Thủ tục đề nghị tách thửa đất tái định cư

Thủ tục đề nghị tách thửa đất tái định cư phải tuân theo các quy định của pháp luật, đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, làm theo đúng quy trình thì cá nhân, hộ gia đình đang sở hữu loại đất này mới có thể được tách đất tái định cư. Vậy người sở hữu đất cần phải đáp ứng điều kiện nào? Thủ tục đề nghị tách thửa đất ra làm sao? Luật Long Phan sẽ cung cấp cho quý đọc giả những thông tin hữu ích để giải đáp vấn đề này nhé.

Thủ tục đề nghị tách thửa đất tái định cư

Thủ tục đề nghị tách thửa đất tái định cư

Tách thửa đất thổ cư cần đáp ứng điều kiện nào?

Mỗi địa phương quy định diện tích tách thửa đất thổ cư tối thiểu khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 và Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Để tách thửa đất thổ cư cần đáp ứng điều kiện sau:

  • Đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất;
  • Đất tách thửa không có tranh chấp;
  • Đất tách thửa không thuộc các trường hợp:
  • Đang bị kê biên tài sản;
  • Không thuộc các dự án phát triển nhà ở, dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch;
  • Không thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất
  • Đảm bảo diện tích tối thiểu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. (Căn cứ theo Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)

Để tách sổ đất tái định cư cần làm những thủ tục, hồ sơ gì?

Cá nhân, hộ gia đình khi có nhu cầu tách sổ đất tái định cư cần lưu ý thực hiện thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như sau:

Thủ tục đề nghị tách sổ dành cho đất tái định cư.

Bước 1: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

Nếu không nộp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất:

  • Trường hợp địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp huyện.
  • Trường hợp địa phương chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện nơi có thửa đất hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nếu chưa tổ chức Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
  • Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Lưu ý: Người nộp hồ sơ phải đề nghị bộ phận tiếp nhận ghi và đưa cho giấy tiếp nhận và trả kết quả nếu không thấy bộ phận tiếp nhận hồ sơ đưa cho giấy này.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định về thời hạn giải quyết nhưng không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

  • Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục theo nhu cầu về thời gian thì thời gian giải quyết thủ tục được thực hiện theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nhưng không quá thời gian thực hiện thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Cơ quan có thẩm quyền quyết định và trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính là Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;
  • Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;
  • Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp.

Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc địa chính chia tách thửa đất và lập bản trích lục thửa đất mới tách theo kết quả đo đạc địa chính để chuyển cho người sử dụng đất thực hiện ký kết hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng một phần thửa đất mới tách.
  • Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất

Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai  căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

  • Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất.

Bước 4. Trả kết quả

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết phải trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Như vậy, thủ tục đề nghị tách sổ dành cho đất tái định cư bao gồm bốn bước:

  1. Bước 1: Nộp hồ sơ
  2. Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
  3. Bước 3: Giải quyết hồ sơ
  4. Bước 4: Trả kết quả

Cơ sở pháp lý: khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 19 Điều 1 Nghị định 01/2017/NĐ-CP;

Điểm đ khoản 2, khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP; Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP;

>>>Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục vừa tách thửa vừa sang tên sổ đỏ

Hồ sơ đề nghị tách thửa đất tái định cư.

Căn cứ khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT, hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ đỏ, Sổ hồng).

Cơ quan có thẩm quyền tách sổ tái định cư.

Căn cứ theo điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Thẩm quyền tách sổ tái định cư là văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Văn phòng đăng ký đất đai

Văn phòng đăng ký đất đai

Mức phí tách sổ dành cho đất tái định cư.

Cá nhân, hộ gia đình cần phải chú ý các khoản phí sau đây khi tách sổ cho đất tái định cư:

Thứ nhất, Lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 3, điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP về quy định về lệ phí trước bạ. Thì nhà, đất là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 0,5%.

Thứ hai, Phí công chứng

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính như sau:

  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.
TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu (đồng/trường hợp)
1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.
8 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Thứ ba, Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

Thứ tư, Phí thẩm định hồ sơ

Theo khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Mức thu phí sẽ căn cứ theo quy mô diện tích thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.

Như vậy, người đang sử dụng đất tái định cư có nhu cầu muốn tách sổ cần lưu ý 4 loại phí:

  • Lệ phí trước bạ
  • Phí công chứng
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Phí thẩm định hồ sơ

Các khoản phí khi tách thửa đất tái định cư

Các khoản phí khi tách thửa đất tái định cư

Dịch vụ hỗ trợ các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai.

Khi cần giải đáp thắc mắc hoặc quan tâm đến các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai, Luật Long Phan cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tư vấn sau:

  • Thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi chung là Giấy chứng nhận);
  • Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất;
  • Tư vấn luật về nhà đất liên quan đến tính hợp pháp của hồ sơ quyền sử dụng đất đai, quyền sở hữu nhà ở;
  • Cung cấp mẫu đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
  • Tư vấn luật soạn thảo, đàm phán hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, thuê…;
  • Tư vấn luật thủ tục hành chính về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và sở hữu công trình, nhà ở…;
  • Hướng dẫn và tư vấn cho khách hàng trình tự thủ tục khởi kiện, thời hiệu khởi kiện, điều kiện khởi kiện, tư cách chủ thể và soạn đơn khởi kiện gửi đến Tòa án có thẩm quyền.

Trên đây chính là những nội dung liên quan đến thủ tục tách thửa đất tái định cư mà Luật Long Phan PMT mang đến cho quý đọc giả. Nếu quý vị có thắc mắc hay cần được tư vấn, vui lòng liên hệ qua Hotline:1900.63.63.87để được luật sư Tư vấn luật đất đai trực tiếp tư vấn miễn phí.

Scores: 4.8 (59 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8