Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND khi hòa giải không thành 2026

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND khi hòa giải không thành là bước tiếp theo mà nhiều người dân chưa biết nộp đơn cho ai, kèm giấy tờ gì và chờ bao lâu. Luật Long Phan PMT hướng dẫn trình tự theo Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn, giúp người đang có tranh chấp đất đai chọn đúng UBND hay Tòa án và chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu.

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND khi hòa giải không thành: điều kiện, thẩm quyền, hồ sơ và thời hạn
Hòa giải cấp xã không thành thì cần xác định UBND hay Tòa án có thẩm quyền, cấp nào giải quyết và chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hòa giải tại UBND cấp xã là bước bắt buộc trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai, theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2025).
  • Tranh chấp đã có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 thì do Tòa án giải quyết, chỉ tranh chấp không có giấy tờ mới được chọn UBND, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024.
  • Từ 01/7/2025, tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư do Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết thay cho cấp huyện, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
  • UBND thụ lý trong 05 ngày làm việc và giải quyết trong thời hạn 45 ngày hoặc 60 ngày tùy cấp, theo khoản 2 và khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).

Nội Dung Bài Viết

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND được áp dụng trong trường hợp nào?

Không phải tranh chấp đất đai nào cũng đến UBND. Cơ quan này chỉ giải quyết khi tranh chấp đã qua hòa giải ở cấp xã mà không thành, đồng thời các bên không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc có nhưng thuộc nhóm chủ thể do luật giao cho UBND. Phần còn lại thuộc Tòa án.

Tranh chấp có giấy tờ: Tòa án giải quyết

Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất, do Tòa án giải quyết. Đây là điểm khiến nhiều hồ sơ nộp nhầm nơi.

Nếu bạn đã có sổ đỏ, sổ hồng hoặc giấy tờ hợp lệ khác, đơn gửi UBND thường sẽ không được thụ lý theo thủ tục giải quyết tranh chấp. Lúc này nên chuẩn bị hồ sơ khởi kiện thay vì chờ UBND.

Tranh chấp không có giấy tờ: được chọn UBND hoặc Tòa án

Theo khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp mà đương sự không có Giấy chứng nhận và không có các giấy tờ theo Điều 137 thì các bên có thể nộp đơn đề nghị UBND có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện tại Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự.

Hai con đường này khác nhau về thời gian, chi phí và tính ràng buộc, nên cần cân nhắc trước khi chọn.

Tiêu chí Đề nghị UBND giải quyết Khởi kiện tại Tòa án
Điều kiện Đã hòa giải tại UBND cấp xã nhưng không thành; không có giấy tờ chứng minh quyền Đã hòa giải cấp xã (với tranh chấp ai có quyền sử dụng đất); có hoặc không có giấy tờ
Hình thức kết quả Quyết định hành chính của Chủ tịch UBND Bản án, quyết định của Tòa án
Thời hạn giải quyết 45 hoặc 60 ngày kể từ ngày thụ lý (cộng thêm 10 ngày ở vùng khó khăn) Theo thời hạn tố tụng, thường kéo dài hơn
Nếu không đồng ý Khởi kiện vụ án hành chính hoặc khiếu nại lên cấp trên Kháng cáo, giám đốc thẩm theo luật tố tụng dân sự

Bảng so sánh căn cứ khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Trong thực tiễn áp dụng, thời hạn trên giấy tờ thường chỉ là mốc tham khảo. Hồ sơ cần xác minh hiện trạng, đo đạc hoặc lấy ý kiến nhiều cơ quan thì thời gian thực tế dài hơn.

Trường hợp ngoại lệ: tranh chấp thương mại về đất

Theo khoản 5 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai phát sinh từ hoạt động thương mại do Tòa án hoặc Trọng tài thương mại giải quyết, không thuộc thủ tục hành chính tại UBND.

Nếu quan hệ giữa các bên là hợp đồng kinh doanh, hợp tác đầu tư hoặc chuyển nhượng dự án, bạn nên rà soát điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng trước. Chọn sai cơ quan có thể khiến đơn bị trả lại và mất thêm nhiều tháng.

Điều kiện bắt buộc: hòa giải tại UBND cấp xã không thành

Hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện tiên quyết để UBND có thẩm quyền thụ lý đơn. Hòa giải được xem là không thành khi các bên không đạt thỏa thuận, một bên vắng mặt đến lần thứ hai hoặc không ký biên bản. Biên bản hòa giải không thành là tài liệu quan trọng nhất của hồ sơ.

Căn cứ và thời hạn hòa giải

Theo điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, thời hạn hòa giải tại UBND cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã thông báo thụ lý bằng văn bản trong 03 ngày làm việc.

Hội đồng hòa giải do Chủ tịch UBND cấp xã thành lập, gồm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, công chức địa chính, đại diện Mặt trận Tổ quốc và người dân sinh sống lâu năm biết rõ nguồn gốc đất.

Khi nào hòa giải được coi là không thành?

Theo khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hòa giải chỉ tiến hành khi các bên đều có mặt. Nếu một bên vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải được coi là không thành.

Theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, khi hòa giải không thành, UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Biên bản được lập theo khoản 2 Điều này, có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng và các bên, đóng dấu UBND cấp xã.

Bên tranh chấp từ chối ký biên bản thì sao?

Theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024, việc một bên từ chối ký biên bản không làm biên bản mất giá trị. Điều này tránh tình trạng một bên cố tình không ký để kéo dài vụ việc.

Với người nộp đơn, nên yêu cầu UBND cấp xã ghi rõ trong biên bản việc đối phương từ chối ký và lưu bản sao có đóng dấu. Đây là tài liệu chứng minh bạn đã thực hiện đúng điều kiện bắt buộc.

Trường hợp ngoại lệ: không có đơn vị hành chính cấp xã

Theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, nơi chỉ có UBND cấp huyện mà không có cấp xã trực thuộc (như một số huyện đảo) thì không phải hòa giải tại cấp xã. Các bên có thể chọn hình thức hòa giải khác hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Trường hợp thuộc diện này khá hiếm. Nếu đất của bạn ở địa bàn đặc thù, nên hỏi trước bộ phận tiếp nhận của UBND để tránh bị yêu cầu bổ sung giấy xác nhận không cần thiết.

Hòa giải cấp xã có phải điều kiện của mọi vụ việc không?

Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP, với tranh chấp xác định ai là người có quyền sử dụng đất, chưa hòa giải tại UBND cấp xã thì chưa đủ điều kiện khởi kiện. Với tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất khác như giao dịch, thừa kế, chia tài sản chung, hòa giải cấp xã không phải điều kiện khởi kiện.

Ai có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND từ 01/7/2025?

Thẩm quyền phụ thuộc vào chủ thể tranh chấp. Giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư với nhau, Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết. Khi có tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn nước ngoài, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết.

Chủ thể tranh chấp Người giải quyết Nếu không đồng ý
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau Chủ tịch UBND cấp xã Khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại lên Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Có một bên là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Chủ tịch UBND cấp tỉnh Khởi kiện hành chính hoặc khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bảng thẩm quyền căn cứ khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024 và khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Vì sao từ cấp huyện chuyển sang cấp xã?

Theo điểm a khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, thẩm quyền này vốn thuộc Chủ tịch UBND cấp huyện. Khi tổ chức chính quyền địa phương hai cấp vận hành, khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP chuyển thẩm quyền này cho Chủ tịch UBND cấp xã từ ngày 01/7/2025. Chủ tịch UBND cấp xã cũng ban hành quyết định giải quyết và quyết định cưỡng chế theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Xác định cấp tỉnh hay cấp xã trong hồ sơ có yếu tố doanh nghiệp

Một chi tiết hay bị bỏ qua là chỉ cần một bên thuộc nhóm tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì thẩm quyền chuyển lên cấp tỉnh.

Bạn nên kiểm tra tư cách pháp lý của bên còn lại ngay từ đầu, kể cả khi đó là công ty cổ phần trong nước. Nộp sai cấp thường bị trả đơn, mất thêm thời gian trong khi tình trạng lấn chiếm hoặc cản trở sử dụng đất vẫn tiếp diễn.

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp xã và cấp tỉnh từ 01/7/2025
Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân; Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khi có tổ chức hoặc yếu tố nước ngoài.

Hồ sơ đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai gồm những gì?

Hồ sơ gồm đơn đề nghị và các tài liệu chứng minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, kèm biên bản hòa giải không thành. Cơ quan tham mưu sẽ bổ sung phần xác minh hiện trạng, nhưng hồ sơ của người nộp càng đầy đủ thì việc thụ lý và giải quyết càng nhanh.

Thành phần hồ sơ nên chuẩn bị bao gồm:

  • Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai, nêu rõ người nộp đơn, đối tượng tranh chấp, yêu cầu cụ thể.
  • Biên bản hòa giải không thành tại UBND cấp xã, bản sao có đóng dấu.
  • Giấy tờ nhân thân của người nộp đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Giấy tờ về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất như giấy tờ mua bán, tặng cho, thừa kế, biên lai nộp thuế đất, xác nhận của người làm chứng.
  • Sơ đồ, hình ảnh, video hiện trạng khu đất tranh chấp và các chứng cứ khác.

Theo khoản 3 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, hồ sơ giải quyết của cơ quan nhà nước còn gồm các biên bản làm việc, kiểm tra hiện trạng, trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính và báo cáo đề xuất kèm dự thảo quyết định.

Cách viết yêu cầu trong đơn: Yêu cầu càng cụ thể thì quyết định càng dễ thi hành. Thay vì viết chung chung “đề nghị giải quyết tranh chấp”, nên nêu rõ yêu cầu công nhận quyền sử dụng phần đất nào, diện tích bao nhiêu, ranh giới theo mốc nào và đề nghị buộc đối phương dừng hành vi gì. Theo thực tiễn áp dụng, đơn mơ hồ thường bị yêu cầu bổ sung nhiều lần, làm chậm thời điểm thụ lý.

Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND

Trình tự giải quyết gồm năm bước, từ nộp đơn đến nhận quyết định. UBND thụ lý trong 05 ngày làm việc, giao cơ quan tham mưu xác minh, tổ chức hòa giải lần nữa và trình Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết hoặc công nhận hòa giải thành.

  1. Nộp đơn và hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận của UBND có thẩm quyền, theo khoản 1 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  2. Nhận thông báo thụ lý bằng văn bản trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn. Nếu không thụ lý, UBND phải nêu rõ lý do, theo điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  3. Chủ tịch UBND giao cơ quan tham mưu thẩm tra, xác minh, thu thập chứng cứ và họp các ban, ngành liên quan khi cần, theo khoản 3 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
  4. Cơ quan tham mưu tổ chức hòa giải trong quá trình giải quyết và hoàn chỉnh hồ sơ trình ký.
  5. Chủ tịch UBND ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên và người có liên quan, theo khoản 4 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.
Trình tự 5 bước giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND từ nộp đơn đến nhận quyết định
Năm bước giải quyết: nộp đơn, thụ lý trong 05 ngày làm việc, xác minh, hòa giải và ban hành quyết định.

Làm gì khi UBND không thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai?

Theo điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, nếu không thụ lý, UBND phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Lý do phổ biến là nộp sai thẩm quyền, thiếu biên bản hòa giải hoặc tranh chấp thuộc diện Tòa án giải quyết. Khi nhận thông báo, bạn nên đối chiếu lý do với hồ sơ rồi bổ sung hoặc chuyển sang con đường khởi kiện, thay vì gửi lại đơn giống hệt.

Thời hạn giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND là bao lâu?

Theo khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, thời hạn tối đa là 45 ngày đối với cấp huyện và 60 ngày đối với cấp tỉnh, tính từ ngày thụ lý. Ở xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng kinh tế – xã hội khó khăn, mỗi mốc được cộng thêm 10 ngày.

Theo thực tiễn áp dụng, mốc 45 ngày dành cho cấp huyện được hiểu áp dụng cho Chủ tịch UBND cấp xã sau khi thẩm quyền này được chuyển giao theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Giai đoạn Thời hạn Căn cứ
Hòa giải tại UBND cấp xã Không quá 30 ngày từ ngày nhận đơn Điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024
Thông báo thụ lý tại UBND cấp xã 03 ngày làm việc Khoản 1 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Thông báo thụ lý tại cơ quan giải quyết 05 ngày làm việc Điểm a khoản 2 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Giải quyết, cấp huyện hoặc cấp xã được chuyển giao Không quá 45 ngày từ ngày thụ lý Điểm a khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP
Giải quyết, cấp tỉnh Không quá 60 ngày từ ngày thụ lý Điểm b khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP

Khi quá hạn mà chưa có quyết định:

Pháp luật quy định thời hạn tối đa nhưng không phải lúc nào cũng có chế tài rõ ràng với việc chậm xử lý. Người nộp đơn có thể gửi văn bản đề nghị trả lời tiến độ, hoặc phản ánh lên cơ quan cấp trên. Nên lưu bằng chứng đã nộp đơn, ngày thụ lý và các lần làm việc để làm cơ sở nếu sau này phải khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính.

Kinh nghiệm thực tế khi đề nghị UBND giải quyết tranh chấp đất đai

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, phần lớn vụ việc kéo dài không phải vì luật phức tạp mà vì hồ sơ ban đầu thiếu nhất quán. Những lỗi dưới đây xuất hiện lặp đi lặp lại và đều có thể tránh được nếu chuẩn bị từ sớm.

Sai lầm phổ biến khiến hồ sơ bị trả hoặc kéo dài

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, một sai lầm khách hàng thường gặp là nộp đơn khi đã có sổ đỏ nhưng vẫn kỳ vọng UBND giải quyết. Khi đó đơn bị chuyển sang hướng dẫn khởi kiện, và thời gian chờ coi như mất trắng.

Sai lầm thứ hai là biên bản hòa giải cấp xã ghi quá sơ sài, không nêu diện tích, ranh giới và yêu cầu của từng bên. Cơ quan giải quyết phải tổ chức xác minh lại từ đầu.

Điều cơ quan giải quyết thường soi kỹ

Cơ quan tham mưu thường đối chiếu lời khai với hồ sơ địa chính, bản đồ qua các thời kỳ và hiện trạng canh tác. Lời khai không khớp với hồ sơ thường làm giảm sức nặng chứng cứ của chính người khai.

Người đang tranh chấp nên thu thập sớm xác nhận của người sống lâu năm tại khu vực, biên lai thuế sử dụng đất, ảnh chụp hiện trạng có mốc thời gian. Những tài liệu này thường quyết định kết quả khi không có giấy tờ gốc.

Quyết định ban hành rồi nhưng vẫn không thi hành

Một tình huống khác khá phổ biến là quyết định đã có hiệu lực nhưng bên kia không chấp hành. Người thắng cuộc thường chờ đợi mà không gửi văn bản đề nghị cưỡng chế, khiến tình trạng lấn chiếm kéo dài.

Chủ động theo dõi mốc thời gian sau khi quyết định có hiệu lực và gửi đề nghị bằng văn bản giúp rút ngắn đáng kể thời gian thực thi.

Không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND thì làm gì?

Theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, người không đồng ý có hai lựa chọn: khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án hoặc khiếu nại lên cấp trên có thẩm quyền, trong thời hạn luật định. Chọn con đường nào cần căn cứ vào mục tiêu và chứng cứ hiện có.

Khởi kiện vụ án hành chính

Khởi kiện hành chính nhắm vào tính hợp pháp của quyết định giải quyết tranh chấp. Tòa án xem xét quyết định có đúng thẩm quyền, đúng trình tự và đúng căn cứ pháp luật hay không, theo Luật Tố tụng hành chính 2015.

Hồ sơ cần quyết định bị khiếu kiện, các tài liệu cho thấy sai sót về trình tự hoặc đánh giá chứng cứ, và giấy tờ chứng minh quyền lợi bị ảnh hưởng.

Khiếu nại lên cấp trên

Với tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, khiếu nại gửi Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Với tranh chấp có tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn nước ngoài, khiếu nại gửi Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, thời hạn thực hiện quyền này là 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định, nên cần theo dõi sát mốc nhận văn bản.

>>> Xem thêm: Cần khởi kiện hay làm gì khi khiếu nại hành chính không được giải quyết?

Lời khuyên khi lựa chọn giữa khiếu nại và khởi kiện

Nếu tranh chấp chủ yếu về trình tự, thủ tục, khiếu nại thường nhanh hơn. Nếu bạn cho rằng việc đánh giá chứng cứ sai về bản chất, khởi kiện hành chính cho phép Tòa án xem xét độc lập.

Hai con đường không nên làm đồng thời mà không có kế hoạch rõ ràng, vì kết quả của một bên có thể ảnh hưởng đến bên còn lại.

Cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024, các bên phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết. Sau 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực mà không được thi hành thì bị cưỡng chế, do Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện.

Từ 01/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện, theo khoản 2 Điều 5 và Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Phương án cưỡng chế được phê duyệt theo Điều 108 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2025).

Để yêu cầu cưỡng chế, quyết định giải quyết cần đã có hiệu lực, hết 30 ngày mà đối phương chưa thi hành và người yêu cầu có văn bản đề nghị kèm bản sao quyết định.

Nếu đối phương khởi kiện hành chính, cần xem xét tình trạng thụ lý của Tòa án vì có thể ảnh hưởng đến việc thi hành. Nên tham vấn luật sư trước khi gửi đề nghị để tránh bị trả lời kéo dài.

Câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND khi hòa giải không thành

Phần dưới đây tổng hợp những câu hỏi khách hàng thường đặt ra sau khi nhận biên bản hòa giải không thành. Mỗi câu trả lời nêu trực tiếp kết luận, sau đó dẫn căn cứ pháp lý để bạn có thể đối chiếu với hồ sơ của mình.

1. Hòa giải không thành rồi thì nộp đơn đến đâu?

Nộp đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hoặc Tòa án nếu thuộc thẩm quyền của Tòa. Theo khoản 4 Điều 105 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, UBND cấp xã hướng dẫn các bên gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo. Việc lựa chọn UBND hay Tòa án phụ thuộc vào tình trạng giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 236 Luật Đất đai 2024.

2. Đã có sổ đỏ có nộp đơn đến UBND được không?

Thông thường là không. Theo khoản 1 Điều 236 Luật Đất đai 2024, tranh chấp có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ theo Điều 137 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Vì vậy, nếu đã có sổ đỏ, nên chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

3. Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND mất bao lâu?

Thời hạn giải quyết tối đa là 45 ngày đối với cấp huyện và 60 ngày đối với cấp tỉnh kể từ ngày thụ lý, có thể cộng thêm 10 ngày tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. Thời gian thông báo thụ lý là 05 ngày làm việc theo điểm a, điểm b và điểm c khoản 5 Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

4. Chủ tịch UBND cấp xã có giải quyết được tranh chấp với doanh nghiệp không?

Không. Khi một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết theo điểm b khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024. Chủ tịch UBND cấp xã chỉ giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.

5. Một bên không ký biên bản hòa giải thì có nộp đơn được không?

Được. Biên bản hòa giải vẫn có giá trị khi một bên từ chối ký. Nên yêu cầu UBND cấp xã ghi rõ việc từ chối ký vào biên bản và lưu bản sao có dấu để làm căn cứ chứng minh đã thực hiện thủ tục hòa giải.

6. Không đồng ý quyết định của Chủ tịch UBND thì có thời hạn bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 236 Luật Đất đai 2024, có thể khởi kiện vụ án hành chính hoặc khiếu nại lên cấp trên trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Cần ghi nhận chính xác ngày nhận văn bản và đối chiếu thêm quy định về thời hiệu khởi kiện của Luật Tố tụng hành chính 2015 nếu lựa chọn khởi kiện.

7. Sau khi có quyết định, đối phương không thi hành thì xử lý thế nào?

Có thể gửi văn bản đề nghị cưỡng chế sau 30 ngày kể từ ngày quyết định có hiệu lực. Theo khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai 2024, quyết định cưỡng chế do Chủ tịch UBND có thẩm quyền ban hành; Điều 15 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện từ ngày 01/7/2025.

Kết luận

Giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND khi hòa giải không thành đòi hỏi xác định đúng ba điểm ngay từ đầu: tranh chấp của bạn thuộc UBND hay Tòa án, cấp nào có thẩm quyền, và hồ sơ đã đủ biên bản hòa giải cùng chứng cứ nguồn gốc đất chưa. Làm đúng ba điểm này giúp tiết kiệm nhiều tháng chờ đợi. Nếu bạn đang cầm biên bản hòa giải không thành và chưa chắc nên nộp đơn ở đâu, Luật Long Phan PMT có thể rà soát giấy tờ, xác định thẩm quyền và soạn đơn đề nghị liên hệ hotline 1900.63.63.87 hoặc tham khảo: Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất đai luôn sẵn sàng tiếp nhận hồ sơ để đánh giá sơ bộ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP
  • Luật Tố tụng hành chính 2015
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP
  • Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87