4

Điều kiện tách thửa theo quy định mới nhất hiện nay là gì?

Điều kiện tách thửa theo quy định mới nhất hiện nay là vấn đề được nhiều người sử dụng đất quan tâm trong bối cảnh pháp luật đất đai có nhiều thay đổi, đặc biệt khi nhu cầu chia tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hoặc đầu tư ngày càng phổ biến. Nhằm giúp người sử dụng đất hiểu đúng quy định, nhận diện các điều kiện pháp lý cần đáp ứng và có cơ sở thực hiện thủ tục tách thửa đúng luật, trong bài viết này, Luật Long Phan PMT sẽ phân tích các điều kiện tách thửa theo quy định mới nhất của pháp luật đất đai.

Những vấn đề cần lưu ý về điều kiện tách thửa theo quy định mới nhất hiện nay
Những vấn đề cần lưu ý về điều kiện tách thửa theo quy định mới nhất hiện nay

Điều kiện tách thửa về mặt pháp lý của thửa đất

Điều kiện tách thửa về mặt pháp lý yêu cầu thửa đất phải có giấy chứng nhận hợp lệ và không có vướng mắc pháp lý. Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định rõ thửa đất phải đáp ứng ba tiêu chí cơ bản về giấy tờ, thời hạn và tình trạng tranh chấp. Pháp luật hiện hành đặt ra các điều kiện bắt buộc này để bảo vệ quyền và lợi ích của người sử dụng đất.

Giấy tờ pháp lý hợp lệ

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, thửa đất đã được cấp một trong các loại giấy chứng nhận sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Giấy chứng nhận phải còn hiệu lực và ghi đúng tên người đề nghị tách thửa. Trường hợp Giấy chứng nhận ghi nhiều người đồng sử dụng, tất cả người được ghi tên phải có văn bản đồng ý về việc tách thửa. Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra tính hợp pháp của giấy chứng nhận thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia. Trường hợp giấy chứng nhận bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc có dấu hiệu giả mạo, cơ quan đăng ký đất đai từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng

Theo Điểm b Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, trước khi thực hiện tách thửa, người sử dụng đất cần bảo đảm thửa đất vẫn còn thời hạn sử dụng theo quy định. Đối với đất sử dụng có thời hạn, người sử dụng đất xác minh thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận để đảm bảo các thửa đất sau tách vẫn có thời gian sử dụng hợp pháp. Đối với đất sử dụng ổn định lâu dài thì điều kiện về thời hạn tự động được đáp ứng. Cơ quan đăng ký đất đai đối chiếu thông tin về thời hạn trong hồ sơ địa chính trước khi thực hiện thủ tục tách thửa.

Không có tranh chấp, kê biên hoặc bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Điểm c Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 quy định đất không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ nhà nước có thẩm quyền. Điều kiện này nhằm bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và đảm bảo quan tính ổn định của giao dịch.

Tuy nhiên, trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án dân sự kiểm tra tình trạng tranh chấp, kê biên thông qua hồ sơ địa chính và hệ thống thông tin. Trường hợp thửa đất đang có tranh chấp toàn bộ, người sử dụng đất phải giải quyết xong tranh chấp trước khi thực hiện tách thửa.

>> Xem thêm: Điều kiện, thủ tục tách thửa đất thừa kế.

Điều kiện về diện tích, kích thước thửa đất sau tách

Bên cạnh điều kiện pháp lý của thửa đất, pháp luật còn đặt ra yêu cầu cụ thể về diện tích và kích thước của thửa đất sau khi tách. Việc đáp ứng đầy đủ các tiêu chí này nhằm bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời hạn chế tình trạng chia nhỏ thửa đất gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai và việc sử dụng đất trên thực tế.

Diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, pháp luật đất đai không ấn định một mức diện tích tối thiểu thống nhất áp dụng trên toàn quốc đối với thửa đất sau khi tách. Thay vào đó hiện nay theo  quy định tại Khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Thành phố được giao thẩm quyền quy định cụ thể diện tích tối thiểu của thửa đất sau tách đối với từng loại đất, căn cứ vào điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch và tình hình sử dụng đất tại địa phương.

Do đó, khi thực hiện thủ tục tách thửa, người sử dụng đất phải tuân thủ quy định về diện tích tối thiểu theo quyết định của UBND tỉnh, thành phố nơi có đất. Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách không đáp ứng diện tích tối thiểu, thì không đủ điều kiện để tách thửa độc lập và phải thực hiện hợp thửa với thửa đất liền kề theo quy định.

Đối với trường hợp tách thửa gắn với việc chuyển mục đích sử dụng đất, diện tích thửa đất sau tách phải lớn hơn hoặc bằng diện tích tối thiểu áp dụng cho loại đất theo mục đích sử dụng mới, bảo đảm phù hợp với quy định của địa phương và quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.

Kích thước cạnh thửa đất tối thiểu (nếu có)

Ngoài yêu cầu về diện tích, một số địa phương còn quy định thêm điều kiện về kích thước cạnh thửa đất, đặc biệt là chiều rộng mặt tiền hoặc cạnh tiếp giáp với đường giao thông công cộng (ví dụ: tối thiểu 4m, 5m hoặc giá trị khác tùy theo lộ giới và khu vực).

Các quy định này không phải là quy định chung của Luật Đất đai, mà là quy định cụ thể của từng địa phương, do UBND cấp tỉnh ban hành nhằm bảo đảm yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, mỹ quan đô thị và điều kiện sử dụng đất sau tách thửa. Vì vậy, việc áp dụng điều kiện về kích thước cạnh thửa chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể trong văn bản của địa phương.

Lưu ý khi áp dụng điều kiện về diện tích và kích thước thửa đất

Trường hợp văn bản quy định của UBND cấp tỉnh có đặt ra yêu cầu về mặt tiền, chiều rộng, chiều sâu hoặc hình thể thửa đất, thì cơ quan đăng ký đất đai và người sử dụng đất phải thực hiện đúng theo các điều kiện đó khi tách thửa.

Ngược lại, nếu quy định của địa phương không đặt ra điều kiện cụ thể về lối đi, mặt tiền hoặc kích thước cạnh thửa, thì cơ quan đăng ký đất đai không được tự ý bổ sung hoặc đặt thêm điều kiện ngoài những nội dung đã được pháp luật và văn bản địa phương quy định.

> Xem thêm: Không đủ diện tích tách thửa có mua bán đất được không?

Tuân thủ quy định kích thước cạnh tối thiểu sau khi tách tại địa phương
Tuân thủ quy định kích thước cạnh tối thiểu sau khi tách tại địa phương

Trường hợp tách thửa theo bản án, quyết định của Tòa án

Việc tách thửa đất theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án được thực hiện trên cơ sở thi hành án và đăng ký biến động đất đai theo quy định. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp phân chia đất theo bản án đều đương nhiên được tách thửa, mà vẫn phải xem xét sự phù hợp với các điều kiện tách thửa theo pháp luật đất đai hiện hành.

Hiện nay theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 220 Luật Đất Đai 2024 đối với các bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật từ ngày 01/08/2024 trở đi, việc tách thửa đất để thực hiện nội dung phân chia phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về diện tích tối thiểu, kích thước cạnh thửa và các điều kiện khác (nếu có) theo Luật Đất đai 2024 và quy định của UBND cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất sau khi phân chia không đáp ứng các điều kiện này thì không đủ điều kiện để thực hiện thủ tục tách thửa, kể cả khi nội dung phân chia đã được ghi nhận trong bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Ngược lại, đối với các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày 01/08/2024, việc tách thửa để thi hành án được thực hiện theo quy định chuyển tiếp, không bắt buộc phải áp dụng các điều kiện mới về diện tích và kích thước thửa đất. Trong trường hợp này, cơ quan đăng ký đất đai có trách nhiệm căn cứ vào bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và hồ sơ địa chính để thực hiện thủ tục tách thửa theo đúng nội dung phân chia đã được Tòa án tuyên.

Điều kiện về hồ sơ tách thửa chuẩn

Để thực hiện thủ tục tách thửa, người sử dụng đất phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điểm I Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và nộp tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền. Hồ sơ tách thửa cơ bản bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Đơn đề nghị tách thửa đất

Người sử dụng đất phải nộp đơn đề nghị tách thửa theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định. Hiện nay, sau ngày 01/07/2025, pháp luật đất đai đã ban hành mẫu đơn tách thửa chính thức mới theo các quy định sửa đổi, bổ sung.

Trong giai đoạn chuyển tiếp, cơ quan đăng ký đất đai yêu cầu người sử dụng đất sử dụng Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP để làm căn cứ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tách thửa.

>>> CLICK ĐỂ TẢI NGAY: Mẫu số 21 – Nghị định số 151/2025/NĐ-CP

(2) Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ tách thửa phải kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trong đó:

  • Giấy chứng nhận phải đứng tên người đề nghị tách thửa;
  • Trường hợp thửa đất có nhiều người sử dụng chung, thì việc tách thửa chỉ được thực hiện khi có sự thống nhất, đồng thuận của tất cả các đồng sử dụng đất, thể hiện bằng văn bản theo quy định.

(3) Hồ sơ kỹ thuật thửa đất

Tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ tách thửa có thể phải kèm theo hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bao gồm:

  • Trích đo địa chính thửa đất; hoặc
  • Bản vẽ đo đạc hiện trạng thửa đất, do đơn vị đo đạc có đủ điều kiện hành nghề theo quy định pháp luật thực hiện.
  • Bản vẽ tách thửa được lập theo Mẫu số 22 – Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Lưu ý:

Người sử dụng đất không bắt buộc phải tự thực hiện đo đạc trước khi nộp hồ sơ tách thửa, trừ trường hợp địa phương có yêu cầu cụ thể. Trong trường hợp cần thiết, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm tổ chức việc đo đạc, trích đo địa chính để phục vụ cho việc giải quyết thủ tục tách thửa theo quy định.

(4) Văn bản thỏa thuận (chỉ áp dụng khi có nhiều người liên quan)

Văn bản thỏa thuận giữa các bên liên quan chỉ phát sinh trong một số trường hợp nhất định, bao gồm:

  • Thửa đất thuộc đồng sở hữu, đồng sử dụng của nhiều người;
  • Tách thửa nhằm chia tài sản chung, chia di sản thừa kế;
  • Tách thửa để thực hiện bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Trong các trường hợp này, văn bản thỏa thuận hoặc tài liệu chứng minh sự thống nhất ý chí của các bên là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan đăng ký đất đai xem xét, giải quyết thủ tục tách thửa theo đúng quy định.

>>> Xem thêm: Thủ tục vừa tách thửa vừa sang tên sổ đỏ: Hướng dẫn chi tiết.

Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định hiện hành
Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định hiện hành

Dịch vụ luật sư tư vấn, nhận ủy quyền thực hiện thủ tục tách thửa

Để bảo vệ tối ưu quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách hàng khi thực hiện thủ tục tách thửa, Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp tư vấn và hỗ trợ pháp lý toàn diện. Chúng tôi trực tiếp đồng hành cùng khách hàng từ khâu kiểm tra điều kiện, soạn thảo hồ sơ đến đại diện thực hiện thủ tục tại cơ quan thẩm quyền. Chúng tôi cam kết mang lại quy trình xử lý nhanh chóng, minh bạch và đúng quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục tách thửa và nghĩa vụ tài chính liên quan;
  • Soạn thảo đơn đề nghị tách thửa và các hồ sơ pháp lý cần thiết;
  • Đại diện theo ủy quyền của Quý khách làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đại diện theo ủy quyền theo dõi, xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết hồ sơ;
  • Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách trong trường hợp bị từ chối tách thửa;
  • Tư vấn, giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất trong quá trình tách thửa.

Câu hỏi thường gặp quy định về điều kiện tách thửa hiện nay

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về những điều kiện cần đáp ứng khi thực hiện tách thửa theo quy định hiện hành.

Có thể tách thửa đất nông nghiệp thành nhiều thửa nhỏ không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai 2024. Có thể tách thửa đất nông nghiệp thành nhiều thửa nhỏ nếu mỗi thửa sau tách đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp thửa đất sau tách nhỏ hơn diện tích tối thiểu, người sử dụng đất phải thực hiện đồng thời việc hợp thửa với thửa đất liền kề.

Thửa đất có tranh chấp có được tách thửa không?

Theo điểm c khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, thửa đất đang có tranh chấp không đủ điều kiện tách thửa. Nếu thửa đất tranh chấp toàn bộ diện tích hoặc không xác định rõ ranh giới tranh chấp, thì không được tách thửa cho đến khi tranh chấp được giải quyết xong theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, trường hợp thửa đất chỉ tranh chấp một phần diện tích và xác định rõ phạm vi, ranh giới phần đất tranh chấp, thì phần diện tích còn lại không tranh chấp vẫn được phép tách thửa, hợp thửa. Người sử dụng đất phải có văn bản xác nhận của UBND cấp xã về phạm vi tranh chấp.

Thửa đất có đường đi chung với hàng xóm có được tách thửa không?

Thửa đất có đường đi chung với hàng xóm có được tách thửa nếu các thửa đất sau tách vẫn được kết nối với đường giao thông công cộng thông qua lối đi chung. Theo Điểm d Khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 yêu cầu thửa đất sau tách phải có lối đi và được kết nối với đường giao thông công cộng. Người sử dụng đất phải có văn bản thỏa thuận với các bên liên quan về việc sử dụng lối đi chung.

Hiện nay diện tích tối thiểu đối với thửa đất sau khi được tách thửa được cơ quan nào quy định?

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 220, Luật Đất đai 2024 thì các thửa đất sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích tối thiểu với loại đất đang sử dụng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Do đó người sử dụng đất cần xem xét kỹ các quy định về diện tích tối thiểu tại địa phương mình trước khi thực hiện tách thửa.

Mọi bán án quyết định về việc tách thửa của Toà án đều có thể thực hiện tách thửa trên thực tế?

Theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 220, Luật Đất đai 2024. Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án mà việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định thì không thực hiện tách thửa.

Kết luận

Khi thực hiện thủ tục tách thửa, người sử dụng đất cần bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là các yêu cầu về điều kiện pháp lý của thửa đất, điều kiện về diện tích và kích thước thửa đất sau tách, cũng như điều kiện về hồ sơ tách thửa chuẩn. Việc tuân thủ đúng quy định ngay từ đầu giúp hạn chế rủi ro pháp lý và tránh việc hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Nếu Quý khách còn thắc mắc hoặc cần hỗ trợ pháp lý liên quan đến thủ tục tách thửa, vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT tư vấn và hỗ trợ kịp thời, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách.

Tags: , , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87