Thời gian làm việc trong hợp đồng lao động và rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động

0
09/03/2022 07:32

Thời gian làm việc trong hợp đồng và rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động là những vấn đề nổi bật mà doanh nghiệp luôn quan tâm trong suốt quá trình hoạt động, sản xuất. Thời gian làm việc trong hợp đồng có thể thỏa thuận như thế nào và những rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động là gì, xin mời bạn đọc tham khảo bài viết để được Luật sư Lao động tư vấn cụ thể hơn.

Thời gian làm việc tuân thủ theo quy định pháp luật

>>>Xem thêm:
Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

Thời gian làm việc trong hợp đồng lao động có buộc tuân thủ theo quy định pháp luật?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, thời gian làm việc được coi là một nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động. Theo quy định tại Điều 15 Bộ Luật lao động 2019 thì hợp động lao động được tự do giao kết nhưng không được trái với quy định pháp luật. Vì vậy, thời gian làm việc trong hợp đồng lao động buộc phải tuân thủ theo quy định pháp luật, cụ thể không được vượt quá các mức giới hạn về thời gian làm việc được đặt ra.

Thời giờ làm việc bình thường

Thời giờ làm việc bình thường được pháp luật quy định theo tượng đối tượng người lao động:

Đối với người lao động thông thường

  • Thời giờ làm theo ngày thì thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày;
  • Thời giờ làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần;
  • Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết (Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động).

Đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi và từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

  • Chưa đủ 15 tuổi: Thời giờ làm việc thông thường không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ  trong 01 tuần;
  • Đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: Thời giờ làm việc thông thường không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.

Thời giờ làm việc của người làm công việc có tính chất đặc biệt

Đối với các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; thăm dò, khai thác dầu khí trên biển; làm việc trên biển; trong lĩnh vực nghệ thuật; sử dụng kỹ thuật bức xạ và hạt nhân; ứng dụng kỹ thuật sóng cao tần; tin học, công nghệ tin học; nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến; thiết kế công nghiệp; công việc của thợ lặn; công việc trong hầm lò; công việc sản xuất có tính thời vụ, công việc gia công theo đơn đặt hàng; công việc phải thường trực 24/24 giờ được Các Bộ, ngành quản lý quy định cụ thể thời gian làm việc đối. Các công việc có tính chất đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

Thời gian làm vào ngày nghỉ hàng tuần

Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

Do đó, trong trường hợp người lao động làm việc vào ngày nghỉ hàng tuần dẫn đến chu kỳ lao động thay đổi, người lao động không thể nghỉ hằng tuần được thì phải được sắp xếp nghỉ bù bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Thời gian làm thêm

Thời gian làm thêm phải được sự đồng ý của cả người lao động và người sử dụng lao động. Thời gian làm thêm phải tuân thủ theo các quy định tại Điều 107 Bộ luật lao động 2019 và Điều 60, 61 Nghị định 145/2020, cụ thể:

  • Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường;
  • Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
  • Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
  • Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm;
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ trong 01 năm trong các ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật lao động 2019.

Đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ, người từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Thỏa ước lao động tập thể chi phối thời gian làm việc trong hợp đồng

Theo quy định tại Điều 15 Bộ luật lao động 2019 thì việc tự do giao kết hợp đồng lao động không được trái với thỏa ước lao động tập thể. Do đó, nội dung của hợp đồng được các bên tự do thỏa thuận cũng không được trái với thỏa ước lao động tập thể.

Khoản 2 Điều 79 Bộ luật lao động 2019 có quy định trường hợp quy định thời gian làm việc mang lại lợi ích cho người lao động trong hợp đồng lao động đã ký kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể.

>>>Xem thêm:
Nội dung cần lưu ý trong mẫu thỏa ước lao động tập thể

Thỏa ước lao động tập thể chi phối thời gian làm việc trong hợp đồng

Rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động

Rủi ro trong đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động

Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động là giải pháp hạn chế người lao động bị các tổn thương, sức khỏe gây ra bởi các yếu tố nguy hiểm khi làm việc. Ngoài những trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc được đề cập cụ thể tại Điều 16 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 thì việc Doanh nghiệp phải đảm bảo thời gian làm làm việc đối với người sử dụng lao động cũng là một biện pháp bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Với rủi ro về sự khác biệt về mặt thể chất, trình độ, hoàn cảnh của những người lao động với nhau dẫn đến khả năng làm việc trong một khoảng thời gian và thời gian làm việc cũng có sự khác biệt. Đồng thời với giới hạn về thời gian làm việc của các quy định pháp luật, doanh nghiệp phải đạt được một thỏa thuận về thời gian làm việc trong hợp đồng lao động vừa có lợi cho hoạt động của doanh nghiệp vừa phải đảm bảo phù hợp với đồng hồ sinh học của người lao động.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 25 Luật Vệ sinh an toàn lao động 2015 thì doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm thời gian tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại của người lao động nằm trong giới hạn an toàn được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và các quy định của pháp luật có liên quan, thời giờ làm việc đối với người lao động làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Rủi ro trong trường hợp người lao động bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp

Người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp

Doanh nghiệp phải chịu trách nghiệm về bệnh nghề nghiệp của người lao động khi xác định được bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động trong quá trình làm việc. Do đó, việc người lao động phát sinh bệnh nghề nghiệp trong thời gian làm việc hay ngoài thời gian làm việc không ảnh hưởng đến trách nhiệm mà doanh nghiệp đối với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 38 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015.

Người lao động bị tai nạn lao động

Trong thời gian làm việc, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm đối với tai nạn lao động của người lao động nếu xác định được tai nạn lao động này không rơi vào các trường hợp được quy định tại Điều 40 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015.

Ngoài thời gian làm việc, tùy vào từng trường hợp, doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm đối với những tai nạn của người lao động và coi đó như là tai nạn lao động:

  • Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động khi thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của doanh nghiệp ở ngoài phạm vi doanh nghiệp nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, thì doanh nghiệp vẫn phải bồi thường cho người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 38 của Luật An toàn vệ sinh lao động;
  • Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý, nếu do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn thì doanh nghiệp trả trợ cấp cho người lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 38 của Luật An toàn vệ sinh lao động.

Rủi ro trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tồn tại có thể xảy ra trong thời gian làm việc cũng như ngoài thời gian làm việc. Rủi ro sẽ càng gia tăng khi hậu quả của tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp càng lớn.

>>>Xem thêm:
Trình tự, thủ tục giải quyết chế độ tai nạn lao động cho người lao động

Rủi ro khi xác định thời gian làm ngoài giờ, lương tăng ca

Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định thời gian làm ngoài giờ, lương tăng ca để chi trả lương cho người lao động. Việc xác định thời gian làm ngoài giờ phải dựa trên đối tượng lao động, tính chất công việc. Do đó, rủi ro có thể xảy ra bao gồm:

  • Doanh nghiệp sắp xếp thời gian làm ngoài giờ khi chưa có sự đồng ý của người lao động;
  • Xác định thời gian làm việc không tuân thủ theo quy định pháp luật về giới hạn thời gian làm ngoài giờ;
  • Xác định thời gian làm ngoài giờ và lương tăng ca chênh lệch với thời gian thực tế người lao động làm việc ngoài giờ;
  • Tranh chấp phát sinh giữa doanh nghiệp và người lao động trong việc xác định thời gian làm ngoài giờ, lương tăng ca.

Rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động

Giảm thiểu rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động liên quan đến giờ làm việc

Để giảm thiểu những rủi ro trách nhiệm, doanh nghiệp cần có những sự chuẩn bị, phòng ngừa cần thiết:

  • Thực hiện tốt chức năng quản lý, điều hành của doanh nghiệp;
  • Đảm bảo một môi trường làm việc an toàn, ổn định cho người lao động;
  • Thường xuyên huấn luyện, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho người lao động;
  • Nắm vững các quy định pháp luật và vận dụng linh hoạt theo hướng có lợi cho đôi bên;
  • Thiết lập chặt chẽ các văn bản nội bộ cần thiết cho doanh nghiệp;
  • Xây dựng các quy trình, form mẫu văn bản phù hợp với quy định của pháp luật lao động.

Thông tin liên hệ luật sư

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Thời gian làm việc trong hợp đồng lao động và rủi ro trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người lao động. Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc cần nhận được sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG , vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được hỗ trợ tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn.

Scores: 4.7 (40 votes)

: Thạc Sỹ - Luật Sư Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87