Giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập được thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau. Đây là vấn đề tranh chấp phổ biến khi bên phát hành từ chối thanh toán hoặc bên được bảo lãnh yêu cầu tuyên bố cam kết vô hiệu. Bài viết sau đây của Luật Long Phan PMT phân tích quy trình giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập từ thương lượng đến khởi kiện.

Các lưu ý pháp lý về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập cần nắm trước khi giải quyết tranh chấp
Bảo lãnh độc lập và bảo lãnh thông thường khác nhau chủ yếu ở tính phụ thuộc vào hợp đồng gốc. Trong bảo lãnh thông thường, nghĩa vụ của bên bảo lãnh hoàn toàn phụ thuộc vào nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, nên nếu hợp đồng gốc vô hiệu thì nghĩa vụ bảo lãnh cũng chấm dứt. Ngược lại, bảo lãnh độc lập hình thành trên cam kết độc lập của tổ chức bảo lãnh, thường là ngân hàng và không phụ thuộc vào hiệu lực hay tranh chấp của hợp đồng gốc. Trong loại bảo lãnh này, việc thanh toán được thực hiện khi bên thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của thư bảo lãnh. Điều đó có nghĩa là ngay cả khi bên được bảo lãnh không vi phạm nghĩa vụ hoặc đang tranh chấp hợp đồng, ngân hàng vẫn phải thanh toán nếu chứng từ hợp lệ. Đây là cơ chế “trả tiền theo yêu cầu” đặc trưng của bảo lãnh độc lập. Vì vậy, hợp đồng gốc vô hiệu hoặc có tranh chấp không thể được dùng làm lý do để xác định bảo lãnh độc lập vô hiệu.
Trước khi giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập cần nắm, các bên cần lưu ý các nội dung sau:
Năng lực chủ thể & thẩm quyền ký
Năng lực chủ thể và thẩm quyền ký là yếu tố quan trọng đầu tiên cần được xác minh khi xem xét giá trị pháp lý của một cam kết bảo lãnh ngân hàng. Theo khoản 1 Điều 3 và Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, chỉ tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài mới có quyền phát hành cam kết bảo lãnh. Người ký phải là đại diện hợp pháp theo đăng ký doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền hợp lệ theo quy định của pháp luật và quy chế nội bộ của ngân hàng. Nếu người ký không có thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền được giao, cam kết bảo lãnh có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 do vi phạm điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự. Bên nhận bảo lãnh vì vậy phải luôn kiểm tra cơ chế ủy quyền, chức danh, cũng như khả năng sử dụng chữ ký điện tử theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 61/2024/TT-NHNN để đảm bảo an toàn pháp lý.
Ngoài ra, ngân hàng còn phải tuân thủ quy định nội bộ về phân cấp phê duyệt trong việc ký thỏa thuận cấp bảo lãnh và thư bảo lãnh, tránh phát sinh rủi ro từ việc vi phạm quy trình. Thực tiễn tranh chấp cho thấy nhiều trường hợp bị bên nhận bảo lãnh từ chối hoặc tranh chấp tại tòa chỉ vì chữ ký không đúng thẩm quyền. Do đó, việc rà soát năng lực chủ thể và thẩm quyền ký là bước không thể thiếu để đảm bảo cam kết bảo lãnh có hiệu lực và được thực thi khi cần thiết
Hình thức & nội dung bắt buộc của cam kết bảo lãnh
Hình thức và nội dung của cam kết bảo lãnh độc lập phải tuân thủ chặt chẽ Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN để bảo đảm giá trị pháp lý và khả năng thực thi. Theo đó, cam kết bảo lãnh phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc như pháp luật áp dụng, số hiệu cam kết, thông tin về các bên, ngày phát hành và thời điểm bắt đầu hiệu lực, thời điểm hoặc điều kiện hết hiệu lực, số tiền bảo lãnh và loại tiền bảo lãnh. Đồng thời, cam kết phải mô tả rõ nghĩa vụ bảo lãnh, điều kiện thực hiện nghĩa vụ, cũng như danh mục chứng từ mà bên nhận bảo lãnh phải xuất trình khi yêu cầu thanh toán. Ngoài ra, tài liệu cần quy định cách thức kiểm tra tính xác thực cam kết bảo lãnh để tránh rủi ro giả mạo hoặc sử dụng sai mục đích. Việc thiếu bất kỳ yếu tố nào trong số này đều có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và khả năng đòi tiền theo thư bảo lãnh.
Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ cam kết bảo lãnh phải được các bên liên quan thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Đối với các thư bảo lãnh phát hành qua mạng thông tin liên lạc quốc tế, ngân hàng cần tuân theo quy trình của hệ thống quốc tế nhưng vẫn phải bảo đảm cơ chế kiểm soát rủi ro nội bộ. Như vậy, nội dung và hình thức cam kết bảo lãnh là yếu tố quyết định giá trị thực thi của loại bảo đảm đặc thù này.
Thời điểm phát sinh & chấm dứt hiệu lực
Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh độc lập được xác định từ ngày phát hành ghi trên cam kết hoặc từ thời điểm bên nhận bảo lãnh nhận được thông báo, tùy theo thỏa thuận giữa các bên theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN. Hiệu lực của bảo lãnh sẽ kéo dài cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo Điều 23 của Thông tư này, bao gồm các trường hợp:
- Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh chấm dứt;
Nghĩa vụ bảo lãnh đã được thực hiện theo đúng cam kết bảo lãnh; - Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh, các bên liên quan khác (nếu có);
- Cam kết bảo lãnh đã hết hiệu lực;
- Bên nhận bảo lãnh miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh;
- Theo thỏa thuận của các bên;
- Nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 61/2024/TT-NHNN thì việc gia hạn thời hạn hiệu lực của cam kết bảo lãnh chỉ được thực hiện khi các bên có thỏa thuận rõ ràng và phù hợp với quy định pháp luật. Điều khoản gia hạn tự động cũng chỉ phát sinh hiệu lực khi được ghi nhận cụ thể ngay trong cam kết ban đầu.
Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 2010 của ICC
Khi áp dụng Quy tắc URDG 758, bảo lãnh độc lập phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc độc lập quy định tại Điều 5:
“Article 5: independence of guarantee and counter-guarantee
- a) A guarantee is by its nature independent of the underlying relationship and the application,
and the guarantor is in no way concerned with or bound by such a relationship. A reference in the guarantee to the underlying relationship for the purpose of identifying it does not change the independent nature of the guarantee. The undertaking of a guarantor to pay under the guarantee is not subject to claims or defences arising from any relationship other than a relationship between the guarantor and the beneficiary.
- b) A counter-guarantee is by its nature independent of the guarantee, the underlying relationship, the application and any other counter-guarantee to which it relates, and the counter-guarantor is in no way concerned with or bound by such a relationship. A reference in the counter- guarantee to the underlying relationship for the purpose of identifying it does not change the independent nature of the counter-guarantee. The undertaking of a counterguarantor to pay under the counter-guarantee is not subject to claims or defences arising from any relationship other than a relationship between the counter-guarantor and the guarantor or other counter- guarantor to whom the counter-guarantee is issued.”
Theo đó, cam kết bảo lãnh hoàn toàn tách biệt với hợp đồng gốc và mọi quan hệ cơ sở, và việc dẫn chiếu đến hợp đồng gốc chỉ nhằm mục đích nhận diện mà không làm mất đi tính độc lập của bảo lãnh. Ngân hàng phát hành bảo lãnh không được viện dẫn tranh chấp, khiếu nại hoặc biện hộ phát sinh từ hợp đồng gốc để từ chối nghĩa vụ thanh toán. Đối với bảo lãnh đối ứng, URDG 758 cũng khẳng định tính độc lập tuyệt đối của nó với cả bảo lãnh ban đầu lẫn quan hệ cơ sở.
Ngoài nguyên tắc độc lập, Điều 6 URDG 758 quy định nguyên tắc chứng từ, theo đó ngân hàng chỉ kiểm tra chứng từ và không xem xét hàng hóa, dịch vụ hoặc việc thực hiện nghĩa vụ thực tế. Nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng phụ thuộc hoàn toàn vào việc bên thụ hưởng xuất trình bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu nêu trong thư bảo lãnh.
“Article 6: Documents v. goods, services or performance
Guarantors deal with documents and not with goods, services or performance to which the
documents may relate.”
Các trường hợp dẫn đến vô hiệu được xác định căn cứ trên các trường hợp vô hiệu của giao dịch dân sự được quy định trong BLDS
Các trường hợp vô hiệu của hợp đồng bảo lãnh độc lập được xác định dựa trên các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu tại Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, một hợp đồng bảo lãnh độc lập chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện, mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Nếu một trong các điều kiện này không được bảo đảm, giao dịch sẽ bị tuyên vô hiệu, bao gồm cả cam kết bảo lãnh độc lập.
Ngoài ra, hình thức giao dịch cũng có thể là điều kiện bắt buộc trong trường hợp pháp luật có quy định, và nếu không tuân thủ, hợp đồng bảo lãnh có thể bị coi là vô hiệu. Điều này cho thấy dù bảo lãnh độc lập tuân theo nguyên tắc độc lập so với hợp đồng gốc, nó vẫn phải tuân thủ các quy định chung về hiệu lực của giao dịch dân sự. Việc bảo đảm tính hợp pháp ngay từ thời điểm giao kết giúp tránh rủi ro và tranh chấp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Điều khoản chuyển tiếp
Điều khoản chuyển tiếp tại Điều 34 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, có hiệu lực từ ngày 01/04/2025, quy định rằng: Các thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh ký kết và có hiệu lực trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận, cam kết phù hợp với quy định của pháp luật có hiệu lực thi hành tại thời điểm ký kết thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh đó cho đến khi nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt. Việc sửa đổi, bổ sung các thỏa thuận cấp bảo lãnh, cam kết bảo lãnh nêu trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. Các bên cần lưu ý điều khoản này để bảo đảm quyền được bảo vệ.

Thu thập, chuẩn bị hồ sơ tài liệu chứng cứ trong tranh chấp bảo lãnh
Thu thập và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ trong tranh chấp bảo lãnh cần bảo đảm đầy đủ các nhóm chứng từ: thư bảo lãnh và phụ lục, thỏa thuận cấp bảo lãnh, bộ chứng từ đòi tiền – trao đổi SWIFT/email, tài liệu về thẩm quyền ký và giấy tờ pháp lý của ngân hàng, cùng các bằng chứng gian lận hoặc giả mạo nếu yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời. Việc tổng hợp đúng đủ – có hệ thống giúp chứng minh căn cứ pháp lý, làm rõ diễn biến giao dịch và tạo nền tảng để bảo vệ quyền lợi của khách hàng trong quá trình tố tụng.
- Nhóm tài liệu bản gốc/bản sao y xác thực
- Thư bảo lãnh (Guarantee), các phụ lục sửa đổi, gia hạn (Amendment).
- Thư xác nhận bảo lãnh/thư bảo lãnh đối ứng (Counter-Guarantee/Confirmation, nếu có).
- Thỏa thuận cấp bảo lãnh, hợp đồng tín dụng/bảo đảm liên quan.
- Cấu hình áp dụng URDG 758 hoặc ISP98; các điều kiện đặc thù trong guarantee text.
- Nhóm tài liệu về yêu cầu thanh toán và giao dịch trao đổi
- Văn bản đòi tiền (Demand), kèm theo supporting statement theo đúng điều kiện của thư bảo lãnh.
- Biên nhận nộp hồ sơ đòi tiền; chứng từ gửi nhận DHL/EMS hoặc nhật ký nộp trực tiếp.
- Toàn bộ trao đổi SWIFT MT760/767/799, email, thư tay giữa các bên.
- Thư từ chối thanh toán (Rejection) và danh mục discrepancy ngân hàng viện dẫn.
- Nhóm tài liệu về thẩm quyền và pháp lý chủ thể
- Quy chế nội bộ, quyết định ủy quyền ký phát hành bảo lãnh; quy trình nghiệp vụ bảo lãnh của ngân hàng.
- Giấy tờ pháp lý của ngân hàng/chi nhánh/đơn vị phát hành: Giấy phép hoạt động, đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm người đại diện, mẫu dấu/chữ ký.
- Nhóm chứng cứ gian lận/giả mạo (phục vụ yêu cầu Biện pháp khẩn cấp tạm thời – nếu có)
- Tài liệu điều tra nội bộ của ngân hàng/chủ đầu tư.
- Kết luận giám định chữ ký, con dấu, chứng từ bị nghi làm giả.
- Dữ liệu điện tử chứng minh hành vi gian lận: email, log hệ thống, nhật ký phê duyệt.
- Bằng chứng về giao dịch không có thật, thanh toán khống, nghiệm thu sai thực tế.
🡺 Xem thêm: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng chấm dứt khi nào ?
Thương lượng nội bộ giải quyết tranh chấp hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập
Thương lượng nội bộ là bước đầu tiên và ưu tiên trong quá trình giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập. Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và duy trì quan hệ hợp tác giữa các bên. Sau khi trao đổi ban đầu, các bên nên tổ chức cuộc họp trực tiếp với sự tham gia của người có thẩm quyền quyết định và luật sư tư vấn để đảm bảo tính đầy đủ và đúng đắn về mặt pháp lý. Nội dung đàm phán cần tập trung vào các điểm mấu chốt của tranh chấp như thẩm quyền người ký, điều kiện của cam kết bảo lãnh, thời hạn hiệu lực hoặc tính hợp lệ của bộ chứng từ đòi tiền. Mỗi bên phải xuất trình chứng cứ và đưa ra lập luận pháp lý làm cơ sở bảo vệ quan điểm của mình. Trong quá trình thương lượng, các phương án giải quyết có thể bao gồm điều chỉnh nghĩa vụ thanh toán, gia hạn thời gian xử lý, cung cấp tài liệu bổ sung hoặc rút yêu cầu đòi tiền để đạt được kết quả cân bằng lợi ích.
Nếu đạt được thỏa thuận, các bên cần lập văn bản hoặc biên bản thương lượng, ghi nhận đầy đủ nội dung đã thống nhất như tình trạng hiệu lực của hợp đồng bảo lãnh độc lập, số tiền phải thanh toán (nếu có), thời hạn và nghĩa vụ của các bên. Văn bản phải được ký bởi đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (đối với pháp nhân) để đảm bảo giá trị pháp lý.

Hòa giải giải quyết tranh chấp hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập
Hòa giải là một phương thức giải quyết tranh chấp thông qua bên thứ ba trung lập nhằm hỗ trợ các bên đạt được thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. Hòa giải trong tranh chấp hợp đồng bảo lãnh độc lập có nhiều ưu điểm: bảo mật thông tin cao, chi phí thấp hơn so với trọng tài hoặc tòa án, thời gian xử lý nhanh (thường 1–2 tháng), linh hoạt trong việc lựa chọn phương án giải quyết, và giúp duy trì quan hệ hợp tác giữa các bên. Tuy nhiên, hiệu quả của hòa giải phụ thuộc vào thiện chí và sự sẵn sàng nhượng bộ của các bên; nếu một bên kiên quyết yêu cầu tuyên bố cam kết bảo lãnh vô hiệu hoặc bên còn lại kiên định quan điểm cam kết có hiệu lực, quá trình hòa giải thường khó thành công.
Hòa giải thương mại được quy định tại Điều 3 Nghị định 22/2017/NĐ-CP, theo đó hòa giải thương mại là việc hòa giải viên giúp các bên tự thương lượng để đạt được thỏa thuận. Quý khách có thể nộp đơn yêu cầu hòa giải tại trung tâm hòa giải mà các bên thỏa thuận theo tinh thần tại Điều 6 Nghị định 22/2017/NĐ-CP và kèm theo tài liệu về tranh chấp hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập.
Ngoài ra các bên có thể lựa chọn hòa giải tại Tòa án theo Luật Hòa giải, đối thoại tài Tòa án 2020. Căn cứ theo Điều 35 của Luật này thì Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
🡺 Xem thêm: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng trong lĩnh vực đấu thầu
Khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh độc lập
Khởi kiện tại trọng tài hoặc tòa án là phương thức cuối cùng khi thương lượng và hòa giải không thành công. Lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp phụ thuộc vào thoả thuận của các bên trong hợp đồng và tính chất vụ việc. Quý khách cần cân nhắc ưu nhược điểm của từng phương thức để đưa ra quyết định phù hợp.
Trọng tài thương mại
Điều 3 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định tranh chấp phát sinh từ hoạt động thương mại, kinh doanh có thể giải quyết bằng trọng tài. Theo Điều 5 Luật Trọng tài thương mại 2010, để tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại thì các bên phải có thỏa thuận trọng tài (trong hợp đồng hoặc một văn bản thỏa thuận riêng). Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp trọng tài phải tuân thủ quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010 và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài mà các bên lựa chọn.
Tòa án Nhân dân
Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án Nhân dân không bắt buộc phải có thỏa thuận trước hoặc khi các bên có thỏa thuận trọng tài nhưng thỏa thuận không hợp lệ theo Điều 18 Luật Trọng tài thương mại 2010. Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 thì tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú/ có trụ sở là tòa án có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp, trong hợp đồng các bên thỏa thuận tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú/ có trụ sở theo điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì nguyên đơn có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú/ có trụ sở.
Biện pháp khẩn cấp tạm thời
Biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng nhằm ngăn ngừa rủi ro trong quá trình giải quyết tranh chấp, đặc biệt khi vụ việc có thể kéo dài và tiềm ẩn nguy cơ bị đơn chuyển dịch hoặc tẩu tán tài sản. Theo Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010 và Điều 111 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nguyên đơn có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án áp dụng các biện pháp như phong tỏa tài sản, cấm chuyển dịch quyền sở hữu, hoặc các biện pháp cần thiết khác để bảo toàn tài sản bảo đảm thi hành án. Việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là công cụ quan trọng giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách trong suốt quá trình tố tụng, đồng thời hạn chế tối đa rủi ro thất thoát tài sản.
🡺 Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh
Các câu hỏi thường gặp về giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập
Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về giải quyết tranh chấp hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập thường xoay quanh thẩm quyền giải quyết, trình tự yêu cầu thanh toán, căn cứ tuyên bố vô hiệu và cách xử lý khi phát sinh gian lận hoặc chứng từ không phù hợp. Những thắc mắc này giúp các bên nắm rõ cơ chế pháp lý, từ đó lựa chọn phương thức thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án một cách phù hợp và hiệu quả.
Tính độc lập của hợp đồng bảo lãnh có ý nghĩa gì trong việc xem xét hiệu lực pháp lý?
Tính độc lập của hợp đồng bảo lãnh có ý nghĩa then chốt trong việc xác định hiệu lực pháp lý của cam kết bảo lãnh. Điều này thể hiện ở việc nghĩa vụ thanh toán của bên bảo lãnh hoàn toàn tách biệt khỏi hợp đồng cơ sở giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Vì tính tách biệt này, mọi tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng cơ sở, như chậm tiến độ, vi phạm nghĩa vụ hay chất lượng hàng hóa, đều không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của cam kết bảo lãnh. Bên bảo lãnh chỉ xem xét bộ chứng từ do bên nhận bảo lãnh xuất trình, không đánh giá bản chất giao dịch hay sự kiện vi phạm trong hợp đồng cơ sở. Chỉ trong trường hợp có bằng chứng rõ ràng về gian lận, cam kết bảo lãnh mới có thể bị xem xét dừng thanh toán hoặc bị tuyên vô hiệu.
Nếu hợp đồng chính bị tuyên vô hiệu, hợp đồng bảo lãnh độc lập có đương nhiên bị vô hiệu theo không?
Hợp đồng bảo lãnh độc lập không đương nhiên bị vô hiệu khi hợp đồng chính bị tuyên vô hiệu. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với bảo lãnh dân sự thông thường vốn phụ thuộc vào hiệu lực của nghĩa vụ được bảo lãnh. Trong bảo lãnh độc lập, cam kết thanh toán của bên bảo lãnh tồn tại một cách tách biệt và không bị ảnh hưởng bởi việc hợp đồng chính bị hủy bỏ, chấm dứt hay vô hiệu. Bên nhận bảo lãnh vẫn có quyền yêu cầu thanh toán nếu xuất trình bộ chứng từ phù hợp theo đúng điều kiện của thư bảo lãnh. Chỉ khi thư bảo lãnh có quy định rõ ràng ràng buộc hiệu lực của nó với hợp đồng cơ sở thì nghĩa vụ bảo lãnh mới bị ảnh hưởng.
Những trường hợp nào khiến một hợp đồng bảo lãnh độc lập bị toà án tuyên bố vô hiệu?
Hợp đồng bảo lãnh độc lập có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu khi không đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo Điều 117 và Điều 122 Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, hợp đồng có thể bị vô hiệu khi có một các các yếu tố sau:
- Người ký thư bảo lãnh không có thẩm quyền, như vượt quá hạn mức hoặc không đúng người đại diện theo quy định.
- Nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
- Không tuân thủ hình thức bắt buộc.
- Bị lừa dối hoặc cưỡng ép.
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp được xác định theo Thư bảo lãnh hay Hợp đồng chính?
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh được xác định theo điều khoản giải quyết tranh chấp ghi trong Thư bảo lãnh hoặc hợp đồng cấp bảo lãnh. Nếu Thư bảo lãnh độc lập quy định giải quyết qua Trọng tài thương mại, trong khi hợp đồng chính quy định Tòa án, thì mọi tranh chấp liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ bảo lãnh sẽ do Trọng tài xử lý. Điều này thể hiện nguyên tắc tách biệt giữa tranh chấp bảo lãnh và tranh chấp phát sinh từ hợp đồng cơ sở. Như vậy, bên nhận bảo lãnh có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp bảo lãnh theo cơ chế riêng mà không bị ảnh hưởng bởi tranh chấp hợp đồng chính. Quy định này giúp đảm bảo tính độc lập và hiệu lực pháp lý của nghĩa vụ bảo lãnh.
Hình thức của hợp đồng bảo lãnh độc lập phải tuân thủ quy định nào để đảm bảo hiệu lực?
Hình thức của hợp đồng bảo lãnh độc lập phải tuân thủ các quy định để đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực thi hành. Theo Điều 16 Thông tư 61/2024/TT-NHNN, cam kết bảo lãnh phải được lập thành văn bản, bao gồm cả văn bản điện tử như SWIFT, telex hoặc email có chữ ký số hợp lệ. Văn bản này cần thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, nhằm đảm bảo rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên. Nếu cam kết bảo lãnh chỉ được thỏa thuận bằng lời nói hoặc thông qua hành vi mà không có văn bản xác thực, giao dịch sẽ bị coi là vô hiệu. Việc tuân thủ hình thức văn bản không chỉ bảo đảm hiệu lực pháp lý mà còn giảm thiểu tranh chấp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Dịch vụ luật sư tư vấn, hướng dẫn giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập
Dịch vụ luật sư tư vấn và hướng dẫn giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập giúp khách hàng hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ, cũng như các phương thức thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc khởi kiện phù hợp. Việc có luật sư đồng hành đảm bảo các bước thu thập chứng cứ, đánh giá hợp đồng và áp dụng quy định pháp luật được thực hiện chính xác và hiệu quả. Tại Luật Long Phan PMT, đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng tư vấn chiến lược, soạn thảo văn bản và đại diện khách hàng trong mọi thủ tục pháp lý liên quan đến tranh chấp bảo lãnh độc lập. Phạm vi công việc như sau:
- Kiểm tra, tư vấn thẩm quyền người ký, năng lực pháp lý của bên bảo lãnh và tính tuân thủ quy trình nội bộ ngân hàng;
- Tư vấn, hướng dẫn, rà soát bộ chứng từ đòi tiền để xác định tính tuân thủ với điều khoản cam kết bảo lãnh;
- Hướng dẫn thu thập và hệ thống hóa hồ sơ chứng cứ bao gồm thư bảo lãnh, thỏa thuận cấp bảo lãnh, hồ sơ đòi tiền, và thư từ trao đổi;
- Chuẩn bị, lập phương án, báo cáo pháp lý giải quyết hồ sơ tranh chấp;
- Soạn thảo văn bản cần thiết trong suốt quá trình thương lượng nội bộ, hòa giải, khởi kiện.
- Đại diện Quý khách tham gia các buổi làm việc, các phiên họp, các phiên tòa giải quyết tranh chấp.
Kết luận
Giải quyết tranh chấp về hiệu lực hợp đồng bảo lãnh độc lập đòi hỏi hiểu biết sâu về Thông tư 61/2024/TT-NHNN, URDG 758 và Bộ luật Dân sự 2015. Nguyên tắc độc lập của cam kết bảo lãnh so với hợp đồng gốc là điểm cốt lõi cần nắm vững. Quý khách hàng nên ưu tiên thương lượng và hòa giải trước khi khởi kiện để tiết kiệm thời gian và chi phí. Khi cần hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm về tài chính ngân hàng. Quý khách vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết về quyền lợi và phương án giải quyết tranh chấp tối ưu.
Tags: bảo lãnh ngân hàng, Biện pháp khẩn cấp tạm thời, chứng thư bảo lãnh, Giải quyết tranh chấp thương mại, hợp đồng bảo lãnh, thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.