Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

0
22/07/2022 09:12

Người sử dụng đất luôn quan tâm đến các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất, bên cạnh việc quan tâm đến đất của mình có được chuyển đổi mục đích sử dụng hay không. Việc xác định được các khoản tiền phải nộp sẽ giúp người dân ước lượng và chuẩn bị trước được khi chuyển mục đích sử dụng đất. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các bạn thông tin về vấn đề này.

Thuế phí khi chuyển mục đích sử dụng đất

Các khoản thuế, phí khi chuyển mục đích sử dụng đất

Tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng là khoản tiền đầu tiền mà người sử dụng đất phải tính đến khi muốn chuyển mục đích sử đất. Cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

  • Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;
  • Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;
  • Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn làm thủ tục hoán đổi đất đai đúng luật

Lệ phí trước bạ

Không phải trường hợp nào khi chuyển mục đích sử dụng đất người sử dụng đất cũng phải nộp phí trước bạ mà theo điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC thì người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì mới phải nộp lệ phí trước bạ.

Chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở

Phí thẩm định hồ sơ

Theo điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận

Theo khoản 5 Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, lệ phí cấp Giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.

Chuyển mục đích sử dụng đất ở đâu

Căn cứ quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức. Còn đối với hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết.

>>> Xem thêm: Thủ tục khởi kiện hành vi không chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho dân

Tiền sử dụng đất sau khi chuyển đổi mục đích được tính thế nào?

Cách tính tiền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP thì tiền sử dụng đất ở từng loại đất khác nhau sẽ có cách tính tiền sử dụng đất khác nhau:

  • Trường hợp nộp tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp:
  • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở.
  • Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.
  • Trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp
  • Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở
  • Không phải nộp tiền sử dụng đất nếu đang sử dụng đất phi nông nghiệp đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất có thời hạn sử dụng ổn định, lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không phải là đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê
  • Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại
  • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ tiền thuê đất phải nộp một lần tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại
  • Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Chuẩn bị và nộp hồ sơ

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Xử lý, giải quyết yêu cầu

Theo quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm:

  • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
  • Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Trả kết quả

Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thì thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất). Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thời gian được kéo dài thêm 10 ngày.

>>> Xem thêm: Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết Các khoản thuế, phí phải nộp khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất kính gửi đến quý bạn đọc. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay ý kiến đóng góp vui lòng liên hệ 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI hỗ trợ nhanh nhất.

Scores: 4.7 (31 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87