề kinh doanh bất động sản, không thuộc diện bị cấm, tạm ngừng hoặc đình chỉ hoạt động, đồng thời phải cam kết tiếp tục triển khai dự án theo đúng nội dung đã được chấp thuận. Đây là bước đánh giá năng lực tài chính và tính hợp lệ của bên nhận chuyển nhượng theo luật mới mà nhiều giao dịch M&A bỏ qua ở giai đoạn đầu.

Quy mô sử dụng đất của dự án

Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu của bên nhận

Dưới 20 ha

Không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư

Từ 20 ha trở lên

Không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư

Theo Điểm c Khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, đây là ngưỡng tối thiểu bắt buộc. Ngoài ra, bên nhận còn phải bảo đảm khả năng huy động vốn và kiểm soát tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên vốn chủ sở hữu theo Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

Vì vậy, nếu hồ sơ tài chính của bên mua chỉ đủ để “ký SPA” nhưng không đủ để chứng minh tư cách chủ đầu tư tiếp theo, giao dịch vẫn có thể đổ vỡ ở giai đoạn xin chấp thuận điều chỉnh dự án. Rà soát năng lực bên nhận không chỉ là bước thương mại, mà là điều kiện hợp pháp hóa toàn bộ giao dịch.

Checklist hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

Sau khi xác định dự án đủ điều kiện giao dịch, vấn đề quyết định tiếp theo là chuẩn hóa hồ sơ. Trong thực tế, nhiều thương vụ không vướng ở điều kiện pháp lý mà vướng ở chỗ hồ sơ không chứng minh được điều kiện đó một cách đầy đủ, nhất quán và đúng tên chủ thể. Vì vậy, bộ hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất phải được xây dựng theo hai trục song song: hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư và hồ sơ về đất đai, nghĩa vụ tài chính.

Hồ sơ tối thiểu nên được rà soát và chuẩn bị theo nhóm sau:

  • Nhóm hồ sơ về chủ trương đầu tư và tình trạng pháp lý dự án: văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư; tài liệu thể hiện dự án không bị chấm dứt hoạt động; hồ sơ thể hiện điều kiện đã được đáp ứng theo nội dung dự án đã được chấp thuận. Nhóm này là nền tảng để thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư theo Khoản 5 Điều 33 và Điểm a, c, d Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15.
  • Nhóm hồ sơ về quyền sử dụng đất và quyết định giao đất, cho thuê đất: quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giấy tờ về quyền sử dụng đất nếu thuộc trường hợp phải có; hồ sơ xác định đất không có tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn sử dụng. Theo Điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, đây là nhóm tài liệu bắt buộc để chứng minh quyền chuyển nhượng gắn với đất.
  • Nhóm hồ sơ về quy hoạch, bồi thường và hiện trạng triển khai dự án: quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết; tài liệu thể hiện đã hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hồ sơ hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nếu là trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Đây là nhóm giấy tờ then chốt để chứng minh dự án đạt điều kiện tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Nhóm hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đất đai: chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, phí và lệ phí liên quan đến đất đai; xác nhận hoặc tài liệu đối chiếu công nợ nghĩa vụ tài chính nếu có. Điểm mấu chốt là bên chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; nếu chưa hoàn thành, hồ sơ rất dễ bị nghẽn ngay từ đầu. Khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 cho phép không bắt buộc có Giấy chứng nhận trong một số trường hợp, nhưng không miễn điều kiện hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
  • Nhóm hồ sơ về tình trạng hạn chế giao dịch và xử lý vi phạm: tài liệu chứng minh dự án không bị đình chỉ, chấm dứt hoạt động, không có quyết định thu hồi đất; nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính thì phải có tài liệu thể hiện đã chấp hành xong quyết định xử phạt. Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, đây là điều kiện tiền đề trước khi được phép chuyển nhượng.
  • Nhóm hồ sơ giải chấp và xử lý tài sản bảo đảm: nếu dự án đang thế chấp, cần có tài liệu thể hiện việc giải chấp trước khi chuyển nhượng. Đây không phải thủ tục phụ, mà là điều kiện hợp pháp của giao dịch theo Điểm e Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Nhóm hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng: tài liệu đăng ký doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có ngành, nghề kinh doanh bất động sản; tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn; cam kết tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh đúng nội dung dự án đã được chấp thuận. Nhóm này dùng để chứng minh tư cách chủ đầu tư nhận chuyển nhượng theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 và Khoản 2 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Nhóm hồ sơ giao dịch và điều chỉnh dự án: dự thảo hoặc bản đàm phán hợp đồng chuyển nhượng dự án; tài liệu xác định phạm vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần; phương án xử lý quyền, nghĩa vụ với khách hàng, đối tác, ngân hàng và các bên liên quan; hồ sơ đề nghị chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư, điều chỉnh nhà đầu tư, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu thuộc diện phải thực hiện. Nhóm hồ sơ này phải phản ánh đúng bản chất giao dịch để tránh rủi ro bị xem xét lại cấu trúc chuyển nhượng.

Điểm quan trọng là không nên xem bộ hồ sơ này như một danh mục giấy tờ hành chính rời rạc. Mỗi tài liệu phải có chức năng chứng minh một điều kiện pháp lý cụ thể của dự án, của quyền sử dụng đất hoặc của bên nhận chuyển nhượng. Nếu hồ sơ chỉ “đủ giấy” nhưng không chứng minh được đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền vẫn có cơ sở yêu cầu bổ sung hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Quy trình thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (6 Bước Chuẩn Hóa)

Thời gian thực tế giải quyết hồ sơ chuyển nhượng dự án tại cơ quan nhà nước không chỉ phụ thuộc vào thời hạn luật định. Điểm quyết định nằm ở việc giao dịch có được thiết kế đúng cấu trúc ngay từ đầu hay không, đặc biệt với các dự án có yếu tố FDI, tài sản bảo đảm hoặc nghĩa vụ đất đai chưa được làm sạch. Vì vậy, quy trình chuẩn phải đi theo chuỗi khép kín từ Báo cáo Thẩm định pháp lý dự án đến bàn giao quyền, nghĩa vụ và cập nhật tư cách nhà đầu tư mới, thay vì chỉ tập trung vào hợp đồng.

Bước 1: Lập Báo cáo Thẩm định pháp lý dự án (Legal Due Diligence)

Đây là bước khóa rủi ro trước khi đàm phán giá và chọn cấu trúc giao dịch. Báo cáo Thẩm định pháp lý dự án phải rà soát tối thiểu tình trạng chấp thuận đầu tư, quy hoạch, bồi thường giải phóng mặt bằng, thế chấp, tranh chấp đất đai, thời hạn dự án và nghĩa vụ tài chính về đất đai. Nếu bước này bị làm qua loa, bên mua rất dễ nhận một dự án không đủ điều kiện chuyển nhượng hoặc không thể điều chỉnh chủ trương đầu tư sau khi ký. Theo Điểm c, d Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, đây là các điều kiện pháp lý phải được kiểm tra trước khi giao dịch đi tiếp.

Bước 2: Đàm phán và ký kết hợp đồng chuyển nhượng dự án

Hợp đồng không phải là điểm bắt đầu của pháp lý, nhưng là nơi ghi nhận toàn bộ kết quả thẩm định và phân bổ rủi ro. Nội dung trọng yếu cần thể hiện rõ gồm phạm vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần, tình trạng pháp lý của dự án, nghĩa vụ tài chính còn treo, lộ trình giải chấp, mốc bàn giao hồ sơ và trách nhiệm phối hợp thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án. Với các hợp đồng được xác lập trước thời điểm luật mới có hiệu lực, việc sửa đổi, bổ sung sau đó phải tuân theo quy định hiện hành về hợp đồng kinh doanh bất động sản, theo Khoản 9 Điều 83 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

Bước 3: Xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư (Thẩm quyền và thời hạn)

Sau khi hoàn tất hồ sơ giao dịch, các bên phải đi vào thủ tục chấp thuận điều chỉnh dự án đầu tư. Nguyên tắc nền là cơ quan nào đã chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh khi thực hiện chuyển nhượng dự án, theo Khoản 5 Điều 33 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15. Vì vậy, việc xác định sai thẩm quyền ngay từ đầu thường làm hồ sơ bị trả lại hoặc kéo dài không cần thiết.

Cơ quan có thẩm quyền

Phạm vi dự án

Thời hạn xử lý

Thủ tướng Chính phủ

Dự án do Thủ tướng quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư

45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Dự án do UBND cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư

30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Theo Điểm a, b Khoản 2 Điều 41 và Điểm b Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, đây là mốc thời gian luật định để thẩm định và ban hành hoặc trình quyết định cho phép chuyển nhượng. Tuy nhiên, nếu hồ sơ chưa thống nhất giữa phần đầu tư và phần đất đai, thời gian thực tế có thể kéo dài hơn đáng kể.

Bước 4: Cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Sau khi có chấp thuận điều chỉnh, bước tiếp theo là ghi nhận bên nhận chuyển nhượng thành nhà đầu tư mới trên hồ sơ dự án. Đây là khâu hành chính nhưng có ý nghĩa bản lề, vì nếu chưa hoàn tất cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bên mua vẫn khó triển khai các thủ tục tiếp theo với tư cách chủ thể chính danh của dự án. Căn cứ Điểm d Khoản 1 Điều 34 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, việc chuyển nhượng còn phải đáp ứng đúng điều kiện tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện hành.

Bước 5: Thực hiện nghĩa vụ tài chính và cập nhật biến động đất đai

Đây là bước thường phát sinh tranh cãi nhất trong giao dịch M&A dự án bất động sản. Các bên phải xử lý dứt điểm nghĩa vụ về thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đồng thời thực hiện thủ tục cập nhật tên chủ thể sử dụng đất và hồ sơ đất đai liên quan. Với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang trong giai đoạn chuyển tiếp thủ tục, pháp luật cho phép cơ quan có thẩm quyền thực hiện giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận theo luật đất đai mới; bên nhận được kế thừa quyền và nghĩa vụ về đất đai của bên chuyển nhượng, theo Khoản 16 Điều 255 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Bước 6: Bàn giao dự án và tiếp tục triển khai xây dựng

Bàn giao không chỉ là bàn giao hồ sơ nội bộ. Bên chuyển nhượng phải chuyển giao đầy đủ hồ sơ pháp lý, hiện trạng dự án, quyền và nghĩa vụ với khách hàng, đối tác, ngân hàng và các bên liên quan để bên nhận có thể tiếp tục triển khai mà không phát sinh khoảng trống trách nhiệm. Theo Khoản 2 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, bên nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh đúng nội dung dự án đã được chấp thuận. Nếu bàn giao thiếu hoặc cam kết triển khai không thực chất, rủi ro tranh chấp hậu M&A sẽ xuất hiện ngay sau khi thủ tục hành chính đã hoàn tất.

Quy định về việc bàn giao dự án và cam kết tiếp tục triển khai xây dựng của bên nhận.
Việc chuyển giao hồ sơ pháp lý và hiện trạng thực địa đầy đủ giúp hạn chế tối đa rủi ro tranh chấp hậu M&A

Nhận diện rủi ro pháp lý thường gặp trong giao dịch M&A dự án bất động sản

Rủi ro lớn nhất trong giao dịch M&A dự án bất động sản không nằm ở giá mua, mà nằm ở việc giao dịch được ký khi dự án chưa đủ điều kiện chuyển nhượng. Khi đó, bên mua có thể nhận một tài sản chưa thể hoàn tất thủ tục đầu tư, chưa thể cập nhật đất đai, thậm chí kéo theo nguy cơ bị xử lý lại toàn bộ cấu trúc giao dịch. Với các thương vụ có yếu tố đất đai, thế chấp, nghĩa vụ tài chính hoặc thay đổi chủ đầu tư, việc nhận diện sớm rủi ro là bước bắt buộc trước khi vào đàm phán cuối cùng.

  • Dự chuyển nhượng vốn để né thủ tục chuyển nhượng dự án: rủi ro này chưa dừng ở tranh chấp hợp đồng. Nếu bản chất giao dịch là chuyển quyền kiểm soát dự án nhưng các bên chỉ dùng hìán chưa đủ điều kiện chuyển nhượng nhưng vẫn ký hợp đồng: đây là rủi ro nền tảng, vì dự án phải có chấp thuận đầu tư, quy hoạch chi tiết, hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, không bị tranh chấp, không bị kê biên, không bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động và còn trong thời hạn thực hiện. Nếu thiếu một trong các điều kiện này, giao dịch rất dễ bị ách ở bước xin phép hoặc điều chỉnh dự án, theo Điểm a, b, c, d, đ, g Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai: nhiều bên nhầm rằng có thể ký trước rồi xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau. Cách làm này khiến hồ sơ chuyển nhượng mất nền tảng pháp lý, vì bên chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai của dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng theo Khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15. Đây cũng là điểm khiến nhiều giao dịch bị kéo dài dù dự án nhìn bề ngoài vẫn đang triển khai.
  • Dự án đang bị xử phạt vi phạm hành chính nhưng chưa khắc phục xong: nếu dự án hoặc phần dự án chuyển nhượng đã bị xử phạt, bên chuyển nhượng phải chấp hành xong quyết định xử phạt trước khi được phép chuyển nhượng. Theo Điểm đ Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, đây không phải khuyến nghị, mà là điều kiện bắt buộc trước giao dịch. Ký kết khi vi phạm chưa được xử lý xong sẽ làm tăng nguy cơ hồ sơ bị bác hoặc bị yêu cầu bổ sung kéo dài.
  • Bên nhận chuyển nhượng không đủ năng lực tài chính hoặc không đủ tư cách kinh doanh bất động sản: nếu bên mua không đạt tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% với dự án dưới 20 ha, hoặc 15% với dự án từ 20 ha trở lên, giao dịch có thể đổ vỡ ở giai đoạn thẩm định tư cách nhà đầu tư. Ngoài ra, bên nhận còn phải là doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh bất động sản và cam kết tiếp tục triển khai dự án, theo Điểm c Khoản 2 Điều 9 và Khoản 2 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.
  • Nhận chuyển nhượng dự án gắn với đất không đủ điều kiện hợp pháp: rủi ro này đặc biệt nghiêm trọng vì có thể dẫn đến hậu quả thu hồi đất. Theo Khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp đất do nhận chuyển nhượng từ người không có quyền chuyển nhượng theo quy định. Điều này cho thấy sai sót ở khâu kiểm tra quyền chuyển nhượng không chỉ làm hỏng thương vụ, mà còn có thể làm mất luôn nền tảng đất đai của dự án.
  • Dự án đang thế chấp nhưng không xử lý giải chấp dứt điểm: đây là rủi ro thường bị che khuất trong các thương vụ M&A gấp. Pháp luật yêu cầu dự án đang thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ thì phải giải chấp trước khi chuyển nhượng, theo Điểm e Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15. Nếu không kiểm soát kỹ, bên mua có thể nhận một dự án mà quyền xử lý tài sản vẫn nằm trong quỹ đạo của chủ nợ bảo đảm.
  • Lạm dụng cấu trúc chnh thức chuyển nhượng vốn để né thủ tục, cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét lại bản chất pháp lý và hệ quả thuế của thương vụ. Đây là dạng rủi ro cấu trúc cần được xử lý từ khâu thiết kế giao dịch, không phải đợi đến khi hồ sơ bị vướng mới điều chỉnh.

Điểm chung của các rủi ro trên là đều xuất phát từ việc xem nhẹ bước Legal Due Diligence hoặc đàm phán hợp đồng theo hướng cảm tính. Với giao dịch dự án có sử dụng đất, sai một điều kiện có thể làm hỏng toàn bộ chuỗi thủ tục đầu tư, đất đai và thuế. Vì vậy, trước khi chốt thương vụ, cần kiểm tra xem rủi ro đang nằm ở điều kiện dự án, ở đất, ở bên mua hay ở chính cấu trúc giao dịch được lựa chọn.

So sánh cấu trúc giao dịch: Chuyển nhượng dự án (Asset Deal) và Chuyển nhượng phần vốn góp (Share Deal)

Khi thiết kế giao dịch M&A bất động sản, lựa chọn cấu trúc không chỉ là bài toán thương mại mà là quyết định pháp lý then chốt. Với dự án có sử dụng đất, việc chọn Asset Deal hay Share Deal sẽ quyết định thủ tục phải đi, rủi ro phải gánh và khả năng hoàn tất điều chỉnh dự án sau giao dịch. Nếu chọn sai cấu trúc ngay từ đầu, thương vụ có thể phát sinh ách tắc đầu tư, tranh chấp hậu M&A hoặc rủi ro thuế đáng kể.

Tiêu chí

Chuyển nhượng dự án (Asset Deal)

Chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần (Share Deal)

Đối tượng giao dịch

Toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư cùng quyền, nghĩa vụ liên quan

Phần vốn góp hoặc cổ phần trong công ty dự án

Trọng tâm thủ tục

Phải đi thủ tục chấp thuận chuyển nhượng, điều chỉnh chủ trương đầu tư, cập nhật nhà đầu tư

Chủ yếu thay đổi cơ cấu sở hữu doanh nghiệp, nhưng vẫn có thể phát sinh yêu cầu điều chỉnh dự án nếu thay đổi quyền kiểm soát

Mức độ “lộ” pháp lý

Minh bạch hơn về bản chất giao dịch

Linh hoạt hơn về hình thức, nhưng dễ bị nghi ngờ dùng để né thủ tục

Rủi ro kế thừa

Bên nhận tập trung vào rủi ro của chính dự án được nhận chuyển nhượng

Bên mua thường kế thừa cả rủi ro của pháp nhân dự án, gồm nợ, thuế, hợp đồng, tranh chấp

Nghĩa vụ thuế

Phụ thuộc bản chất chuyển nhượng dự án và nghĩa vụ liên quan đất đai

Phụ thuộc bản chất chuyển nhượng vốn, nhưng có nguy cơ bị xem xét lại nếu hình thức không phản ánh đúng bản chất

Về lựa chọn, Asset Deal phù hợp hơn khi các bên muốn tách bạch dự án, làm sạch phạm vi tài sản nhận chuyển nhượng và đi đúng thủ tục đối với dự án bất động sản. Ngược lại, Share Deal chỉ nên chọn khi mục tiêu thực sự là mua quyền sở hữu pháp nhân dự án, đồng thời bên mua đã kiểm soát được toàn bộ nghĩa vụ tiềm ẩn của doanh nghiệp đó. Trong các thương vụ có ngân hàng, khách hàng mua sản phẩm hoặc nghĩa vụ tài chính đất đai còn tồn đọng, Share Deal thường đòi hỏi phạm vi thẩm định sâu hơn.

Cảnh báo quan trọng là không nên dùng tư duy “bán công ty dự án” để thay thế cảm tính cho thủ tục chuyển nhượng dự án. Nếu bản chất giao dịch là chuyển quyền kiểm soát dự án, nhưng các bên chỉ dựng hình thức chuyển nhượng 100% vốn/cổ phần để né thủ tục, cơ quan thuế và cơ quan đầu tư có thể xem xét lại bản chất giao dịch. Hệ quả thực tế có thể là truy thu thuế, yêu cầu thực hiện lại thủ tục điều chỉnh dự án hoặc làm đình trệ thương vụ ở giai đoạn hậu ký kết. Vì vậy, cấu trúc giao dịch phải được thiết kế minh bạch ngay từ đầu, thay vì sửa sai khi hồ sơ đã phát sinh vướng mắc.

Câu hỏi thường gặp trong quy trình chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất

Thực tiễn thực hiện thủ tục “chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất” thường phát sinh nhiều vướng mắc phức tạp về điều kiện giải chấp, năng lực tài chính của đối tác hoặc rủi ro pháp lý từ các giao dịch lách luật. Việc chủ động nhận diện và xử lý sớm các điểm nghẽn này sẽ giúp nhà đầu tư bảo vệ tối đa quyền lợi thương mại và tránh nguy cơ bị thu hồi dự án. Phần giải đáp chuyên sâu tiếp theo tập trung tháo gỡ những tình huống pháp lý khắt khe nhất theo quy định hiện hành.

1. Dự án đầu tư đang bị thế chấp tại ngân hàng có được phép thực hiện chuyển nhượng không?

Chủ đầu tư không được phép chuyển nhượng dự án nếu tài sản vẫn đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng. Trường hợp dự án đang thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư bắt buộc phải thực hiện giải chấp trước khi chuyển nhượng theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

2. Giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Giao dịch chuyển nhượng dự án không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần dự án chuyển nhượng trong một số trường hợp ngoại lệ. Nếu chủ đầu tư chuyển nhượng đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước thì đủ điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

3. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án bất động sản phải đáp ứng mức vốn chủ sở hữu tối thiểu là bao nhiêu?

Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng phải đáp ứng mức vốn chủ sở hữu tối thiểu từ 15% đến 20% tổng vốn đầu tư tùy thuộc vào quy mô sử dụng đất. Pháp luật quy định doanh nghiệp nhận chuyển nhượng phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 15% đối với dự án từ 20 ha trở lên theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

4. Thời gian cơ quan nhà nước giải quyết thủ tục xin cho phép chuyển nhượng dự án bất động sản là bao lâu?

Thời gian giải quyết thủ tục cho phép chuyển nhượng dự án là 30 ngày hoặc 45 ngày tùy thuộc vào cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thời hạn ra quyết định là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo Điểm b Khoản 2 Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15. Đối với thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, thời hạn giải quyết là 45 ngày theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 42 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15.

5. Hậu quả pháp lý đối với doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án khi quyền sử dụng đất chưa đủ điều kiện giao dịch là gì?

Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng sẽ đối mặt với rủi ro mất trắng tài sản do Nhà nước áp dụng chế tài thu hồi đất. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai đối với trường hợp đất do nhận chuyển nhượng từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người đó không được quyền chuyển nhượng theo quy định tại Khoản 4 Điều 81 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

6. Hợp đồng chuyển nhượng dự án đã ký trước thời điểm Luật Kinh doanh bất động sản mới có hiệu lực thì áp dụng quy định nào?

Hợp đồng chuyển nhượng dự án đã ký trước ngày Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 có hiệu lực vẫn tiếp tục được thực hiện theo quy định cũ. Hợp đồng kinh doanh bất động sản đã được xác lập theo Luật số 66/2014/QH13 thì tiếp tục thực hiện theo luật này; tuy nhiên nếu các bên có thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng sau ngày luật mới có hiệu lực thì phải điều chỉnh nội dung theo quy định tại Khoản 9 Điều 83 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15. 

Dịch vụ tư vấn pháp lý M&A và đại diện thủ tục chuyển nhượng dự án tại Luật Long Phan PMT

Giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất thường đồng thời vướng thủ tục đầu tư, đất đai, nghĩa vụ tài chính và cấu trúc M&A. Vì vậy, việc sử dụng luật sư để thực hiện Báo cáo Thẩm định pháp lý dự án, thiết kế cấu trúc giao dịch và đại diện làm thủ tục là giải pháp an toàn hơn so với xử lý từng phần rời rạc. Luật Long Phan PMT tập trung vào các giao dịch cần kiểm soát chặt rủi ro pháp lý, tiến độ và khả năng hoàn tất thủ tục.

  • Tư vấn điều kiện và lộ trình chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo đúng khung pháp lý về đầu tư, đất đai và kinh doanh bất động sản.
  • Lập và rà soát Báo cáo Thẩm định pháp lý dự án (Legal Due Diligence chuyên sâu) để nhận diện vướng mắc về quy hoạch, thế chấp, nghĩa vụ tài chính đất đai, xử phạt hành chính và khả năng điều chỉnh dự án.
  • Thiết kế cấu trúc giao dịch M&A giữa Asset Deal và Share Deal theo mục tiêu kiểm soát rủi ro, tính khả thi thủ tục và định hướng tối ưu thuế.
  • Soạn thảo, rà soát và tham gia đàm phán Hợp đồng chuyển nhượng dự án, phụ lục giao dịch, cam kết giải chấp, cơ chế thanh toán và phân bổ trách nhiệm hậu chuyển nhượng.
  • Đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính và tính phù hợp của bên nhận chuyển nhượng theo luật mới trước khi nộp hồ sơ.
  • Đại diện nhà đầu tư thực hiện thủ tục xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh nhà đầu tư và cập nhật Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đại diện làm việc với cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan liên quan trong quá trình xử lý hồ sơ sang tên, cập nhật đất đai và tháo gỡ vướng mắc hành chính.
  • Tư vấn phương án xử lý các khoản nợ, nghĩa vụ bảo đảm bằng dự án, quyền và nghĩa vụ với khách hàng, đối tác, ngân hàng trước khi hoàn tất bàn giao.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email pmt@luatlongphan.vn  hoặc Zalo 0939.846.973 để được đánh giá sơ bộ về điều kiện giao dịch và hướng xử lý phù hợp.

Dịch vụ luật sư tư vấn pháp lý M&A và đại diện thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án.
Luật sư hỗ trợ lập báo cáo thẩm định chuyên sâu và thiết kế cấu trúc giao dịch Asset Deal hoặc Share Deal tối ưu.

Kết luận

Việc chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất chỉ an toàn khi giao dịch được thiết kế đúng ngay từ khâu kiểm tra điều kiện, chuẩn hóa hồ sơ, lựa chọn cấu trúc và hoàn tất thủ tục đối với chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án đầu tư theo Luật Đầu tư, Luật Đất đai 2024 và Luật Kinh doanh bất động sản 2023. Chỉ cần bỏ sót nghĩa vụ tài chính đất đai, năng lực của bên nhận hoặc dùng cấu trúc chuyển nhượng vốn không đúng bản chất, thương vụ có thể bị ách tắc, truy thu thuế hoặc phát sinh tranh chấp hậu M&A. Để kiểm soát rủi ro ngay từ đầu, Quý khách nên liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn chiến lược pháp lý phù hợp.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Kinh doanh bất động sản 2023
  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Đầu tư 2025
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87