Có được yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất không?

Lưu ý: Bài viết tập trung phân tích tính pháp lý trong bối cảnh bên chuyển nhượng muốn hủy hợp đồng khi chưa bàn giao đất. Do đó, nội dung được trình bày dưới góc nhìn tư vấn và bảo vệ pháp lý cho bên chuyển nhượng. Kính mong Quý độc giả xem xét trước khi đọc bài viết.

Có được yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất không là câu hỏi phát sinh phổ biến trong giao dịch bất động sản tại Việt Nam. Thực tiễn cho thấy nhiều hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng nhưng việc bàn giao đất trên thực địa chưa hoàn tất. Pháp luật đặt ra các điều kiện cụ thể để bên chuyển nhượng thực hiện quyền hủy hợp đồng. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT phân tích từng trường hợp pháp lý, căn cứ luật áp dụng và quy trình an toàn để bên chuyển nhượng bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Tìm hiểu có được yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất không
Tìm hiểu có được yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất không

Nội Dung Bài Viết

Các trường hợp bên chuyển nhượng được quyền hủy hợp đồng khi chưa bàn giao đất

Pháp luật Việt Nam không cấm bên chuyển nhượng yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa bàn giao đất. Tuy nhiên, quyền hủy hợp đồng chỉ phát sinh khi có căn cứ pháp lý theo Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các trường hợp cụ thể mà bên chuyển nhượng có cơ sở pháp lý để thực hiện việc hủy hợp đồng.

Bên nhận chuyển nhượng vi phạm nghĩa vụ thanh toán

Nghĩa vụ thanh toán là nghĩa vụ chính của bên nhận chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vi phạm nghĩa vụ này là căn cứ phổ biến để bên chuyển nhượng yêu cầu hủy hợp đồng.

Theo điểm b khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng. Khoản 2 Điều 423 quy định: “Vi phạm nghiêm trọng là việc không thực hiện đúng nghĩa vụ của một bên đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.” Đồng thời, Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015 bổ sung quyền hủy hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ: nếu bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ trong thời hạn hợp lý mà bên có quyền đã yêu cầu, bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng.

Điều kiện áp dụng gồm: hợp đồng quy định rõ tiến độ thanh toán; đã đến hạn thanh toán nhưng bên mua không thanh toán hoặc thanh toán không đủ; mức vi phạm đạt mức nghiêm trọng (ví dụ: chưa thanh toán quá 50% giá trị hợp đồng).

Bên mua vi phạm nghĩa vụ phối hợp làm thủ tục sang tên

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đặt ra nghĩa vụ cho cả hai bên trong việc phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Vi phạm nghĩa vụ phối hợp từ bên nhận chuyển nhượng là căn cứ hủy hợp đồng theo pháp luật. Trường hợp này xảy ra khi bên mua không cung cấp hồ sơ, không ký giấy tờ thuế hoặc không nộp thuế theo thỏa thuận dẫn đến việc sang tên không thực hiện được.

Theo Điều 410 Bộ luật Dân sự 2015, khi các bên đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn. Việc bên mua không phối hợp làm thủ tục sang tên khiến giao dịch không thể hoàn tất được xem là vi phạm nghiêm trọng theo khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, bởi mục đích giao kết hợp đồng của bên bán (nhận đủ tiền và hoàn tất chuyển nhượng) không đạt được. Ngoài ra, theo điểm a khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024, việc đăng ký biến động là thủ tục bắt buộc để hoàn tất chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bên chuyển nhượng cần thu thập chứng cứ chứng minh đã nhiều lần yêu cầu bên mua phối hợp nhưng bên mua không thực hiện. Các chứng cứ gồm: văn bản thông báo, tin nhắn, email, biên bản làm việc tại Ủy ban nhân dân hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Vi bằng do Thừa phát lại lập cũng là chứng cứ có giá trị pháp lý cao khi tranh chấp tại Tòa án.

Bên mua thay đổi ý chí, từ chối nhận đất

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng tuyên bố không tiếp tục giao dịch, từ chối nhận bàn giao đất hoặc không thực hiện các nghĩa vụ tiếp theo tạo thành căn cứ hủy hợp đồng cho bên chuyển nhượng. Hành vi từ chối này thể hiện ý chí đơn phương chấm dứt giao dịch từ phía bên mua. Bên chuyển nhượng có quyền tuyên bố hủy hợp đồng theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: trường hợp bên có nghĩa vụ không thể thực hiện được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình làm cho mục đích của bên có quyền không đạt được thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Khi bên mua từ chối nhận đất, bên chuyển nhượng có quyền: tuyên bố hủy hợp đồng; xử lý tiền đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 (nếu có thỏa thuận đặt cọc); yêu cầu bồi thường thiệt hại theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015.

Hợp đồng có điều khoản cho phép hủy khi xảy ra điều kiện cụ thể

Nhiều hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có điều khoản thỏa thuận về điều kiện hủy hợp đồng. Đây là quyền tự định đoạt của các bên trong giao dịch dân sự được pháp luật bảo hộ. Ví dụ: “Nếu bên mua không thanh toán đủ trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thì bên bán có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng.”

Theo điểm a khoản 1 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận. Trường hợp này không yêu cầu mức vi phạm phải nghiêm trọng, chỉ cần sự vi phạm trùng khớp với điều kiện hủy đã ghi trong hợp đồng. Bên chuyển nhượng có lợi thế lớn khi hợp đồng có điều khoản này vì việc chứng minh căn cứ hủy trở nên đơn giản hơn.

Phát sinh sự kiện bất khả kháng trước khi bàn giao

Sự kiện bất khả kháng theo khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015 là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Trong giao dịch chuyển nhượng đất, sự kiện bất khả kháng phát sinh trước khi bàn giao tạo căn cứ hủy hợp đồng. Các trường hợp thường gặp gồm: có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau thời điểm ký hợp đồng; thay đổi quy hoạch sử dụng đất khiến thửa đất không còn đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024.

Theo khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu nghĩa vụ không thực hiện được là do sự kiện bất khả kháng. Kết hợp với Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015 về hủy hợp đồng do không có khả năng thực hiện, bên chuyển nhượng có căn cứ để hủy hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại. Bên chuyển nhượng cần chứng minh sự kiện bất khả kháng bằng các quyết định hành chính, bản đồ quy hoạch hoặc văn bản của cơ quan nhà nước.

>> Xem thêm:

Bên bán được quyền hủy hợp đồng khi chưa bàn giao đất trong trường hợp bất khả kháng
Bên bán được quyền hủy hợp đồng khi chưa bàn giao đất trong trường hợp bất khả kháng

Những trường hợp bên chuyển nhượng không được hủy hợp đồng chuyển nhượng đất

Quyền yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất không phải là quyền tuyệt đối. Pháp luật đặt ra giới hạn rõ ràng nhằm bảo vệ bên nhận chuyển nhượng thiện chí. Bên chuyển nhượng cần nắm rõ các trường hợp không được hủy hợp đồng để tránh rủi ro pháp lý.

Theo khoản 5 Điều 427 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không có căn cứ quy định tại các Điều 423, 424, 425 và 426 thì bên hủy bỏ hợp đồng được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự. Bên chuyển nhượng không được hủy hợp đồng khi: Bên mua đã thanh toán đầy đủ theo hợp đồng; việc chậm nhận bàn giao do thỏa thuận chưa ấn định thời điểm cụ thể; việc chưa bàn giao đất là do lỗi của chính bên chuyển nhượng; không có vi phạm nghiêm trọng từ phía bên mua.

Nếu bên chuyển nhượng tự ý hủy hợp đồng mà không có căn cứ pháp lý, hậu quả pháp lý có thể phải đối mặt gồm: 

  • Phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận;
  • Bồi thường thiệt hại cho bên mua theo Điều 360 Bộ luật Dân sự 2015; 
  • Có thể bị Tòa án buộc tiếp tục thực hiện hợp đồng theo bản án có hiệu lực pháp luật nếu bên mua khởi kiện yêu cầu.

>>> Xem thêm: Thủ tục hủy hợp đồng mua bán đất đã công chứng

Quy trình pháp lý an toàn để hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao

Hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao đất đòi hỏi bên chuyển nhượng tuân thủ quy trình chặt chẽ. Mỗi bước trong quy trình có ý nghĩa pháp lý riêng và tạo chứng cứ cho việc giải quyết tranh chấp sau này. Luật Long Phan PMT hướng dẫn quy trình gồm các bước sau.

Bước 1 – Gửi văn bản thông báo vi phạm.

Bên chuyển nhượng gửi văn bản đến bên nhận chuyển nhượng, nêu rõ nội dung vi phạm, điều khoản hợp đồng bị vi phạm và yêu cầu khắc phục. Văn bản gửi qua bưu điện có xác nhận hoặc thông qua Thừa phát lại để đảm bảo giá trị chứng cứ.

Bước 2 – Ấn định thời hạn khắc phục.

Theo Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015, bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện thì bên có quyền có thể hủy bỏ hợp đồng. Thời hạn phổ biến từ 07 đến 15 ngày tùy theo tính chất vi phạm. Thời hạn này thể hiện thiện chí của bên chuyển nhượng và là yếu tố Tòa án xem xét khi giải quyết tranh chấp.

Bước 3 – Lập vi bằng nếu bên mua không hợp tác.

Vi bằng do Thừa phát lại lập là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP. Vi bằng có giá trị nguồn chứng cứ trước Tòa án, giúp bên chuyển nhượng chứng minh bên mua không phối hợp hoặc không thực hiện nghĩa vụ.

Bước 4 – Ra thông báo hủy hợp đồng bằng văn bản. 

Theo khoản 3 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ. Nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thông báo hủy phải nêu rõ căn cứ pháp lý, lý do hủy và phương thức xử lý tài sản, tiền đã nhận

Bước 5 – Xử lý tiền đã nhận theo thỏa thuận.

Nếu hai bên đồng thuận hủy hợp đồng, theo Điều 53 Luật Công chứng 2024, việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã công chứng hợp đồng ban đầu. Trường hợp bên mua không đồng ý, bên chuyển nhượng cần khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

>> Xem thêm: Hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được không?

Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện cho bên chuyển nhượng trong tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đội ngũ luật sư có kinh nghiệm thực tiễn tại Tòa án các cấp trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Các công việc luật sư thực hiện cho Quý khách hàng gồm:

  • Tư vấn pháp lý về căn cứ hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
  • Rà soát hợp đồng chuyển nhượng để xác định điều khoản hủy hợp đồng, nghĩa vụ thanh toán, nghĩa vụ phối hợp và các vi phạm của bên nhận chuyển nhượng.
  • Soạn thảo văn bản thông báo vi phạm, văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ và thông báo hủy hợp đồng.
  • Hướng dẫn khách hàng lập vi bằng ghi nhận hành vi vi phạm của bên nhận chuyển nhượng.
  • Đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục khởi kiện tại toà án có thẩm quyền.
  • Soạn đơn khởi kiện, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ chứng cứ và tham gia tố tụng tại Tòa án.
  • Nhận cử luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển nhượng tại phiên tòa.
Luật Long Phan cung cấp gói dịch vụ trọn gói giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất
Luật Long Phan cung cấp gói dịch vụ trọn gói giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất

Câu hỏi thường gặp (FAQ) về yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Quá trình giải quyết tranh chấp và yêu cầu hủy bỏ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thực tế luôn phát sinh nhiều vướng mắc pháp lý đan xen. Để Quý khách hình dung rõ hơn về cách xử lý các rủi ro cụ thể, Luật Long Phan PMT tổng hợp và giải đáp những câu hỏi thường gặp (FAQ) ngay dưới đây:

Tôi có thể hủy hợp đồng nếu bên mua chậm thanh toán tiền đất không?

Có, bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng nếu việc chậm thanh toán của bên mua được xác định là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, khiến mục đích giao kết không đạt được. Theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc vi phạm là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận. Vi phạm nghiêm trọng được hiểu là hành vi khiến bên kia không đạt được mục đích khi giao kết hợp đồng (Khoản 2 Điều 423). Ngoài ra, căn cứ Điều 424 Bộ luật Dân sự 2015, nếu bên mua không thực hiện nghĩa vụ trong một thời hạn hợp lý sau khi bên bán đã yêu cầu, bên bán có thể tuyên bố hủy bỏ hợp đồng. Tuy nhiên, bên bán cần lưu ý gửi thông báo bằng văn bản để làm bằng chứng về việc ấn định thời hạn khắc phục trước khi thực hiện quyền hủy.

Bên mua không chịu ký giấy tờ thuế để sang tên, tôi có quyền hủy hợp đồng không?

Có, hành vi thiếu phối hợp trong các thủ tục đăng ký biến động được coi là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, cho phép bên bán yêu cầu hủy bỏ hợp đồng. Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng chuyển nhượng không chỉ dừng lại ở việc trả tiền hay giao đất mà còn bao gồm nghĩa vụ phối hợp thực hiện các thủ tục hành chính. Căn cứ Điều 410 Bộ luật Dân sự 2015, mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụ của mình khi đến hạn. Việc bên mua không cung cấp hồ sơ hoặc không ký giấy tờ thuế khiến việc đăng ký biến động theo Luật Đất đai 2024 bị đình trệ, làm cho mục đích hoàn tất chuyển nhượng của bên bán không đạt được. Đây chính là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng theo khoản 2 Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015. Để an toàn, bên bán nên lập vi bằng ghi nhận sự bất hợp tác này của bên mua để làm căn cứ khởi kiện tại Tòa án.

Có thể tự đến Văn phòng công chứng để hủy hợp đồng nếu bên mua bất hợp tác?

Không, việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận và ký kết của tất cả các bên tham gia hợp đồng ban đầu. Căn cứ Điều 53 Luật Công chứng 2024, việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã ký kết hợp đồng đó. Nếu bên mua không đồng ý hoặc tránh mặt, Công chứng viên không có thẩm quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng cho bạn. Trong trường hợp này, bên bán buộc phải thực hiện thủ tục khởi kiện dân sự tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Chỉ sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên hủy hợp đồng, giao dịch này mới chính thức chấm dứt hiệu lực pháp lý.

Xử lý tiền đặt cọc như thế nào khi bên bán hủy hợp đồng do lỗi của bên mua?

Nếu lỗi dẫn đến hủy hợp đồng thuộc về bên mua, bên bán có quyền giữ lại toàn bộ số tiền đặt cọc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015, đặt cọc là để bảo đảm việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trường hợp hợp đồng đã được giao kết nhưng sau đó bị hủy bỏ do bên mua vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ (như không thanh toán, không nhận đất), phần tiền đặt cọc này sẽ thuộc về bên bán (khoản 2 Điều 328). Tuy nhiên, nếu bên bán tự ý hủy hợp đồng mà không có căn cứ pháp lý hoặc lỗi không thuộc về bên mua, bên bán có thể phải trả lại tiền cọc và chịu thêm một khoản phạt cọc tương đương giá trị tiền cọc. Do đó, việc xác định rõ lỗi vi phạm trong biên bản hoặc thông báo hủy là vô cùng quan trọng để bảo vệ quyền lợi tài chính.

Đất bị Nhà nước thu hồi sau khi ký hợp đồng nhưng chưa giao đất thì xử lý sao?

Đây được coi là sự kiện bất khả kháng hoặc trường hợp không thể thực hiện được nghĩa vụ, bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại. Căn cứ khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015, sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục được. Việc đất nằm trong diện thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước sau khi ký hợp đồng khiến đối tượng của hợp đồng không còn đủ điều kiện chuyển nhượng theo Luật Đất đai 2024. Trong trường hợp này, theo khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự 2015, bên bán không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu nghĩa vụ không thực hiện được do sự kiện bất khả kháng. Đồng thời, theo Điều 425 Bộ luật Dân sự 2015, bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện nghĩa vụ mà không phải bồi thường, nhưng phải hoàn trả số tiền đã nhận từ bên mua.

Tôi có được bán đất cho người khác trong lúc đang tranh chấp hủy hợp đồng cũ?

Tuyệt đối không. Việc ký hợp đồng mới khi hợp đồng cũ chưa được hủy bỏ hợp pháp sẽ dẫn đến rủi ro hợp đồng mới bị tuyên vô hiệu và Quý khách có thể bị kiện bồi thường thiệt hại. Khi hợp đồng cũ đã công chứng nhưng chưa được hủy bỏ theo Điều 53 Luật Công chứng 2024 hoặc chưa có phán quyết của Tòa án, quyền sử dụng đất đang trong tình trạng bị tranh chấp và thường bị ngăn chặn giao dịch trên hệ thống của Văn phòng đăng ký đất đai. Việc bên bán tự ý ký hợp đồng chuyển nhượng cho bên thứ ba lúc này là vi phạm nguyên tắc tự nguyện, trung thực trong giao dịch dân sự theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Hành vi này có thể khiến Quý khách phải đối mặt với hai vụ kiện cùng lúc: một từ bên mua cũ yêu cầu tiếp tục thực hiện hợp đồng và một từ bên mua mới yêu cầu bồi thường do hợp đồng vô hiệu.

Vi bằng của Thừa phát lại có giúp tôi tự động hủy được hợp đồng không?

Vi bằng không có giá trị thay thế quyết định hủy hợp đồng của Tòa án, nhưng là nguồn chứng cứ quan trọng để chứng minh lỗi của bên mua khi bạn khởi kiện. Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến. Ví dụ, vi bằng ghi nhận việc bên bán đã có mặt tại địa điểm hẹn nhưng bên mua không đến thanh toán tiền. Vi bằng này có giá trị nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết tranh chấp theo Điều 95 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nó giúp củng cố lập luận rằng bên bán đã thực hiện đúng nghĩa vụ nhưng bên mua vi phạm nghiêm trọng, từ đó Tòa án có căn cứ để tuyên hủy hợp đồng theo Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015.

Kết luận

Việc hủy hợp đồng chuyển nhượng đất khi chưa bàn giao là có thể thực hiện nếu một bên vi phạm nghiêm trọng cam kết đã thỏa thuận. Tuy nhiên,  bên chuyển nhượng cần lưu ý một số trường hợp không được quyền tự ý hủy hợp đồng giữa chừng như: bên mua đã thanh toán đầy đủ tiền, lỗi chưa bàn giao là do bên chuyển nhượng, … Quý khách cần rà soát kỹ hồ sơ pháp lý để xác lập quyền khởi kiện hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại. Sự hỗ trợ từ luật sư giúp quý khách kiểm soát rủi ro và bảo vệ tài sản tối đa. Luật Long Phan PMT hỗ trợ Dịch vụ luật sư hợp đồng thông qua hotline 1900636387.

Tags: , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87