Thủ tục đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa

Đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa là một vấn đề pháp lý phức tạp cần được xử lý đúng cách. Tuy nhiên, quá trình này cần tuân thủ quy định pháp luật và thực hiện đúng trình tự. Chủ đất phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, thông báo cho người mượn, và có thể cần sự can thiệp của cơ quan chức năng. Bài viết sẽ hướng dẫn chi tiết các bước đòi lại đất hiệu quả.

Đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa
Đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa

Cho mượn đất canh tác được hiểu là như thế nào?

Định nghĩa về việc cho mượn đất

  • Cho mượn đất để canh tác là việc người có đất cho người khác mượn trên đất mà họ làm chủ để canh tác, trồng trọt. Người được mượn không phải trả tiền cho người chủ. Khi hết thời hạn các bên thỏa thuận thì việc cho mượn chấm dứt. Người mượn phải trả lại tài sản đã mượn cho người cho mượn.
  • Theo quy định tại Điều 494 BLDS 2015 thì “Mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được”.

Đặc điểm của hình thức này

  • Hợp đồng cho mượn, cho “ở nhờ” nhà đất là hợp đồng đơn vụ: bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn.
  • Là hợp đồng không có đền bù: Bên cho mượn giao nhà đất cho bên mượn mà không thu bất kỳ lợi nhuận nào. Bên mượn không phải trả lại cho bên cho mượn khoản lợi nào.
  • Đối tượng của hợp đồng là vật không tiêu hao: Bên mượn sau quá trình sử dụng phải trả lại chính vật đã mượn. Vật tiêu hao không là đối tượng của hợp đồng mượn vì sau khi sử dụng không còn tính chất, hình dáng ban đầu.
  • Là hợp đồng ưng thuận hoặc là hợp đồng thực tế: Pháp luật hiện hành không có quy định khác về thời điểm có hiệu lực của các hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản.

Quy định về quyền sử dụng đất cho người khác mượn để canh tác

Đất cho mượn để canh tác nhưng không trả
Đất cho mượn để canh tác nhưng không trả

Theo quy định của Luật Đất đai năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định sẽ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có một trong các giấy tờ sau:

  • Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
  • Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
  • Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
  • Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ: sổ kiến điền, sổ mục kê đất đai,…

Như vậy, người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu sẽ có quyền trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt phần đất của mình.

Do đó, khi có tranh chấp đất đai, bên mượn không trả lại đất cho bên cho mượn. Nếu người cho mượn đất chứng minh được mình vẫn thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người có QSDĐ (kê khai, đứng tên trong sổ địa chính và thực hiện các quyền năng khác) thì Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi lại đất cho mượn để canh tác từ xưa của bên có đất cho mượn.

Thủ tục hòa giải khi có tranh chấp đòi lại đất cho mượn

Theo đây, với tranh chấp đòi lại đất cho mượn là tranh chấp liên quan đến đất đai. Do đó, tranh chấp này không cần phải hòa giải tại cơ sở (không cần hòa giải tại UBND cấp xã).

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án (không cần hòa giải tại UBND cấp xã) mà các bên sẽ tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Toàn án. Cụ thể:

  • Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất;
  • Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất…

Như vậy, đối với tranh chấp hợp đồng cho mượn đất là hợp đồng tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thì Không cần thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở để khởi kiện ra Tòa án.

Thẩm quyền của Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai

  • Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết khi tranh chấp phát sinh
  • Tranh chấp hợp đồng cho mượn đất thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện thụ lý giải quyết tranh chấp (khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015).
  • Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Thủ tục khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn

Thủ tục hòa giải đối với các tranh chấp đất đai
Thủ tục hòa giải đối với các tranh chấp đất đai

Hồ sơ khởi kiện

  • Đơn khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn để canh tác           
  • Hợp đồng cho mượn (nếu có);
  • Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp;
  • Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…).

Thủ tục khởi kiện

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
  2. Bước 2: Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết  để chuẩn bị xét xử.
  3. Bước 3: Xét xử sơ thẩm.
  4. Bước 4: Xét xử phúc thẩm (nếu có).

Dịch vụ giải quyết tranh chấp đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa

  • Giải đáp về hành vi vi phạm pháp luật trên đất của khách hàng;
  • Tư vấn về hướng giải quyết giúp tiết kiệm công sức và thời gian nhất cho khách hàng;
  • Tham gia soạn thảo các văn bản cần thiết trong quá trình đòi lại đất do người mượn không tự nguyện trả đất;
  • Tham gia tranh tụng tại Tòa án nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng;
  • Các công việc liên quan khác.

Đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa cần tuân thủ đúng quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi. Việc này đòi hỏi kiến thức pháp lý chuyên sâu và kinh nghiệm xử lý tranh chấp đất đai. Để được tư vấn và hỗ trợ hiệu quả, hãy sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất chuyên nghiệp. Liên hệ ngay hotline 1900636387 để nhận được sự giúp đỡ kịp thời từ các chuyên gia pháp lý.

Bài viết liên quan:

Scores: 4.9 (14 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

7 thoughts on “Thủ tục đòi lại đất cho người khác mượn canh tác ngày xưa

  1. Pham Nguyen Nhu Ngoc says:

    Xin chào luật sư, tôi tên Ngoc. Tôi muốn hỏi về vấn đề khi cho người khác mượn đất
    Hiện tôi đang có mảnh đất nông nghiệp và đang có dự định cho người khác mượn đất để dựng 1 căn nhà nhỏ để ở và tiện trông coi rẫy và hiện chưa có thời hạn nhưng tôi muốn trong tương lai bất cứ khi nào tôi cần có thể đòi lại ngay. Nhưng tôi lo lắng sau này người khác ở lâu trên đất của mình sẽ có xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng đất sau này.
    Nên tôi muốn hỏi có nên làm 1 bản hơp đồng cho mượn hay 1 thủ tục pháp lí nào khác mà cần phải có công chứng hay không để tránh rắc rối sau này.
    Cảm ơn đã dành thời gian đọc câu hỏi. Mong nhận đươc phản hồi qua email của tôi

    • Phan Mạnh Thăng says:

      chào bạn Pham Nguyen Nhu Ngoc,
      Pháp luật không quy định về việc mượn bất động sản thì phải lập thành hợp đồng, tuy nhiên, để tránh những rủi ro pháp lý về sau, bạn cần phải lập hợp đồng cho mượn tài sản, pháp luật hiện hành không bắt buộc công chứng, chứng thực hợp đồng mượn tài sản. Trong trường hợp này, nếu bạn muốn đảm bảo quyền lợi của mình thì bạn có thể thỏa thuận để công chứng hoặc chứng thực hoặc có thể nhờ người làm chứng việc cho mượn tài sản này.
      Trân trọng!

  2. Võ Danh Bảy says:

    Dạ : gia đình e có một mảnh đất canh tác lâu năm , nằm cạnh một mảnh đất canh tác của một gia đình khác , trước năm 2005 vẫn canh tác ổn định . Từ năm 2005 hộ gia đình kia mượn bố mẹ e mảnh đất đó để đào ao nuôi cá và có nói là sau này sẽ trả lại ( chỉ thỏa thuận miệng chứ không có văn bản ) . Nhưng năm 2006 hộ gia đình kia lợi dụng quen biết người có thẩm quyền , đã giấu bố mẹ e và chạy được thẻ đỏ ( cả mảnh đất của họ và mảnh đất của bố mẹ e ) . Nay địa chính về đo bố mẹ e mới biết là mảnh đất của mình đã nằm trong sổ đỏ của hộ gia đình kia. Giờ bố mẹ e muốn lấy lại mảnh đất đó thì phải làm như thế nào ạ ( trưởng thôn và các hộ trong thôn đã xác nhận đó là mảnh đất canh tác của gia đình e , và gia đình kia đã mượn của bố mẹ e để đào ao nuôi cá ) . Xin các luật sư tư vấn giúp e với ạ

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, đối với câu hỏi của bạn tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:
      1. Thủ tục hòa giải
      Theo quy định tại Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
      Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án (không cần hòa giải tại UBND cấp xã) mà các bên sẽ tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện tại Toà án. Đó là:
      • Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất;
      • Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất;
      • Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất…
      Như vậy, đối với tranh chấp hợp đồng cho mượn đất là hợp đồng tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất thì không cần thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở để khởi kiện ra Tòa án.

      2. Thẩm quyền của Tòa án
      Tranh chấp hợp đồng cho mượn đất thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện thụ lý giải quyết tranh chấp (khoản 1 Điều 35 BLTTDS 2015).
      3. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
      4. Thủ tục khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn
      Để đòi lại đất cho người khác mượn, hồ sơ khởi kiện bao gồm:
      • Đơn khởi kiện đòi lại đất cho người khác mượn để canh tác
      • Hợp đồng cho mượn (nếu có);
      • Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến tranh chấp;
      • Giấy tờ nhân thân (chứng minh nhân dân, căn cước công dân,…).
      Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai: Nội dung mẫu đơn bao gồm một số thông tin sau:
      • Thông tin của người khởi kiện: Họ và tên, số CMND, địa chỉ liên hệ,…
      • Thông tin người bị kiện: Họ và tên, địa chỉ liên hệ,…
      • Thông tin bên có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có)
      • Nội dung khởi kiện về việc tranh chấp đất đai
      • Yêu cầu khởi kiện của người nộp đơn (yêu cầu trả lại đất canh tác được cho mượn trước đây)
      • Tài liệu đính kèm.
      Thủ tục khởi kiện
      • Nộp hồ sơ khởi kiện đến Tòa án, trong thời hạn 03 ngày làm việc Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.
      • Thẩm phán tiến hành thụ lý vụ án khi hồ sơ hợp lệ, và tiến hành thủ tục cần thiết để chuẩn bị xét xử.
      • Xét xử sơ thẩm.
      • Xét xử phúc thẩm (nếu có).

  3. Ti says:

    Vào năm 2002 gia đình tôi có hợp đồng cho họ thuê đất trồng cây lâu năm mà chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Thời gian thuê là 2 năm, đến năm thứ hai họ lại tiếp tục xin làm thêm cho đến năm 2019 họ tự ý làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không có báo cho gia đình tôi biết. Rồi chuyển nhượng cho người khác.
    Thưa luật sư già đình tôi có thể lấy lại được không thủ tục khởi kiện như thế nào.

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8