Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân

Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân là bước đi tố tụng then chốt nhằm xác lập chứng cứ khoa học không thể bác bỏ về quan hệ huyết thống cha, mẹ, con. Trong bối cảnh tranh chấp ly hôn, quyền nuôi con hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng ngày càng phức tạp, việc nắm vững quy trình pháp lý để yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định gen là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đương sự. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chuyên sâu trình tự này theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân theo quy định
Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân theo quy định

Nội Dung Bài Viết

Khi nào cần/được yêu cầu giám định ADN?

Trong thực tiễn xét xử các vụ án hôn nhân và gia đình, nhu cầu xác định quan hệ huyết thống thường phát sinh khi một bên phủ nhận tư cách cha, mẹ hoặc có tranh chấp trực tiếp về nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền trực tiếp nuôi con. Căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 102 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (BLTTDS), đương sự có quyền đưa ra yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định khi các bên không thể thống nhất về quan hệ cha – con, mẹ – con. Đây là quyền dân sự cơ bản nhằm thu thập chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu phản tố.

Cơ chế pháp lý hiện hành quy định hai phương thức thực hiện quyền này. Phương thức phổ biến và có giá trị chứng minh cao nhất là đương sự đề nghị Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định. Phương thức thứ hai là đương sự tự mình yêu cầu giám định. Tuy nhiên, Quý khách hàng cần đặc biệt lưu ý về giới hạn thời gian: quyền tự yêu cầu này chỉ được thực hiện sau khi Tòa án đã từ chối đơn đề nghị của đương sự và phải tiến hành trước khi Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm. Kết quả giám định tự phát không tuân thủ trình tự này thường chỉ được xem là tài liệu tham khảo và dễ bị bên đối lập phản bác tại phiên tòa.

Tổ chức thực hiện giám định ADN trong vụ án hôn nhân

Tính khách quan và giá trị pháp lý của kết luận giám định phụ thuộc hoàn toàn vào tư cách pháp lý của tổ chức thực hiện. Theo Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), hệ thống tổ chức giám định tư pháp công lập giữ vai trò chủ đạo trong tố tụng, bao gồm Viện Khoa học hình sự (C09 – Bộ Công an) và 63 Phòng Kỹ thuật hình sự (PC09) thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Các đơn vị này sở hữu trang thiết bị quy chuẩn và quy trình kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo kết quả giám định đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của tố tụng.

Bên cạnh khối công lập, căn cứ Điều 14 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) các Văn phòng giám định tư pháp tư nhân và giám định viên theo vụ việc cũng được pháp luật thừa nhận. Tuy nhiên, trong các vụ án tranh chấp hôn nhân phức tạp, Tòa án thường ưu tiên chỉ định các cơ sở công lập để đảm bảo tính minh bạch và hạn chế tối đa khả năng bị khiếu nại về năng lực chuyên môn. Việc lựa chọn đúng đơn vị giám định ngay từ đầu giúp Quý khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí, tránh trường hợp phải giám định lại do kết quả không được Hội đồng xét xử chấp nhận.

 >>> Xem thêm: Cơ quan có quyền thực hiện giám định AND trong tố tụng dân sự

Quy trình giám định ADN trong vụ án hôn nhân tại Tòa án

Quy trình giám định ADN trong vụ án dân sự không đơn thuần là kỹ thuật y sinh mà là một chuỗi thủ tục tố tụng chặt chẽ gồm các bước sau:

Đương sự gửi đơn đề nghị trưng cầu giám định ADN

Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân bắt đầu bằng việc đương sự gửi đơn đề nghị đến Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án. Đơn từ phải được xây dựng chính xác về mặt pháp lý, bao gồm: tên tổ chức giám định đề xuất; thông tin định danh của người cần lấy mẫu (đương sự, trẻ em); và quan trọng nhất là nội dung yêu cầu giám định. Câu hỏi chuyên môn cần được đặt ra trực diện, ví dụ: “Xác định ông A và cháu B có cùng huyết thống dòng cha hay không?”. Kèm theo đơn là các tài liệu bổ trợ như Giấy khai sinh, Căn cước công dân, Giấy đăng ký kết hôn để Tòa án có cơ sở xem xét tính hợp lý của yêu cầu.

Nộp tiền tạm ứng chi phí giám định ADN theo thông báo của Tòa

Trong tố tụng dân sự, quy trình xử lý chi phí giám định bắt đầu bằng việc người yêu cầu trưng cầu (hoặc người được Tòa án chỉ định khi Tòa tự mình trưng cầu) phải nộp tiền tạm ứng chi phí dựa trên thông báo của Tòa án theo mức báo giá của tổ chức giám định. 

Về trách nhiệm chịu chi phí cuối cùng, nguyên tắc phân định dựa trên giá trị chứng minh của kết quả giám định: nếu kết quả cho thấy yêu cầu của người đề nghị là không có căn cứ thì họ phải tự chịu chi phí; ngược lại, nếu kết quả chứng minh yêu cầu đó là đúng (kể cả khi bên kia phản đối việc giám định) thì người thua kiện phải chịu chi phí đối với phần yêu cầu đã được chứng minh là có căn cứ. 

Đáng chú ý, trong trường hợp Tòa án từ chối trưng cầu nhưng đương sự tự tiến hành giám định và kết quả đó chứng minh yêu cầu của họ là đúng sự thật, thì người thua kiện cũng phải chịu khoản chi phí này. Toàn bộ các quy định trên, bao gồm cả trường hợp đình chỉ hay phúc thẩm, được căn cứ theo Điều 160 và Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cơ chế này nhằm ngăn chặn việc lạm dụng quyền yêu cầu giám định gây tốn kém và kéo dài vụ án.

Tòa án ban hành Quyết định trưng cầu giám định

Trên cơ sở đơn yêu cầu và biên lai nộp tạm ứng, Tòa án sẽ ban hành Quyết định trưng cầu giám định. Đây là văn bản tố tụng quan trọng, xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia. Nội dung quyết định ghi nhận rõ ràng tổ chức/giám định viên, đối tượng giám định (mẫu máu, tế bào niêm mạc, tóc…), và các câu hỏi chuyên môn cần giải đáp. Quyết định này có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các bên đương sự và cơ quan giám định.

Đơn vị giám định lấy mẫu & niêm phong

Sau khi Tòa án ban hành quyết định trưng cầu, quy trình lấy mẫu và niêm phong mẫu giám định phải được thực hiện nghiêm ngặt tại tổ chức giám định theo lịch hẹn nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của chứng cứ. Theo quy định tại Điều 3 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), hoạt động này phải tuân thủ nguyên tắc trung thực, chính xác và khách quan. Khi tiến hành, các bên đương sự phải mang theo giấy tờ tùy thân (CCCD/Hộ chiếu), đối với trẻ em phải có người đại diện hợp pháp đưa đến để xác nhận danh tính.

Quá trình lấy mẫu phải có sự chứng kiến của các bên liên quan và được lập biên bản, niêm phong cẩn thận để tránh tình trạng tráo đổi hoặc làm nhiễm bẩn mẫu vật. Đặc biệt, theo Điều 3 và Điều 6 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), người giám định tư pháp có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin, tài liệu và không được tự ý tiếp xúc với các bên đương sự hoặc thu thập mẫu ngoài phạm vi nhiệm vụ được giao nhằm đảm bảo tính độc lập.

Thủ tục yêu cầu trưng cầu giám định tại Toà án
Thủ tục yêu cầu trưng cầu giám định tại Toà án

Thời hạn luật định cho công tác giám định AND trong tố tụng

Căn cứ Điều 24 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) quy định khung thời gian cụ thể để đảm bảo tiến độ tố tụng. Thời hạn giám định thông thường không quá 03 tháng kể từ ngày tổ chức giám định nhận được quyết định và mẫu vật hợp lệ. Đối với các vụ việc có tính chất phức tạp (như mẫu vật bị phân hủy, cần phân tích gen ti thể…) hoặc khối lượng công việc lớn, thời hạn tối đa là 04 tháng. Trường hợp bất khả kháng, thời hạn có thể được gia hạn nhưng không vượt quá một nửa thời hạn tối đa. Việc kiểm soát thời hạn này giúp ngăn chặn việc vụ án bị “treo” vô thời hạn do công tác giám định.

>>>  Xem thêm:

Hướng xử lý khi có tranh chấp về kết luận giám định AND trong vụ án hôn nhân gia đình

Kết luận giám định là chứng cứ quan trọng nhưng không phải là tuyệt đối. Khi nhận được kết luận từ Tòa án, nếu Quý khách hàng có căn cứ cho rằng kết quả không chính xác hoặc quy trình thực hiện thiếu khách quan, Điều 102 và Điều 257 BLTTDS 2015 cho phép quyền yêu cầu giám định lại. Đơn đề nghị giám định lại phải chỉ ra được các vi phạm cụ thể hoặc mâu thuẫn trong kết luận chuyên môn. Trong trường hợp đặc biệt, nếu có sự mâu thuẫn giữa các kết luận giám định khác nhau, Tòa án có thể trưng cầu Hội đồng giám định hoặc một tổ chức giám định khác để thực hiện lại quy trình, đảm bảo không bỏ lọt tình tiết sự thật.

Hệ quả pháp lý khi đương sự từ chối giám định AND

Pháp luật tố tụng dân sự hiện hành không có cơ chế cưỡng chế thực hiện việc lấy mẫu sinh học, nên nếu bên bị yêu cầu cố tình bất hợp tác, Tòa án sẽ chỉ giải quyết vụ án dựa trên các tài liệu, chứng cứ hiện có trong hồ sơ. Điều này dẫn đến rủi ro pháp lý rất lớn cho bên có nghĩa vụ chứng minh (thường là người đưa ra yêu cầu khởi kiện), bởi nếu họ không thể xuất trình được kết quả giám định và cũng không cung cấp được các bằng chứng bổ sung khác để củng cố yêu cầu của mình, họ sẽ phải gánh chịu hậu quả bất lợi là yêu cầu khởi kiện bị bác bỏ do không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh; nguyên tắc này được quy định tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Kết quả giám định ADN là chứng cứ quan trong khi kiện yêu cầu công nhận cha cho con
Kết quả giám định ADN là chứng cứ quan trong khi kiện yêu cầu công nhận cha cho con

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân

Dưới đây là các câu hỏi thường gặp về thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân:

Tôi có quyền yêu cầu Tòa án giám định ADN trong vụ án ly hôn khi nghi ngờ con không phải là con ruột không?

Có, Quý khách hoàn toàn có quyền đưa ra yêu cầu này nếu có căn cứ cho rằng có tranh chấp về quan hệ huyết thống. Căn cứ theo quy định tại Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Điều 102 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi các bên đương sự không thể thống nhất được về quan hệ huyết thống, họ có quyền yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định để thu thập chứng cứ. Đây là quyền dân sự cơ bản giúp đương sự chứng minh cho yêu cầu khởi kiện hoặc yêu cầu phản tố của mình là có căn cứ và hợp pháp. Tuy nhiên, đơn yêu cầu cần phải nêu rõ nội dung trưng cầu (ví dụ: xác định ông A và cháu B có cùng huyết thống hay không) và kèm theo các tài liệu ban đầu như giấy khai sinh, giấy kết hôn để Tòa án xem xét chấp nhận.

Tôi đã tự đi xét nghiệm ADN tại trung tâm tư nhân và có kết quả, liệu tôi có thể dùng kết quả đó làm chứng cứ tại Tòa không?

Kết quả xét nghiệm tự nguyện do đương sự tự thực hiện thường chỉ mang tính chất tham khảo và khó được công nhận là chứng cứ pháp lý trực tiếp nếu không tuân thủ trình tự tố tụng. Để kết luận giám định có giá trị pháp lý cao nhất, quy trình giám định phải đảm bảo tính khách quan và sự giám sát của cơ quan tiến hành tố tụng. Nếu Quý khách tự thực hiện giám định trước khi có sự đồng ý của Tòa án hoặc không qua thủ tục trưng cầu giám định, kết quả này dễ bị bên đối lập phản bác do nghi ngờ về tính xác thực của mẫu vật hoặc quy trình niêm phong. Theo quy định pháp luật hiện hành, phương thức chuẩn xác nhất là làm đơn đề nghị Tòa án ra quyết định trưng cầu giám định. Quý khách chỉ nên tự mình thực hiện quyền yêu cầu giám định (theo cơ chế xã hội hóa) sau khi đã đề nghị nhưng bị Tòa án từ chối, và việc này phải thực hiện trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm để đảm bảo giá trị chứng minh.

Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện giám định ADN để kết quả được Tòa án chấp nhận?

Tòa án thường ưu tiên chỉ định các tổ chức giám định tư pháp công lập để đảm bảo tính minh bạch, khách quan và năng lực chuyên môn cao nhất. Theo quy định tại Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), hệ thống giám định tư pháp công lập bao gồm Viện Khoa học hình sự (Bộ Công an) và các Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh. Đây là những đơn vị sở hữu quy trình kiểm soát nghiêm ngặt và trang thiết bị quy chuẩn. Mặc dù Điều 14 Luật Giám định tư pháp 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020) cũng thừa nhận tư cách của các Văn phòng giám định tư pháp tư nhân, nhưng trong các vụ án tranh chấp hôn nhân phức tạp, việc lựa chọn đơn vị công lập sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ bị khiếu nại về kết quả giám định. Việc lựa chọn đúng đơn vị ngay từ đầu theo chỉ định của Tòa sẽ giúp đương sự tiết kiệm thời gian, tránh trường hợp phải giám định lại do Hội đồng xét xử không chấp nhận kết quả từ các đơn vị không đủ uy tín.

Chi phí giám định ADN trong vụ án là bao nhiêu và ai là người phải chịu khoản phí này?

Người đưa ra yêu cầu giám định phải nộp tiền tạm ứng, nhưng nghĩa vụ chịu chi phí cuối cùng sẽ do Tòa án quyết định dựa trên kết quả thắng hoặc thua kiện. Cụ thể, theo quy trình tố tụng, khi có yêu cầu trưng cầu giám định, người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng chi phí dựa trên thông báo của Tòa án (theo mức báo giá của tổ chức giám định). Tuy nhiên, việc ai chịu chi phí chính thức sẽ được phân định theo Điều 160 và Điều 161 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Nếu kết quả giám định chứng minh yêu cầu của người đề nghị là đúng (kể cả khi bên kia phản đối), thì người thua kiện phải hoàn trả chi phí này. Ngược lại, nếu kết quả giám định cho thấy yêu cầu của người đề nghị là không có căn cứ, họ phải tự chịu toàn bộ chi phí đã nộp. Quy định này nhằm đảm bảo sự công bằng và ngăn chặn việc lạm dụng quyền yêu cầu giám định để gây khó khăn, tốn kém cho phía bên kia hoặc kéo dài thời gian giải quyết vụ án.

Nếu chồng/vợ tôi kiên quyết từ chối không chịu cung cấp mẫu để giám định thì Tòa án xử lý thế nào?

Pháp luật không cho phép cưỡng chế lấy mẫu cơ thể, nhưng việc từ chối giám định sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý bất lợi rất lớn cho bên có nghĩa vụ chứng minh. Hiện nay, không có cơ chế cưỡng chế thi hành đối với việc lấy mẫu sinh học (máu, tóc, móng tay…) trong tố tụng dân sự. Nếu bên bị yêu cầu cố tình bất hợp tác, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết vụ án dựa trên các tài liệu và chứng cứ hiện có trong hồ sơ. Theo nguyên tắc về nghĩa vụ chứng minh tại Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đương sự có yêu cầu thì phải có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó. Do đó, nếu bạn là người khởi kiện yêu cầu xác định cha con nhưng không thể thực hiện giám định do đối phương cản trở, và cũng không cung cấp được các bằng chứng bổ sung thuyết phục khác, bạn sẽ đối mặt với rủi ro là yêu cầu khởi kiện bị Tòa án bác bỏ do không hoàn thành nghĩa vụ chứng minh.

Dịch vụ Luật sư tư vấn, hỗ trợ thực hiện thủ tục yêu cầu giám định AND trong vụ án hôn nhân

 Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục giám định ADN một cách hiệu quả và đúng luật:

  • Đánh giá hồ sơ, tư vấn chiến lược tiếp cận phù hợp để Tòa án chấp nhận yêu cầu trưng cầu giám định.
  • Soạn thảo văn bản pháp lý chuyên sâu: Đơn yêu cầu trưng cầu giám định, Bản tự khai, Đơn đề nghị giải quyết việc đương sự vắng mặt/từ chối giám định.
  • Cử Luật sư tham gia cùng thân chủ trong buổi lấy mẫu xét nghiệm để giám sát quy trình niêm phong, bảo quản mẫu, ngăn chặn rủi ro bị đánh tráo.
  • Phân tích tính hợp pháp của Kết luận giám định; đại diện khách hàng khiếu nại hoặc yêu cầu giải thích, giám định lại nếu phát hiện sai sót chuyên môn.
  • Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách tại phiên tòa.

Kết luận

Thủ tục yêu cầu giám định ADN trong vụ án hôn nhân là chìa khóa pháp lý để giải quyết dứt điểm các tranh chấp về huyết thống, làm cơ sở phân định quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng. Để đảm bảo quy trình này diễn ra thuận lợi, chính xác và bảo vệ tối đa quyền lợi của mình trước Tòa án, Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với Luật sư Hôn nhân gia đình qua Hotline 1900636387. Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẵn sàng đồng hành và đưa ra giải pháp tối ưu cho từng vụ việc cụ thể.

Tags: , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87