Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

4
28/11/2020 10:07

Điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021 là vấn đề quan trọng mà người lao động và người sử dụng lao động cần phải biết bởi vì từ 1/1/2021, Bộ luật Lao động 2019 sẽ chính thức có hiệu lực và có những thay đổi đáng kể so với Bộ luật Lao động 2012. Việc nắm những điều khoản mới này giúp các bên ký kết hợp đồng lao động đúng với pháp luật quy định và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.

Hợp đồng lao động

>> Xem thêm: Doanh Nghiệp Có Được Yêu Cầu Người Lao Động Thực Hiện Hợp Đồng Để Trả

Những điểm đáng chú ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

Quy định liên quan đến xác định HĐLĐ

Để chấm dứt việc tránh né nghĩa vụ bằng cách dùng tên gọi khác cho HĐLĐ, Điều 13 BLLĐ 2019 quy định: Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Có thể thấy, quy định mới đã tăng tính nhận diện của HĐLĐ, dù xuất hiện với tên gọi nào nhưng nếu có các nội dung trên thì đều được coi là HĐLĐ.

Loại hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Như vậy, sẽ không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định dưới 12 tháng như BLLĐ 2012 nữa.

>> Xem thêm: MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN

Hình thức hợp đồng lao động

BLLĐ 2019 tiếp tục ghi nhận 02 hình thức của hợp đồng theo quy định hiện nay là bằng lời nói và bằng văn bản. Bên cạnh đó, Bộ luật này đã bổ sung thêm hình thức hợp đồng lao động điện tử.

Bên cạnh đó, đối với BLLĐ 2012 giao kết HĐLĐ bằng lời nói áp dụng đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng. Còn ở khoản 2 Điều 14 BLLĐ 2019: “Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.”

NSDLĐ không được buộc NLĐ làm việc để trả nợ

Theo quy định tại Điều 20 BLLĐ năm 2012, khi giao kết hay thực hiện hợp đồng, người sử dụng lao động không được thực hiện các hành vi sau:

  • Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;
  • Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Ở BLLĐ 2019, ngoài các hành vi kể trên, NSDLĐ không được buộc NLĐ thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ (theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Bộ luật này). Quy định này giúp góp phần đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong quan hệ lao động.

Nội dung thử việc có thể được quy định trong HĐLĐ

BLLĐ 2019 cho phép thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động quy định tại Điều 24 Bộ luật này.

Bổ sung quy định thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp (khoản 1 Điều 25 BLLĐ 2019).

Đồng thời, về thử việc, BLLĐ năm 2019 cũng không áp dụng thử việc với NLĐ ký HĐLĐ dưới 01 tháng.

Bộ luật lao động năm 2019

Thêm bốn trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động

Ngoài các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động được quy định tại Điều 32 BLLĐ 2012 thì BLLĐ 2019 bổ sung thêm 04 trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 30 như sau:

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.
  • NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
  • NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
  • NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Đối với người lao động

Ở BLLĐ 2012, NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có một trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, đồng thời thỏa mãn điều kiện về thời gian báo trước.

Còn đối với đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ở BLLĐ 2019, quy định tại Điều 35 cho phép người lao động được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần lý do mà chỉ cần báo trước:

  • 30 ngày với hợp đồng xác định thời hạn từ 12 đến 36 tháng.
  • 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
  • 45 ngày với hợp đồng không xác định thời hạn.

Thậm chí, trong một số trường hợp, người lao động còn được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước tại các trường hợp ở khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019.

Đối với người sử dụng lao động

Nhằm cân bằng quyền lợi cho cả người lao động và người sử dụng lao động trong việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ, tại Điều 36 BLLĐ năm 2019 đã bổ sung thêm 03 trường hợp người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ được coi là hợp pháp:

  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Bên cạnh đó, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 36  thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

>>> Xem thêm: Luật quy định tháng lương thứ 13 như thế nào?

Tăng thời hạn thanh toán các khoản tiền khi chấm dứt HĐLĐ

Theo quy định mới (Điều 48 BLLĐ 2019), trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (BLLĐ 2012 là 07 ngày), hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ một số trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 nhưng không được quá 30 ngày.

Vai trò của Luật sư trong việc hỗ trợ tư vấn hợp đồng lao động.

Đối với việc ký kết hợp đồng lao động, Luật sư sẽ hỗ trợ các vấn đề sau:

  • Tư vấn về hợp đồng lao động: hình thức hợp đồng, nội dung hợp đồng, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng…
  • Cập nhật các điểm mới của pháp luật lao động về hợp đồng lao động giúp các bên ký kết hợp đồng đúng theo quy định pháp luật, bảo vệ quyền lợi các bên.
  • Người lao động luôn ở phía yếu thế hơn. Vì vậy, Luật sư sẽ hỗ trợ để người lao động ký kết hợp đồng để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của mình.
  • Đối với người lao động, luật sư sẽ hỗ trợ tư vấn để giúp doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro pháp lý có thể mắc phải khi ký hợp đồng lao động.

>>> Xem thêm: CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Trên đây là bài viết tư vấn của chúng tôi về vấn đề Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021. Nếu quý bạn đọc còn có những thắc mắc về hợp đồng lao động nói riêng và pháp luật lao động nói chung, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn pháp luật lao động và các vấn đề pháp lý khác. Xin cảm ơn!

Scores: 4.7 (65 votes)

: Thạc Sỹ - Luật Sư Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 10 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Là LS thường trực Công ty Luật Long Phan PMT.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

4 Bình luận

4 bình luận trên “Các điều khoản cần lưu ý trong hợp đồng lao động từ năm 2021

  1. Luật sư cho em hỏi là chủ doanh nghiệp có được quyền đưa ra 1 hợp đồng lao động với điều khoản riêng biệt,khác hẳn với hđld theo luật của VN hay không a?

  2. em đã làm việc tại Công ty Hoàng Anh theo hợp đồng lao động có thời
    hạn 28 tháng từ 01/01/2019. Đến tháng 02 năm 2020 và được được bầu làm thành
    viên ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở Công ty Hoàng Anh,
    nhiệm kỳ 2020-2021. Ngày 15/3/2021, Công ty Hoàng Anh thông báo bằng văn
    bản chấm dứt hợp đồng lao động với anh Nam vào thời điểm 30/4/2021, vì thời
    hạn hợp đồng lao động giữa Công ty với em hết hiệu lực. em đề nghị
    Công ty gia hạn hợp đồng lao động, nhưng lãnh đạo công ty không giải quyết?
    luật sư cho em hỏi việc công ty Hoàng Anh chấm dứt hợp đồng lao động với em là đúng hay sai? Nếu sai, em phải
    làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?

  Hotline: 1900.63.63.87