3

Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản

Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản theo Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 yêu cầu tuân thủ quy trình pháp lý nghiêm ngặt. Việc khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại phát sinh khi một bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng thuê tài sản gây thiệt hại cho bên kia. Bài viết phân tích chi tiết thủ tục khởi kiện, cách xác định mức bồi thường và trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản.

Trình tự thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản 
Trình tự thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản

Nội Dung Bài Viết

Căn cứ yêu cầu và xác định mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản

Để khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản thành công, việc đầu tiên là phải xác định rõ yêu cầu. Quý khách hàng cần lập luận căn cứ pháp lý của việc vi phạm. Đồng thời, việc tính toán và lượng hóa chính xác mức bồi thường thiệt hại thực tế là yếu tố bắt buộc. Đây là nền tảng để Tòa án xem xét giải quyết.

Vi phạm hợp đồng

Vi phạm hợp đồng là hành vi một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã thỏa thuận. Để khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại hiệu quả, Quý khách hàng cần xác định rõ hành vi vi phạm cụ thể của đối phương làm căn cứ pháp lý.

  • Đối với bên cho thuê, hành vi vi phạm có thể là việc chậm giao tài sản hoặc không giao tài sản theo Điều 476, Bộ luật Dân sự 2015. Hơn nữa, việc giao tài sản không đúng mô tả hoặc chất lượng đã thỏa thuận, làm giảm giá trị sử dụng, cũng là một vi phạm. Ngoài ra, việc bên cho thuê từ chối sửa chữa tài sản khi tài sản thuê không đúng chất lượng như thỏa thuận theo quy định tại Khoản 2, Điều 476, Bộ luật Dân sự 2015, cũng là hành vi gây thiệt hại trực tiếp cho bên thuê.
  • Tương tự, bên thuê tài sản cũng có thể vi phạm nghiêm trọng khi chậm trả tiền thuê theo Điều 481, Bộ luật Dân sự 2015. Một hành vi vi phạm phổ biến khác là vi phạm nghĩa vụ bảo quản, như làm hư hỏng hoặc mất mát tài sản do sử dụng không đúng mục đích (quy định tại Khoản 1, Điều 479, Bộ luật Dân sự 2015), gây tổn thất cho bên cho thuê.

Tất cả các hành vi vi phạm nêu trên phải được chứng minh bằng chứng cứ cụ thể, chẳng hạn như biên bản (ghi nhận sự chậm trễ hoặc sai sót chất lượng), các email nhắc nhở thanh toán, hoặc biên bản ghi nhận việc từ chối sửa chữa.

Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ này được pháp luật hóa tại Điều 91, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, quy định rằng nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp các tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. Do đó, thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản đòi hỏi bên khởi kiện phải chứng minh rõ hành vi vi phạm. Đặc biệt, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại thực tế xảy ra phải được thiết lập một cách rõ ràng theo yêu cầu pháp luật.

Bồi thường thiệt hại

Hiện nay theo quy định tại Điều 360, Bộ luật Dân sự 2015 quy định nguyên tắc trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Mức bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản bao gồm nhiều khoản chi phí hợp lý. Quý khách hàng cần tính toán chính xác từng khoản thiệt hại để yêu cầu bồi thường đầy đủ khi khởi kiện.

Các khoản chi phí có thể yêu cầu bên vi phạm bồi thường bao gồm:

  • Chi phí sửa chữa hoặc khôi phục tài sản về trạng thái ban đầu là khoản bồi thường cơ bản. 
  • Giá trị phần mất mát của tài sản được xác định qua giám định hoặc giá thị trường tại thời điểm xảy ra thiệt hại. 
  • Khoản lợi nhuận thực tế đáng lẽ được hưởng nếu hợp đồng thuê tài sản được thực hiện đúng là thiệt hại gián tiếp.
  • Chi phí ngăn ngừa, hạn chế thiệt hại mà bên bị vi phạm đã bỏ ra được tính vào mức bồi thường. 
  • Chi phí giám định tài sản, thuê chuyên gia đánh giá thiệt hại là chi phí hợp lý cần được hoàn trả. 

Bên bị thiệt hại phải chứng minh đã áp dụng biện pháp giảm thiểu thiệt hại theo Điều 362, Bộ luật Dân sự 2015. Thuê tài sản thay thế tạm thời, khắc phục hậu quả nhanh chóng là biện pháp hạn chế thiệt hại. Mức bồi thường không bao gồm phần thiệt hại do bên bị vi phạm không áp dụng biện pháp hạn chế hợp lý.

Phạt vi phạm

Phạt vi phạm theo Khoản 1, Điều 418, Bộ luật Dân sự 2015 là khoản tiền mà bên vi phạm phải trả cho bên bị vi phạm. Trường hợp hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận về phạt vi phạm thì mới áp dụng được khoản này. Quý khách hàng cần kiểm tra điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng trước khi khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại.

Hợp đồng dân sự theo Bộ luật Dân sự 2015 không quy định mức trần phạt vi phạm, các bên tự thỏa thuận. Mức phạt vi phạm thường được tính theo phần trăm giá trị hợp đồng hoặc giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Phạt vi phạm có tính chất bồi thường một phần thiệt hại, bên bị vi phạm vẫn có quyền yêu cầu bồi thường phần thiệt hại vượt mức phạt. Hợp đồng thương mại theo Điều 301, Luật Thương mại 2005 thường quy định mức phạt tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm. Trường hợp đặc thù được luật khác quy định có thể áp dụng mức phạt khác với quy định chung. Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản cần phân biệt rõ hợp đồng dân sự hay thương mại.

Phạt vi phạm được áp dụng độc lập với bồi thường thiệt hại theo nguyên tắc của pháp luật, cụ thể các bên trong giao dịch có thể thỏa thuận việc chỉ áp dụng phạt vi phạm hoặc yêu cầu song song giữa phạt vi phạm và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Nếu thiệt hại thực tế lớn hơn mức phạt vi phạm, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thêm. Tòa án hoặc trọng tài có thể không chấp nhận nếu mức phạt vi phạm nếu thấy mức phạt quá cao so với thiệt hại thực tế.

Lãi chậm trả

Lãi chậm trả theo Điều 357, Bộ luật Dân sự 2015 áp dụng khi bên thuê chậm thanh toán tiền thuê tài sản. Mức lãi chậm trả do các bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài sản hoặc áp dụng theo quy định pháp luật. Quý khách hàng cho thuê có quyền yêu cầu lãi chậm trả khi khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Hợp đồng dân sự có thỏa thuận mức lãi chậm trả thì áp dụng theo thỏa thuận giữa các bên. Không có thỏa thuận thì áp dụng mức lãi được hiểu thông thường là 10%/năm của khoản tiền chậm trả theo Điều 357, Bộ luật Dân sự 2015. Thời gian tính lãi chậm trả từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thanh toán thực tế hoặc ngày tòa án, trọng tài ra quyết định.

Hợp đồng thương mại theo Điều 306, Luật Thương mại 2005 trường hợp hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh tại Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005 thì khi xác định lãi suất chậm trả đối với số tiền chậm trả, Tòa án căn cứ vào mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường của ít nhất 03 (ba) ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam,…) có trụ sở, chi nhánh hoặc phòng giao dịch tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Tòa án đang giải quyết, xét xử có trụ sở tại thời điểm thanh toán (thời điểm xét xử sơ thẩm) để quyết định mức lãi suất chậm trả, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Lãi chậm trả được tính trên số tiền chậm thanh toán, không tính lãi của lãi theo quy định pháp luật. Bên cho thuê tài sản có quyền yêu cầu cả tiền gốc và lãi chậm trả trong đơn khởi kiện. Tòa án hoặc trọng tài sẽ tính toán chính xác lãi chậm trả dựa trên chứng cứ và quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng giao kết từ xa 2025

Xác định thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Hiện nay theo quy định tại Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng thuê tài sản là 3 năm. Thời hiệu được tính từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Quý khách hàng cần xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời hiệu để không bị mất quyền khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Thời điểm biết quyền bị xâm phạm thường là ngày phát hiện hành vi vi phạm hợp đồng thuê tài sản. Ngày phải biết là thời điểm hợp lý mà người có quyền lợi thông thường có thể phát hiện vi phạm.

Cần lưu ý hiện nay theo quy định tại Điều 319, Luật Thương mại 2005 đối với các tranh chấp thương mại thời hiệu khởi kiện được quy định là là hai năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm e, khoản 1, Điều 237 của Luật Thương mại 2005.

Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Trường hợp thương lượng, hòa giải không thàng công, người bị thiệt hại có quyền khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản đến cơ quan tài phán có thẩm quyền. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền sẽ giúp quá trình giải quyết tranh chấp nhanh chóng.

Trọng tài thương mại

Trọng tài thương mại là cơ quan giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản khi các bên có thỏa thuận. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Luật Trọng tài thương mại 2010 thì thỏa thuận trọng tài phải được lập bằng văn bản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng sau khi xảy ra tranh chấp. Quý khách hàng lựa chọn trọng tài khi muốn giải quyết tranh chấp nhanh chóng, bảo mật hơn tòa án. Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản tại trọng tài tuân thủ quy tắc tố tụng của trung tâm.

Hiện nay đối với mẫu đơn khởi kiện sẽ được các trung tâm trọng tài thương mại cung cấp, Quý khách hàng cần lưu ý, đơn khởi kiện trọng tài theo Điều 30, Luật Trọng tài thương mại 2010 phải có nội dung rõ ràng về yêu cầu, căn cứ. Cụ thể:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
  • Tên, địa chỉ của các bên; tên, địa chỉ của người làm chứng, nếu có;
  • Tóm tắt nội dung vụ tranh chấp;
  • Cơ sở và chứng cứ khởi kiện, nếu có;
  • Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
  • Tên, địa chỉ người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị chỉ định Trọng tài viên.

Hồ sơ gửi trọng tài bao gồm đơn yêu cầu, hợp đồng thuê tài sản, thỏa thuận trọng tài, chứng cứ. Phí trọng tài được tính theo giá trị tranh chấp, thường cao hơn chi phí giải quyết thông thường tại tòa án.

Tòa án nhân dân có thẩm quyền

Hiện nay theo quy định pháp luật hiện hành thì Toà án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp mang yếu tố dân sự và thương mại, cụ thể:

  • Thẩm quyền giải quyền giải quyết các tranh chấp về dân sự được quy định tại Điều 26, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (Sau đây gọi tắt là BLTTDS 2015);
  • Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về tranh chấp thương mại được quy định tại Điều 30, BLTTDS 2015.

Về nguyên tắc giải quyết xác định thẩm quyền giải quyết vụ án tại toà án thì Toà án nhân dân cấp Khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc đặt trụ sở chính là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thụ lý và giải quyết vụ án (Điều 35, BLTTDS 2015 được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại tòa án 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025; Điều 39, BLTTDS 2015)

>>> Xem thêm: Luật sư tham gia thương lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Khuyến nghị thực hiện hòa giải trước khi khởi kiện tranh chấp tại cơ quan tài phán

Hòa giải là giải pháp hiệu quả giúp các bên tự nguyện giải quyết tranh chấp, tiết kiệm chi phí và thời gian tố tụng. Đây là bước quan trọng trước khi khởi kiện. Hiện nay, Quý khách hàng có hai lựa chọn chính: sử dụng thủ tục Hòa giải thương mại độc lập tại các trung tâm; hoặc tham gia hòa giải tại Tòa án như một giai đoạn tố tụng sau khi thụ lý đơn.

Hòa giải thương mại

Hòa giải thương mại khuyến khích các bên giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải. Hòa giải thương mại giúp các bên đạt được thỏa thuận tự nguyện, tiết kiệm thời gian và chi phí. Quý khách hàng nên cân nhắc hòa giải trước khi thực hiện thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 22/2017/NĐ-CP quy định tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại nếu các bên có thỏa thuận hòa giải. Các bên có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng hòa giải trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào của quá trình giải quyết tranh chấp.

Trung tâm hòa giải thương mại cung cấp dịch vụ hòa giải chuyên nghiệp. Hòa giải viên là người có kinh nghiệm, được đào tạo về kỹ năng hòa giải tranh chấp thương mại. Thủ tục hòa giải đơn giản hơn khởi kiện, các bên tự nguyện tham gia, có thể rút lui bất cứ lúc nào. Phí hòa giải thương mại thấp hơn nhiều so với phí tòa án hoặc trọng tài, giúp tiết kiệm chi phí. Thỏa thuận hòa giải được lập thành văn bản, có giá trị như hợp đồng dân sự giữa các bên. Nếu hòa giải thành công, không cần khởi kiện, các bên thực hiện thỏa thuận hòa giải đã ký.

Hòa giải tại tòa án trước khi thụ lý vụ án

Hiện nay hòa giải là giai đoạn bắt buộc trước khi xét xử trừ các trường không tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 19, Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020. Hòa giải trước khi tòa án  thụ lý được hòa giải viên tòa án thực hiện theo quy trình pháp luật. 

Cụ thể: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, nếu không thuộc một trong các trường hợp thì Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên theo quy định của Luật này.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người khởi kiện, người yêu cầu phải trả lời bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác cho Tòa án biết về những nội dung đã được Tòa án thông báo. Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến; biên bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của họ. Sau người khởi kiện đồng ý việc hoà giải hoặc đã thông báo về việc lựa chọn hoà giải viên 02 lần nhưng phía người khởi kiện không phản hồi thì Thẩm phán Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên theo quy định.

Khi các bên đồng ý gặp nhau để thống nhất phương án giải quyết vụ việc dân sự. Hòa giải viên ấn định thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải, đối thoại và thông báo cho các bên, người đại diện, người phiên dịch chậm nhất là 05 ngày trước ngày mở phiên hòa giải, đối thoại.

Quy trình tiến hành việc hoà giải sẽ được thực hiện theo quy trình được quy định tại Điều 26, Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án 2020, các bên sẽ trình bày ý kiến quan điểm giải quyết vụ việc Hòa giải viên thực hiện nhiệm vụ quy định để hỗ trợ các bên trao đổi ý kiến, trình bày bổ sung về những nội dung chưa rõ và đi đến thỏa thuận, thống nhất việc giải quyết tranh chấp, khiếu kiện. Sau đó, Hòa giải viên tóm tắt những vấn đề các bên đã thỏa thuận, thống nhất hoặc chưa thỏa thuận, thống nhất.

Hoà giải sau khi được toà thụ lý vụ án

Hòa giải tại tòa án diễn ra sau khi tòa án thụ lý đơn khởi kiện, trước khi mở phiên tòa xét xử. Thẩm phán tổ chức phiên hòa giải, giúp các bên đàm phán, thương lượng để đạt thỏa thuận. Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản có thể kết thúc sớm nếu hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành tại tòa án có giá trị như bản án đã có hiệu lực pháp luật. Các bên phải thực hiện nghĩa vụ theo biên bản hòa giải, nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế thi hành. Hòa giải thành giúp tiết kiệm thời gian, chi phí, tránh phải qua phiên tòa xét xử kéo dài. (Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự)

Hòa giải không thành, tòa án tiếp tục thụ lý, xét xử vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự. Các bên vẫn có quyền kháng cáo quyết định sơ thẩm nếu không đồng ý với phán quyết.

Ưu tiên lựa chọn phương án hoà giải tranh chấp
Ưu tiên lựa chọn phương án hoà giải tranh chấp

Đơn khởi kiện và hồ sơ tài liệu chứng cứ khuyến nghị chuẩn bị đính kèm

Hiện nay Đơn khởi kiện tại toà án cần đáp ứng về nội dung theo quy định tại Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Về hình thức đơn khởi kiện tại tòa án cần đáp ứng theo mẫu 23/DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán. Nội dung đơn ghi rõ thông tin nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Yêu cầu của nguyên đơn về bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm, lãi chậm trả phải được nêu cụ thể, rõ ràng.

Đơn khởi kiện tại trọng tài tuân thủ nội dung tại Điều 30, Luật Trọng tài thương mại 2010 và quy tắc, mẫu đơn của trung tâm trọng tài. Quý khách hàng cần soạn thảo đơn khởi kiện đầy đủ nội dung, chính xác để tòa án hoặc trọng tài thụ lý.

Quý khách hàng cần lưu ý khi thực hiện khởi kiện thì cần chuẩn hồ sơ chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình, các tài liệu này có thể bao gồm:

  • Hợp đồng thuê tài sản và các phụ lục kèm theo chứng minh quan hệ pháp lý giữa các bên. 
  • Biên bản bàn giao tài sản, nhật ký vận hành ghi nhận tình trạng tài sản ban đầu và trong quá trình thuê.
  • Chứng cứ vi phạm bao gồm biên bản hiện trạng tài sản, email, tin nhắn nhắc nhở, khiếu nại. 
  • Biên bản từ chối sửa chữa, báo giá, hóa đơn chi phí sửa chữa chứng minh thiệt hại thực tế. 
  • Chứng thư giám định tài sản do tổ chức có thẩm quyền cấp nếu tài sản bị hư hỏng, mất mát.
  • Chứng cứ thiệt hại tài sản gồm chi phí sửa chữa, khôi phục, giá trị tổn thất do mất mát, thời gian gián đoạn khai thác. 
  • Chứng cứ về doanh thu, lợi nhuận bị mất: bảng tính, hợp đồng, đơn hàng bỏ lỡ, dữ liệu kế toán. 
  • Chi phí hợp lý như lưu kho, thuê tài sản thay thế, vận chuyển, giám định, luật sư cần có hóa đơn, chứng từ.
  • Chứng minh đã áp dụng biện pháp hạn chế thiệt hại như thuê tài sản thay thế, khắc phục tạm thời. 
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng minh nhân dân, căn cước công dân của các bên. 
  • Giấy ủy quyền nếu Quý khách hàng ủy quyền cho luật sư hoặc người khác đại diện khởi kiện.

Thủ tục thụ lý đơn kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản

Quy trình Tòa án thụ lý đơn khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản được thực hiện theo các bước tố tụng cụ thể, căn cứ vào Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

Bước 1: Phân công Thẩm phán xem xét đơn

Căn cứ Khoản 2, Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, sau khi Tòa án nhận được hồ sơ khởi kiện, Chánh án Tòa án phải phân công một Thẩm phán xem xét đơn. Thời hạn phân công là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

Bước 2: Thẩm phán xem xét tính hợp lệ của đơn

Theo Khoản 3, Điều 191 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Thẩm phán được phân công có thời hạn 05 ngày làm việc (tính từ ngày được phân công) để kiểm tra toàn diện hồ sơ. Nội dung xem xét bao gồm: tính hợp lệ về hình thức (đơn, tài liệu), tư cách của nguyên đơn (bên bị thiệt hại), và xác định vụ án có thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án hay không.

Bước 3: Yêu cầu nộp tạm ứng án phí

Nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ, Thẩm phán sẽ ban hành thông báo yêu cầu nguyên đơn thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự. Theo quy định tại Khoản 2, Điều 195,  trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Luu ý: Trường hợp nguyên đơn thuộc diện được miễn nộp tạm ứng án phí, nguyên đơn cần nộp Đơn đề nghị xem xét miễn, giảm án phí theo hướng dẫn tại Điều 12, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 để Tòa án xem xét.

Bước 4: Thụ lý vụ án và Thông báo

Tòa án chính thức thụ lý vụ án tại thời điểm nguyên đơn nộp lại cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Sau khi thụ lý, căn cứ Điều 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án phải ban hành thông báo về việc thụ lý vụ án và gửi cho nguyên đơn, bị đơn (bên vi phạm hợp đồng) và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Trình tự giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê tài sản tại Tòa án

Sau khi thụ lý, Tòa án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Thời hạn cho giai đoạn này là 04 tháng, tính từ ngày thụ lý vụ án, theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đối với các vụ án tranh chấp hợp đồng thuê tài sản có tình tiết phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời gian chuẩn bị xét xử thêm tối đa 02 tháng.

(Thời hạn này áp dụng cho các tranh chấp về giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 26 BLTTDS 2015)

Trong giai đoạn này, Thẩm phán được phân công sẽ thực hiện các nghiệp vụ tố tụng:

  • Yêu cầu các bên (bên thuê và bên cho thuê) cung cấp, bổ sung các tài liệu, chứng cứ liên quan đến hợp đồng và thiệt hại.
  • Lấy lời khai của các đương sự, người làm chứng (nếu có).
  • Làm rõ các vấn đề thực tế: Hợp đồng có hiệu lực không? Tài sản có thực sự bị hư hỏng hoặc mất mát không? Mức độ thiệt hại thực tế là bao nhiêu? Lỗi vi phạm thuộc về bên nào?
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ để các bên trình bày và đối chất về các tài liệu đã nộp.

Thủ tục hòa giải

Hòa giải là một thủ tục tố tụng quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, được quy định tại điểm g, khoản 2, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thẩm phán sẽ tổ chức phiên hòa giải để hỗ trợ bên thuê và bên cho thuê tìm kiếm giải pháp chung.

Tại phiên hòa giải, Thẩm phán phân tích cơ sở pháp lý của vụ tranh chấp, giúp các bên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo hợp đồng thuê. Các bên có thể tự nguyện thỏa thuận về mức bồi thường, phương thức thanh toán, hoặc thời hạn sửa chữa, trả lại tài sản.

  • Nếu hòa giải thành: Tòa án sẽ lập biên bản và ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. 
  • Nếu hòa giải không thành: Thẩm phán lập biên bản hòa giải không thành và tiếp tục các thủ tục để đưa vụ án ra xét xử.

Xét xử sơ thẩm và thủ tục phúc thẩm

Sau khi có biên bản hòa giải không thành, Thẩm phán sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Căn cứ khoản 4, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, phiên tòa phải được mở trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định. Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này có thể được gia hạn nhưng không quá 01 tháng.

Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sẽ tiến hành xét hỏi công khai để làm rõ hành vi vi phạm hợp đồng và mức độ thiệt hại thực tế. Dựa trên kết quả tranh tụng và các chứng cứ đã được thẩm tra, Tòa án sẽ ra bản án, quyết định chấp nhận (toàn bộ hoặc một phần) hoặc không chấp nhận yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại của nguyên đơn.

Nếu không đồng ý với phán quyết của Tòa án sơ thẩm, các đương sự có quyền kháng cáo. Thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án (đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết), theo khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng (kể từ ngày tuyên án, trường hợp Kiểm sát viên không tham gia phiên tòa thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được bản án.), theo Khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Vụ án sẽ được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại và ban hành bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ngay.

Quá trình giải quyết tại Tòa án nhân dân
Quá trình giải quyết tại Tòa án nhân dân

Dịch vụ Luật sư nhận ủy quyền kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản

Quá trình khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản bao gồm nhiều thủ tục pháp lý phức tạp. Việc xác định đúng căn cứ vi phạm, tính toán đầy đủ thiệt hại, và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời hiệu hay thẩm quyền là yếu tố then chốt. Bất kỳ sai sót nào trong quy trình cũng có thể dẫn đến việc Tòa án bác bỏ yêu cầu, gây lãng phí thời gian và chi phí. 

Để đảm bảo quy trình tố tụng diễn ra hiệu quả, tiết kiệm thời gian và bảo vệ tối đa quyền lợi, Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp, hỗ trợ Quý khách hàng qua các giai đoạn sau:

  • Hỗ trợ rà soát toàn bộ hợp đồng thuê, xác định các hành vi vi phạm cụ thể và đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng cứ hiện có.
  • Xác định chính xác thời hiệu khởi kiện còn lại, tư vấn lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp và khuyến nghị các phương án hòa giải hiệu quả.
  • Hỗ trợ Quý khách hàng tính toán chi tiết, đầy đủ các khoản yêu cầu bồi thường, bao gồm thiệt hại vật chất , các khoản phạt vi phạm và lãi chậm trả.
  • Chuẩn bị Đơn khởi kiện và các văn bản, đơn từ liên quan.
  • Hỗ trợ thu thập, sắp xếp và hoàn thiện bộ hồ sơ tài liệu chứng cứ đính kèm (hợp đồng, biên bản bàn giao, hóa đơn sửa chữa, chứng thư giám định) để nộp cho Tòa án hoặc Trọng tài.
  • Chuẩn bị các văn bản tố tụng khác như: Giấy ủy quyền, các bản tự khai, văn bản trình bày ý kiến, và các văn bản giải trình, kiến nghị trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
  • Thay mặt Quý khách hàng nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án/Trọng tài, thực hiện các thủ tục nộp tạm ứng án phí và làm việc với Thẩm phán được phân công.
  • Đại diện cho Quý khách hàng trong các phiên hòa giải và các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
  • Cử luật sư tham gia tranh tụng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng tại các phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm cho đến khi có bản án cuối cùng.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại đối với hợp đồng thuê tài sản

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp về thủ tục khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại đối với hợp đồng thuê tài sản.

Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại đối với hợp đồng thuê tài sản (dân sự) là bao lâu?

Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng thuê tài sản là 03 năm, kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Căn cứ: Điều 429, Bộ luật Dân sự 2015.

Đối với hợp đồng thuê tài sản mang tính chất thương mại, thời hiệu khởi kiện là bao lâu?

Đối với các tranh chấp thương mại, thời hiệu khởi kiện được quy định là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.

Căn cứ: Điều 319, Luật Thương mại 2005.

Sau khi nộp đơn khởi kiện, Thẩm phán có bao nhiêu thời gian để xem xét tính hợp lệ của đơn?

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được Chánh án phân công, Thẩm phán phải xem xét tính hợp lệ của đơn khởi kiện (về hình thức, nội dung và thẩm quyền).

Căn cứ: Khoản 3, Điều 191, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm đối với tranh chấp hợp đồng thuê (dân sự) là bao lâu?

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 04 tháng, tính từ ngày thụ lý. Đối với vụ án có tình tiết phức tạp, Chánh án Tòa án có thể gia hạn thêm tối đa 02 tháng.

Căn cứ: Điểm a, Khoản 1, Điều 203, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại, mức phạt tối đa là bao nhiêu?

Đối với hợp đồng thương mại, mức phạt vi phạm không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác.

Căn cứ: Điều 301, Luật Thương mại 2005.

Kết luận

Thủ tục kiện đòi bồi thường thiệt hại trong hợp đồng thuê tài sản đòi hỏi tuân thủ quy định hiện hành. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn, đại diện khởi kiện chuyên nghiệp, bảo vệ quyền lợi Quý khách hàng. Dịch vụ bao gồm soạn đơn khởi kiện, chuẩn bị chứng cứ, đại diện tại tòa án, trọng tài. Quý khách hàng cần hỗ trợ khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại vui lòng liên hệ hotline: 1900636387 để được tư vấn kịp thời, hiệu quả.

Tags: , , , , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87