Hướng dẫn làm đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất

4

Đơn xác nhận tình trạng sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. Thông qua xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác nhận tình trạng sử dụng đất hiện tại để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho… theo quy định của pháp luật.

Đơn xác nhận tình trạng sử dụng đất được thực hiện tại UBND cấp xã

Đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất để làm gì ?

Đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất là một trong những thủ tục hành chính đất đai quan trọng để làm cơ sở thực hiện những vấn đề liên quan như giao dịch, chuyển nhượng, tặng cho, cấp giấy chứng nhận…

Theo quy định của Luật đất đai tại Điều 188 Luật đất đai 2013, thì một trong những điều kiện để được thực hiện việc chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất thì đất đó phải không có tranh chấp:

  • Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất.

Bên cạnh đó, đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì một trong những yếu tố để có thể được cấp sổ đỏ là việc mảnh đất đó không có tranh chấp. Cùng với đó, theo quy định tại Điều 101 Luật đất đai trong trường hợp cấp sổ đỏ cho những hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi cấp sổ đỏ trong trường hợp này, cơ quan chức năng sẽ căn cứ dựa trên 3 yếu tố:

  • Nguồn gốc đất
  • Quá trình sử dụng đất
  • Hiện trạng sử dụng đất

Điều kiện quan trọng là đất này trong quá trình sử dụng không có tranh chấp. Để xác nhận điều này thì chúng ta phải làm Đơn xác nhận tình trạng sử dụng đất và được UBND cấp xã xác nhận đất này không có tranh chấp, sử dụng ổn định, lâu dài.

Cơ quan nào có chức năng xác định tình trạng sử dụng đất

Đối với đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất, theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013 và quy định tại Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì UBND cấp xã có thẩm quyền:

Xác nhận tình trạng đất không có tranh chấp mới đủ điều kiện để tiến hành các giao dịch
  • Trường hợp không có một trong các loại giấy chứng minh quyền sử dụng đất hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư để xác định việc sử dụng đất lâu dài, ổn định
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp 

Như vậy, UBND xã là cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng sử dụng đất, xác nhận việc sử dụng đất ổn định, lâu dài và không có tranh chấp để có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tiến hành các giao dịch liên quan đến đất.

Cách soạn đơn xác nhận tình trạng sử dụng đất

Khi có yêu cầu xin xác nhận của UBND cấp xã xác nhận tình trạng sử dụng đất, chúng ta cần phải làm đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.

UBND xã có thẩm quyền xác nhận tình trạng đất theo yêu cầu của người dân

Khi soạn đơn chúng ta cần phải thực hiện đầy đủ những nội dung sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ là phần bắt buộc của đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất;
  • Ngày làm đơn, chúng ta ghi rõ ngày tháng năm tại thời điểm làm đơn;
  • Tên đơn, chúng ta đề tên đơn là ĐƠN XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT.
  • Phần kính gửi, chúng ta kính gửi UBND xã, phường nơi có đất cần xác nhận là đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc xác nhận việc sử dụng đất.
  • Tên của người yêu cầu, ghi rõ ràng họ và tên, năm sinh, số CMND, địa chỉ cư trú, số điện thoại liên hệ
  • Mục đích xác nhận tình trạng sử dụng đất để làm gì: để chuyển nhượng, để xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất…
  • Thông tin bất động sản cần xác nhận: trình bày rõ số thửa, tờ bản đồ số mấy, địa chỉ thửa đất, vị trí tiếp giáp, diện tích sử dụng, thời hạn sử dụng đất còn lại, ngày cấp sổ đỏ nếu có…
  • Tài sản gắn liền với đất có hay không, nếu có bao gồm những công trình gì, kết cấu cơ bản của công trình;
  • Phần đề nghị chúng ta ghi rõ đề nghị UBND cấp xã xác nhận thửa đất trên đang được sử dụng cư trú ổn định lâu dài, không có tranh chấp, khiếu nại, không nằm trong quy hoạch, không bị thế chấp, bảo lãnh, bị kê biên để đảm bảo để thi hành án và đáp ứng đủ các điều kiện để được cấp giấy chứng nhận hoặc thực hiện các giao dịch…
  • Cuối cùng chúng ta ký, ghi rõ họ tên.

Trên đây là những hướng dẫn về thủ tục xin xác nhận tình trạng sử dụng đất. Mọi thắc mắc liên quan bài viết cần tư vấn tranh chấp đất đai xin liên hệ hotline để được tư vấn chi tiết. Cảm ơn đã quan tâm theo dõi bài viết./.

Scores: 4.2 (16 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

4 Bình luận

4 bình luận trên “Hướng dẫn làm đơn xin xác nhận tình trạng sử dụng đất

    1. Kính chào bạn Lê Văn Hoàng,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn.
      Chúng tôi kiến nghị bạn nên sắp xếp một buổi làm việc trực tiếp với luật sư chuyên mảng đất đai của công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ về thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất. xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ:
      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87
      Trân trọng!

  1. Cho mình hỏi gia đình mình đang chung hộ khẩu với gia đình nhà chồng. Mình mua đất nhưng chưa làm nhà, mình muốn đứng tên một mình để sử dụng đất có đc không ạ,hay phải có tên người chồng cùng đứng

    1. Chào bạn, đối với trường hợp của bạn nếu muốn mua đất do bạn đứng tên có 2 phương án:
      – Thứ nhất, bạn có thể dùng tài sản riêng của bạn để mua thì đất đó được xác định là tài sản riêng của bạn, do bạn dứng tên;
      – Thứ hai, bạn có thể cùng chồng thỏa thuận về việc xác định đây là tài sản riêng của bạn, không phải tài sản chung của 2 vợ chồng; Thỏa thuận này phải được công chứng chứng thực theo quy định

  Hotline: 1900.63.63.87