Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất được quy định cụ thể tại Luật Đất đai 2024. Đây là biện pháp hành chính cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng khi người sử dụng đất cố tình không chấp hành Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực pháp luật. Đây là một thủ tục bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai 2024 để đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của người dân. Theo dõi bài viết sau của Luật Long Phan PMT để nắm rõ 04 điều kiện cưỡng chế thu hồi đất.
Những điều kiện cưỡng chế thu hồi đất
Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, khi người có đất bị thu hồi không chấp hành quyết định, dù đã được các cơ quan như Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện đầy đủ các hoạt động vận động và giải thích về chính sách bồi thường, hỗ trợ và quyền lợi, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiếp tục triển khai các thủ tục cưỡng chế thu hồi đất. Việc này nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tiến độ thực hiện các dự án công cộng, quốc gia. Các cơ quan chuyên môn quản lý đất đai hoặc đơn vị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ phối hợp để thực hiện quy trình cưỡng chế theo đúng quy định.
>>> Xem thêm: Trình tự cưỡng chế thu hồi đất giải phóng mặt bằng và tái định cư
Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai
Quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 đã nêu rõ bước công khai bắt buộc mà cơ quan nhà nước phải thực hiện sau khi đã ban hành quyết định cuối cùng về việc cưỡng chế thu hồi đất. Sau khi quyết định thu hồi đã có hiệu lực nhưng người dân không chấp hành và các bước vận động thuyết phục đã thất bại, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ ban hành Quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Để đảm bảo tính minh bạch và quyền được biết của người dân, văn bản cưỡng chế này phải được niêm yết công khai tại ít nhất hai địa điểm trọng yếu: trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc niêm yết kép này không chỉ giúp hợp thức hóa thủ tục theo luật định mà còn đảm bảo rằng người bị cưỡng chế được thông báo rõ ràng về hành động sắp tới của Nhà nước.
Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành
“Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành” của điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 khẳng định rằng sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định buộc người dân phải bàn giao đất, quyết định đó đã vượt qua giai đoạn chờ đợi và hiện đã đủ cơ sở pháp lý để được thực hiện trên thực tế. Khi quyết định này có hiệu lực, cơ quan chức năng có thể tiến hành cưỡng chế thực địa vào thời điểm được ấn định trong quyết định mà không cần thêm bất kỳ quyết định pháp lý nào khác.
Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực
Đây là sự xác nhận hoàn tất thủ tục thông báo mang tính chất quyết định trong quy trình cưỡng chế. Việc người dân đã nhận được quyết định, đặc biệt là khi quyết định đó đã có hiệu lực thi hành, đóng vai trò là bằng chứng pháp lý cao nhất, khẳng định rằng người bị cưỡng chế đã được thông báo chính thức về thời gian, địa điểm, và phạm vi thực hiện cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản. Đây chính là cơ chế pháp lý nhằm đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh của việc thi hành quyết định hành chính. Pháp luật lường trước tình huống người dân có thể cố tình né tránh việc nhận quyết định bằng cách từ chối hoặc vắng mặt để cản trở quá trình cưỡng chế. Do đó, việc giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản xác nhận sự từ chối hoặc vắng mặt, sẽ biến biên bản đó trở thành giá trị tương đương với việc đã giao thành công quyết định.
(Căn cứ pháp lý: điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024)
Lưu ý: Thiếu 1 trong 4 điều kiện trên thì việc cưỡng chế là trái luật, người có đất bị thu hồi có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện hành chính đối với quyết định thu hồi đất hoặc quyết định cưỡng chế.
>>Xem thêm: Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất lấn chiếm
Lưu ý về một số trường hợp không được cưỡng chế dù điều kiện đã thỏa mãn
Những trường hợp không được thực hiện cưỡng chế dù đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024.
Ban đêm
Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện trong giờ hành chính. Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Mục đích của quy định này là nhằm tôn trọng quyền nghỉ ngơi của người dân và tránh gây xáo trộn nghiêm trọng đến trật tự sinh hoạt chung của khu dân cư trong suốt đêm.
Các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật
Theo quy định, nghiêm cấm thực hiện hành vi cưỡng chế vào những ngày nghỉ và ngày lễ, ngay cả khi các điều kiện thi hành khác đã được thỏa mãn. Điều này nhằm đảm bảo tôn trọng các ngày có ý nghĩa đặc biệt và duy trì an ninh, trật tự xã hội. Các ngày bị cấm bao gồm tất cả ngày nghỉ lễ lớn của quốc gia như Tết Dương lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Giải phóng miền Nam (30/4), Ngày Quốc tế Lao động (1/5), và Ngày Quốc khánh (2/9). Quy định này nhấn mạnh sự cần thiết phải tạm dừng hoạt động cưỡng chế vào những thời điểm này theo pháp luật hiện hành.
Nếu khu vực thu hồi đất có cộng đồng dân tộc thiểu số, thì không được cưỡng chế đúng dịp lễ truyền thống của họ
Để thể hiện sự tôn trọng phong tục, tập quán và bản sắc văn hóa của cộng đồng. Nên pháp luật nghiêm cấm cưỡng chế vào ngày lễ theo truyền thống của đồng bào dân tộc tại địa phương đó. Với mục đích tránh làm tổn thương tinh thần và gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống văn hóa, tín ngưỡng của người dân tộc thiểu số trong những dịp lễ hội truyền thống quan trọng nhất của họ.
Khoảng thời gian trước – sau Tết Âm lịch
Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Tết Âm lịch. Tết Âm lịch là ngày lễ quan trọng nhất trong văn hóa Việt Nam, là thời điểm gia đình sum họp, nghỉ ngơi và chuẩn bị cho năm mới. Việc cấm cưỡng chế trong vòng một tháng (tổng cộng 30 ngày) xung quanh Tết là biện pháp nhân văn sâu sắc, giúp đảm bảo người dân có thể đón Tết yên bình, trọn vẹn, tránh tình trạng xáo trộn lớn về tinh thần và vật chất ngay trước hoặc sau thời điểm thiêng liêng này.
Các trường hợp đặc biệt khác
Ngoài các quy định về thời gian cụ thể nêu trên, pháp luật cũng có điều khoản dự phòng cấm cưỡng chế trong các trường hợp đặc biệt khác được xác định là làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương. Điều khoản này cho phép cơ quan chức năng linh hoạt đánh giá và tạm dừng cưỡng chế khi có các sự kiện bất thường, thiên tai, hoặc những tình huống nhạy cảm khác có thể dẫn đến mất ổn định xã hội nếu hành vi cưỡng chế được thực hiện vào thời điểm đó.

Đủ các điều kiện nhưng không được cưỡng chế thu hồi đất
Quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính quyết định cưỡng chế
Nếu không đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và rơi vào trường hợp không được cưỡng chế thì có thể xem quyết định cưỡng chế và hành vi cưỡng chế là trái luật. Do đó, người bị cưỡng chế thu hồi đất trái pháp luật có quyền khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính 2015.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính 2015 theo Điều 42 Luật Khiếu nại 2011.

Khiếu nại quyết định cưỡng chế thu hồi đất trái luật
>>> Xem thêm: Kiện đòi bồi thường khi cưỡng chế thu hồi đất trái luật
Dịch vụ tư vấn điều kiện cưỡng chế thu hồi đất tại Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ pháp lý chuyên sâu trong giải quyết tranh chấp đất đai, bao gồm:
- Tư vấn và xác định tính hợp pháp của dự án và kế hoạch thu hồi;
- Tư vấn và xác định điều kiện có đúng theo quy định pháp luật;
- Xác định giá đất và mức bồi thường;
- Tư vấn về chính sách hỗ trợ đã thỏa đáng hay chưa;
- Tư vấn về khiếu nại quyết định thu hồi khi có sai phạm;
- Đại diện theo ủy quyền để thực hiện thủ tục bàn giao tài sản và nhận tiền;
- Soạn thảo các đơn khiếu nại, đơn khởi kiện vụ án Hành chính;
- Tư vấn chiến lược pháp lý và giải pháp tối ưu đối với từng tình huống tranh chấp cụ thể.
>>> Xem thêm: Có dừng thu hồi đất khi có người khởi kiện quyết định cưỡng chế thu hồi
Các câu hỏi thường gặp trong cưỡng chế và thu hồi đất
Dưới đây là các câu hỏi thường gặp liên quan đến cưỡng chế và thu hồi đất:
Sau khi ban hành, quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành sau bao nhiêu ngày?
Quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định hoặc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế vắng mặt hoặc từ chối nhận quyết định. Quyết định này không có thời gian hiệu lực chờ sau khi ban hành mà có hiệu lực thi hành ngay lập tức theo các điều kiện trên. Tuy nhiên, việc thi hành quyết định cưỡng chế phải được thực hiện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có hiệu lực thi hành. Thời hạn 10 ngày này bắt đầu tính từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định hoặc ngày lập biên bản về việc vắng mặt/từ chối nhận. Trong một số trường hợp đặc biệt, quyết định cưỡng chế có thể quy định thời gian thi hành dài hơn theo khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai 2024.
Thời hiệu (thời hạn) khiếu nại đối với quyết định cưỡng chế là bao lâu?
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại theo Điều 9 Luật khiếu nại 2011.
Cưỡng chế thu hồi đất vào 12 giờ đêm có vi phạm pháp luật không?
Việc cưỡng chế thu hồi đất vào lúc 12 giờ đêm là vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành. Cụ thể, pháp luật quy định rõ ràng rằng việc cưỡng chế chỉ được thực hiện trong giờ hành chính thông thường. Tuyệt đối không được thực hiện hành vi cưỡng chế trong khoảng thời gian từ 22 giờ đêm ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Quy định này được đặt ra nhằm mục đích tôn trọng quyền nghỉ ngơi chính đáng của người dân và tránh làm xáo trộn nghiêm trọng đến trật tự sinh hoạt chung của khu dân cư. Đây là một nguyên tắc quan trọng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024. Do đó, mọi hành vi cưỡng chế diễn ra vào lúc 12 giờ đêm đều là trái với quy định của pháp luật về đất đai.
Thời gian tối đa để giải quyết khiếu nại lần đầu về quyết định cưỡng chế là bao lâu?
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Căn cứ pháp lý: Điều 28 Luật khiếu nại 2011.
Quyết định cưỡng chế thu hồi đất chưa được niêm yết công khai thì có được thu hồi đất không?
Theo quy định về cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, việc thu hồi đất bằng biện pháp cưỡng chế không được thực hiện nếu quyết định cưỡng chế chưa được niêm yết công khai. Cụ thể, để tiến hành cưỡng chế, cần phải thỏa mãn 04 điều kiện là Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Ngoài ra, quyết định thu hồi đất phải có hiệu lực thi hành và người có đất thu hồi đã không chấp hành sau khi được vận động, thuyết phục. Quyết định cưỡng chế cũng phải có hiệu lực và người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định này. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận hoặc vắng mặt khi giao quyết định thì Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ lập biên bản ghi nhận.
Kết luận
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp cưỡng chế thu hồi đất. Quý khách cần nắm rõ các quy định về đất đai cung như thủ tục cần thực hiện trong quá trình cưỡng chế theo Luật đất đai năm 2024, Luật khiếu nại 2011 và Luật Tố tụng Hành chính 2015 cùng với những Nghị định hướng dẫn mới nhất. Nếu cần hỗ trợ pháp lý, vui lòng liên hệ Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.
Tags: Bồi thường giải phóng mặt bằng, Bồi thường tái định cư, Cưỡng chế thu hồi đất, Cưỡng chế trái luật, Điều kiện cưỡng chế thu hồi đất, Khiếu nại đất đai, Quyết định thu hồi đất


Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.