Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai: Phải làm gì?

Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai tạo cản trở nghiêm trọng đến quyền lợi người dân trong thu hồi đất. Hành vi im lặng của cơ quan có thẩm quyền vi phạm Luật Khiếu nại 2011, xâm hại quyền được giải đáp của công dân. Bài viết này Luật Long Phan PMT phân tích trình tự xử lý từ kiểm tra thẩm quyền, thời hạn, đến khởi kiện hành chính.

Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai phải làm sao?
Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai phải làm sao?

Kiểm tra đơn khiếu nại đã gửi đúng thẩm quyền?

Xác định đúng thẩm quyền giải quyết khiếu nại là bước khởi đầu quan trọng cần được thực hiện. Đối với khiếu nại lần đầu liên quan đến quyết định bồi thường, người khiếu nại phải gửi đơn đến người đã ban hành quyết định hành chính, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011. 

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Do đó, đơn khiếu nại phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. Người khiếu nại cần xem xét kỹ quyết định bồi thường do cơ quan nào ban hành và thời điểm ban hành trước hay sau ngày 01/7/2025 để xác định chính xác thẩm quyền giải quyết.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại lần hai. Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Khiếu nại 2011 và khoản 2 Điều 4 Nghị định 141/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại đền bù đất thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 

Việc nắm rõ và xác định đúng thẩm quyền giải quyết sẽ giúp người khiếu nại gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền, hạn chế việc kéo dài thời gian và bảo đảm hiệu quả trong việc thực hiện quyền khiếu nại hợp pháp.

>>> Xem thêm: Thủ tục thực hiện tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại đền bù đất đai

Kiểm tra thời hạn thụ lý giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai

Cơ quan có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại. Điều 27 Luật Khiếu nại 2011 quy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền, không thuộc trường hợp không thụ lý theo Điều 11, người có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan chuyển đơn và cơ quan thanh tra cùng cấp. Trường hợp không thụ lý, phải nêu rõ lý do. 

Sau khi thụ lý, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011. Vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn không quá 45 ngày, vụ việc phức tạp không quá 60 ngày. Thời điểm tính thời hạn là ngày cơ quan nhận được đơn khiếu nại, có xác nhận tiếp nhận hoặc biên nhận nộp đơn.

Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai thường rơi vào hai tình huống:

  • Thứ nhất là không thụ lý. Quá 10 ngày kể từ ngày nhận đơn mà không có thông báo thụ lý hoặc không thụ lý. 
  • Thứ hai là có thụ lý nhưng quá hạn giải quyết quá 30 ngày, 45 ngày, hoặc 60 ngày tùy theo tính chất vụ việc và địa bàn mà không có quyết định giải quyết khiếu nại. 

Cả hai tình huống đều vi phạm Luật Khiếu nại 2011, xâm phạm quyền được giải đáp của người khiếu nại.

Người khiếu nại cần ghi chép đầy đủ thông tin: ngày nộp đơn, phương thức nộp (trực tiếp, qua đường bưu điện), biên nhận… Tài liệu này là căn cứ quan trọng để tính thời hạn thụ lý, giải quyết và chứng minh hành vi không giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.

Gửi văn bản yêu cầu giải quyết khiếu nại về đền bù đất

Khi Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại về bồi thường đất đai quá thời hạn luật định, người khiếu nại cần lập văn bản yêu cầu giải quyết gửi đến cơ quan đã tiếp nhận đơn. Trong văn bản này, cần nêu rõ thời điểm nộp đơn khiếu nại lần đầu, hình thức nộp (trực tiếp hoặc qua bưu điện), kèm theo số tiếp nhận hoặc giấy biên nhận (nếu có). Nội dung văn bản tập trung yêu cầu cơ quan trả lời về việc thụ lý đơn khiếu nại theo đúng quy định của Luật Khiếu nại 2011, đồng thời nhấn mạnh nghĩa vụ thụ lý trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn.

Văn bản yêu cầu cũng cần chỉ rõ hành vi vi phạm của cơ quan có thẩm quyền, bao gồm:

  • Không thông báo thụ lý trong thời hạn 10 ngày;
  • Hoặc đã thụ lý nhưng không ban hành quyết định giải quyết trong thời hạn 30 ngày, 45 ngày hoặc 60 ngày tùy theo tính chất phức tạp của vụ việc. 

Người khiếu nại nên viện dẫn trực tiếp Điều 27 và Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 để yêu cầu cơ quan thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý của mình. Đồng thời, văn bản cần nêu rõ hậu quả pháp lý nếu cơ quan tiếp tục không giải quyết, cụ thể là người khiếu nại sẽ thực hiện quyền khiếu nại đối với hành vi không giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính theo quy định pháp luật.

Việc nộp văn bản yêu cầu phải được thực hiện theo phương thức bảo đảm có chứng cứ chứng minh. Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan, người khiếu nại cần yêu cầu đóng dấu tiếp nhận, ghi rõ ngày, giờ và họ tên người nhận. Nếu gửi qua đường bưu điện, nên sử dụng hình thức gửi bảo đảm và lưu giữ đầy đủ biên lai, phiếu gửi. Những tài liệu này là căn cứ pháp lý quan trọng chứng minh người khiếu nại đã thực hiện quyền yêu cầu hợp pháp và cơ quan có thẩm quyền đã nhận được văn bản nhưng không thực hiện trách nhiệm theo luật định.

Sau khi gửi văn bản yêu cầu, người khiếu nại cần theo dõi sát phản hồi từ cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp cơ quan vẫn không giải quyết hoặc có văn bản trả lời nhưng không bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, người khiếu nại có đủ căn cứ để chuyển sang bước tiếp theo là khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính. Văn bản yêu cầu giải quyết đóng vai trò là bước thủ tục cần thiết, thể hiện thiện chí hợp tác của người khiếu nại và đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền lợi ở giai đoạn tiếp theo.

Gửi đơn yêu cầu giải quyết khiếu nại đến UBND
Gửi đơn yêu cầu giải quyết khiếu nại đến UBND

Khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại đền bù đất của công dân

Khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 định nghĩa hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định pháp luật. Không giải quyết khiếu nại là hành vi không thực hiện nhiệm vụ, người khiếu nại có quyền khiếu nại hành vi này.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi không giải quyết khiếu nại tuân theo nguyên tắc cấp trên trực tiếp. Theo Điều 18 Luật Khiếu nại 2011, Nghị định 151/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2025/NĐ-CP, thẩm quyền này thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp khiếu nại hành vi của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (trước 01/7/2025), người khiếu nại khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Khi nhận đơn khiếu nại hành vi không giải quyết, cơ quan cấp trên có thẩm quyền xác minh, xem xét lý do không giải quyết. Trường hợp lý do không chính đáng, cơ quan cấp trên ra quyết định yêu cầu cơ quan cấp dưới giải quyết khiếu nại lần đầu trong thời hạn nhất định. Đồng thời, xem xét trách nhiệm người đứng đầu cơ quan đã không thực hiện nghĩa vụ. Khiếu nại hành vi không giải quyết là biện pháp pháp lý buộc cơ quan thực hiện trách nhiệm, bảo vệ quyền của người khiếu nại.

Khiếu nại quyết định bồi thường lần hai bỏ qua khiếu nại lần đầu

Luật Khiếu nại 2011 tạo cơ chế bảo vệ quyền khiếu nại khi cơ quan không giải quyết khiếu nại lần đầu. Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai. Vùng sâu, vùng xa, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.

Điều này có nghĩa là người khiếu nại không bắt buộc chờ cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu. Sau khi hết thời hạn 30 ngày, 45 ngày, hoặc 60 ngày (tùy theo tính chất vụ việc và địa bàn) kể từ ngày cơ quan thụ lý mà không có quyết định giải quyết, có thể lập tức khiếu nại lần hai. 

Đơn khiếu nại lần hai cần nêu rõ nội dung quá trình đã yêu cầu giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng không được Ủy ban giải quyết theo quy định. Hồ sơ đính kèm đơn khiếu nại lần hai bao gồm bộ hồ sơ khiếu nại lần đầu và tài liệu liên quan quá trình khiếu nại trước đó. 

Khởi kiện hành chính đến Tòa án có thẩm quyền

Khởi kiện hành chính là biện pháp cuối cùng khi người khiếu nại không đồng ý quyết định giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan không giải quyết. Quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hành vi không giải quyết khiếu nại là đối tượng khởi kiện. 

Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Đối với trường hợp đã khiếu nại đúng thẩm quyền nhưng không được giải quyết thì thời hiệu khởi kiện 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại. Nội dung này căn cứ điểm a khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. 

Để khởi kiện vụ án hành chính, người khởi kiện cần chuẩn bị bồ hồ sơ theo Điều 118 Luật tố tụng Hành chính 2015. Hồ sơ bao gồm Đơn khởi kiện theo Mẫu số 01-HC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐTP) và tài liệu chứng minh kèm theo. 

Skip to PDF content

Dịch vụ luật sư hỗ trợ giải quyết khiếu nại đền bù đất đai tại Luật Long Phan PMT

Luật sư đóng vai trò quan trọng trong hỗ trợ Quý khách hàng giải quyết khiếu nại đền bù đất đai. Dịch vụ luật sư cung cấp bao gồm:

  • Tư vấn căn cứ khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi bị thu hồi đất. 
  • Tư vấn quyền lợi của người sử dụng đất khi bị thu hồi. 
  • Tư vấn thẩm quyền và thời hiệu khiếu nại trong lĩnh vực hành chính đất đai. 
  • Soạn thảo đơn khiếu nại, đơn đề nghị, đơn khởi kiện …. văn bản pháp lý có liên quan khiếu nại, khởi kiện đền bù đất đai.
  • Tư vấn, hướng dẫn cách xử lý khi khiếu nại không được giải quyết.  
  • Tư vấn, hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính lĩnh vực đất đai.
  • Đại diện tham gia tố tụng trong vụ án hành chính. 
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ án hành chính. 
  • Tư vấn thủ tục yêu cầu bồi thường, khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của người giải quyết khiếu nại gây ra. 
Luật sư hỗ trợ giải quyết khiếu nại đền bù đất đai
Luật sư hỗ trợ giải quyết khiếu nại đền bù đất đai

Các câu hỏi thường gặp về việc Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất

Ủy ban nhân dân không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai là tình huống khiến nhiều người dân lúng túng trong việc bảo vệ quyền lợi. Dựa trên Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố tụng hành chính 2015 và Nghị định 151/2025/NĐ-CP đã phân tích trong bài viết, dưới đây là các câu hỏi thường gặp.

Ủy ban không trả lời đơn khiếu nại trong bao lâu thì được coi là trái pháp luật?

Theo Điều 27 Luật Khiếu nại 2011, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại cơ quan tiếp nhận phải phản hồi thụ lý hay không thụ lý đối với khiếu nại. Trường hợp quá 10 ngày mà không thông báo thì đã vi phạm thời hạn xem xét đơn. 

Sau khi thụ lý, Điều 28 Luật Khiếu nại 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Đối với vùng sâu, vùng xa, thời hạn tối đa có thể kéo dài đến 60 ngày. Hết các thời hạn này mà không có quyết định giải quyết khiếu nại thì được xác định là hành vi không giải quyết khiếu nại trái pháp luật. Người khiếu nại có quyền tiếp tục thực hiện các biện pháp pháp lý theo luật định.

Không giải quyết khiếu nại có phải là hành vi hành chính để khiếu nại không?

Khoản 9 Điều 2 Luật Khiếu nại 2011 xác định hành vi hành chính bao gồm cả việc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định pháp luật. Việc không giải quyết khiếu nại trong thời hạn luật định là hành vi không thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền. Do đó, người khiếu nại có quyền khiếu nại trực tiếp đối với hành vi không giải quyết khiếu nại. 

Khiếu nại hành vi này là cơ chế pháp lý độc lập với khiếu nại quyết định bồi thường. Thông qua khiếu nại hành vi, người dân có thể yêu cầu cơ quan cấp trên buộc cơ quan cấp dưới thực hiện trách nhiệm. Đây là biện pháp pháp lý quan trọng để bảo vệ quyền khiếu nại.

Có thể khiếu nại lần hai nếu khiếu nại lần đầu không được giải quyết không?

Theo khoản 1 Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai. Đối với vùng sâu, vùng xa, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày. Quy định này cho phép người dân không phải chờ đợi vô thời hạn khi cơ quan không thực hiện trách nhiệm giải quyết khiếu nại. Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi người khiếu nại trước tình trạng chậm trễ hoặc né tránh trách nhiệm của cơ quan hành chính. Việc thực hiện đúng thời hạn giúp bảo đảm quyền khiếu nại không bị mất.

Có thể khởi kiện quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư mà không thông qua thủ tục khiếu nại không?

Căn cứ Điều 237 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất có quyền lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định của của Ủy ban nhân dân. Tuy nhiên, Chúng tôi khuyến nghị Quý khách nên thực hiện thủ tục khiếu nại trước khi quyết định khởi kiện. Bởi việc khiếu nại sẽ được giải quyết nhanh hơn so với khởi kiện, đồng thời cũng là một cách để xác lập, thu thập thêm tài liệu, chứng cứ phục vụ quá trình khởi kiện (nếu có). 

Hồ sơ khiếu nại lần đầu đối với hành vi không giải quyết khiếu nại đền bù đất là gì?

Căn cứ Điều 8 Luật Khiếu nại 2011, thì hồ sơ khiếu nại lần đầu đối với hành vi không giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND bao gồm:

  • Đơn khiếu nại.
  • Bộ hồ sơ khiếu nại quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư: Đơn khởi nại đã nộp cho Chủ tịch UBND; Giấy xác nhận đã nhận đơn khiếu nại hoặc vận đơn, báo phát (nếu gửi bưu điện); Thông báo thụ lý khiếu nại (nếu có), các hồ sơ khác liên quan quá trình khiếu nại. 
  • Đơn đề nghị giải quyết khiếu nại (nếu có).
  • Giấy tờ khác chứng minh hành vi không giải quyết khiếu nại. 
  • Giấy tờ pháp lý của người khiếu nại. 

Kết luận

Ủy ban không giải quyết đơn khiếu nại đền bù đất đai vi phạm Luật Khiếu nại 2011, xâm hại quyền công dân. Người khiếu nại cần kiểm tra thời hạn thụ lý và giải quyết, gửi văn bản yêu cầu, khiếu nại hành vi không giải quyết, khiếu nại lần hai, hoặc khởi kiện hành chính .. Tùy trường hợp mà cân nhắc áp dụng hoạt động pháp lý phù hợp. Hãy liên hệ Luật Long Phan PMT để được hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp, bảo vệ quyền lợi trong quá trình giải quyết khiếu nại qua hotline 1900636387.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 13 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87