Lao động nước ngoài khởi kiện doanh nghiệp Việt Nam cần tuân theo quy định pháp luật để đảm bảo hồ sơ được thụ lý và giải quyết. Trên thực tế, nếu nộp sai Tòa án có thẩm quyền, người khởi kiện có thể bị trả lại đơn, kéo dài thời gian giải quyết tranh chấp và phát sinh thêm chi phí. Vì vậy, việc nắm rõ quy định về thẩm quyền theo lãnh thổ và theo cấp xét xử cũng như hồ sơ và trình tự thực hiện là bước chuẩn bị quan trọng trước khi khởi kiện. Nhằm hỗ trợ Quý khách thực hiện đúng trình tự, thủ tục tố tụng và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp, Luật Long Phan PMT xin chia sẻ hướng dẫn cụ thể trong bài viết dưới đây.

Thời hiệu giải quyết tranh chấp lao động
Thời hiệu yêu cầu Hòa giải viên và Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động quy định tại Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, theo đó:
- Đối với Hòa giải viên lao động: Thời hiệu là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm (khoản 1 Điều 190).
- Đối với Hội đồng trọng tài lao động: Thời hiệu là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm (khoản 2 Điều 190).
- Thời hiệu khởi kiện ra Tòa án: 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm (khoản 3 Điều 190).
Hòa giải bắt buộc đối với một số tranh chấp lao động trước khi khởi kiện
Theo nguyên tắc chung của Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án giải quyết. Thời hạn hòa giải là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn. Chỉ khi hòa giải không thành hoặc hết thời hạn mà không tiến hành hòa giải, người lao động mới có quyền khởi kiện ra Tòa. Nếu vi phạm trình tự này, Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện vì chưa đủ điều kiện thụ lý.
Căn cứ khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nước ngoài không bắt buộc phải qua hòa giải trong các trường hợp sau:
- Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp.
>>> Xem thêm: Hòa giải tranh chấp lao động ở đâu?

Khởi kiện tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài tại Hội đồng trọng tài lao động
Pháp luật lao động hiện hành quy định cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua Hội đồng trọng tài lao động. Đây là phương thức mang tính chất “bán tư pháp”, được đánh giá cao bởi tốc độ giải quyết nhanh chóng và thủ tục tinh gọn. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về điều kiện, thành phần hồ sơ và trình tự thực hiện:
Điều kiện khởi kiện tại Hội đồng trọng tài lao động
Hội đồng trọng tài lao động được quy định tại Điều 189 Bộ luật Lao động 2019. Lợi thế của phương thức này là thời gian giải quyết nhanh và tính linh hoạt cao. Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết để kích hoạt cơ chế này là sự đồng thuận của cả hai bên (trừ một số trường hợp tranh chấp tập thể). Đối với người lao động nước ngoài, đây là một lựa chọn đáng cân nhắc nếu muốn tránh quy trình tố tụng kéo dài tại Tòa án, nhưng cần lưu ý về tính cưỡng chế thi hành của phán quyết trọng tài. Khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp, các bên không được đồng thời yêu cầu Tòa án giải quyết, trừ trường hợp hết thời hạn mà Ban trọng tài lao động không được thành lập hoặc hết thời hạn giải quyết mà Ban trọng tài lao động không ra quyết định giải quyết tranh chấp.
Đơn yêu cầu và thành phần hồ sơ
Để đảm bảo yêu cầu giải quyết tranh chấp được Hội đồng trọng tài lao động thụ lý và giải quyết đúng quy định, bên yêu cầu cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các tài liệu sau:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp gửi Hội đồng trọng tài lao động.
- Biên bản hòa giải không thành của Hòa giải viên lao động hoặc các tài liệu chứng minh đủ điều kiện gửi yêu cầu (ví dụ: văn bản xác nhận việc không tiến hành hòa giải đúng thời hạn quy định).
- Tài liệu của tổ chức đại diện người lao động (nếu là bên yêu cầu): Quyết định công nhận/đăng ký, điều lệ (nếu có) và văn bản cử người đại diện tham gia giải quyết tranh chấp.
- Tài liệu của người sử dụng lao động (nếu là bên yêu cầu): Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy ủy quyền (trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là đại diện theo pháp luật).
- Biên bản họp của tập thể người lao động hoặc ban đại diện về việc thống nhất các nội dung yêu cầu.
- Văn bản yêu cầu thương lượng tập thể và biên bản ghi nhận quá trình thương lượng tập thể không thành.
- Thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực (nếu có).
- Các văn bản quy định nội bộ liên quan: Nội quy lao động, quy chế lương thưởng, quy chế đánh giá KPI, quy định về làm thêm giờ.
- Danh sách tập thể người lao động tham gia tranh chấp, bao gồm tối thiểu các thông tin: họ tên, bộ phận, chức danh (có ký xác nhận nếu cần thiết).
- Thông tin cơ bản của người lao động nước ngoài (nếu có liên quan): Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, vị trí công việc, thời hạn hợp đồng và thông tin liên hệ (email/điện thoại).
- Bản sao (có chứng thực hoặc kèm bản chính đối chiếu) hồ sơ của người lao động nước ngoài gồm: Hộ chiếu, Hợp đồng lao động, Giấy phép lao động (hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép), văn bản bổ nhiệm/điều động.
- Bản dịch tiếng Việt hợp lệ đối với tất cả các tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài.
- Các tài liệu chứng minh quyền lợi về thu nhập: Bảng lương, phiếu lương, chính sách thưởng, quy định phúc lợi.
- Các tài liệu ghi nhận thời gian làm việc: Bảng chấm công, bảng thống kê giờ làm thêm.
- Các bằng chứng trao đổi khác: Email hoặc biên bản làm việc liên quan đến điều kiện làm việc, định mức lao động, các khoản phụ cấp.
- Tài liệu thể hiện sự so sánh hoặc chênh lệch về quyền lợi đã phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (nếu có).
Việc chuẩn bị hồ sơ chi tiết và chính xác không chỉ giúp rút ngắn thời gian xem xét thụ lý mà còn là chứng cứ quan trọng để Hội đồng trọng tài bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Quý khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp.
Trình tự, thủ tục giải quyết
Quy trình tại trọng tài rất tinh gọn theo Điều 193 Bộ luật Lao động 2019:
- Sau khi nhận được đơn yêu cầu, Hội đồng trọng tài lao động phải được thành lập trong vòng 07 ngày làm việc.
- Trong vòng 30 ngày kể từ ngày thành lập Hội đồng trọng tài, phiên họp giải quyết tranh chấp phải được tiến hành và ra quyết định.
- Quyết định của Hội đồng trọng tài lao động có giá trị chung thẩm (ngay lập tức), các bên có nghĩa vụ phải thi hành.
Kết quả giải quyết tranh chấp
Mặc dù quyết định trọng tài là bắt buộc, nhưng tính cưỡng chế trực tiếp yếu hơn bản án Tòa án. Nếu một trong hai bên không thi hành quyết định của Hội đồng trọng tài, bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vấn đề đó. Thực tế, cơ chế này ít được sử dụng cho tranh chấp cá nhân của người nước ngoài vì nếu doanh nghiệp đã “chây ỳ”, họ thường không đồng ý ra trọng tài ngay từ đầu.
>>> Xem thêm: Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài
Khởi kiện tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài đến tòa án Việt Nam
Nếu các phương thức thương lượng, hòa giải không đạt kết quả và các bên không lựa chọn giải quyết bằng Trọng tài, việc khởi kiện ra Tòa án là giải pháp cuối cùng, mang tính cưỡng chế nhà nước cao nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Thẩm quyền của Tòa án
Theo quy định tại Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm đ khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015); khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, người lao động khởi kiện tại Tòa án Nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc nơi người lao động cư trú hoặc làm việc.
Đơn khởi kiện và thành phần hồ sơ
Hồ sơ khởi kiện phải đầy đủ để tránh bị Tòa án yêu cầu sửa đổi, bổ sung:
- Đơn khởi kiện: Theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, trình bày rõ yêu cầu (đòi lương, đòi bồi thường, hay yêu cầu nhận lại làm việc).
- Chứng cứ chứng minh quan hệ lao động: Hợp đồng lao động, Giấy phép lao động (Work Permit), Thẻ tạm trú.
- Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm: Quyết định thôi việc/sa thải, Bảng lương, Sao kê ngân hàng, Email trao đổi công việc, Biên bản làm việc…
- Tài liệu nhân thân: Hộ chiếu (Passport) của người nước ngoài.
- Các tài liệu tương ứng tại mục tài liệu yêu cầu hội đồng trọng tài lao động.
Thủ tục thụ lý và giải quyết
Tòa án kiểm tra đơn và yêu cầu sửa đổi/bổ sung (nếu có) (Điều 191 – 193 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Sau khi nhận đơn, Tòa án sẽ xem xét:
- Có đúng thẩm quyền không;
- Đơn có đủ nội dung không;
- Có đủ tài liệu kèm theo không.
Nếu thiếu, Tòa sẽ thông báo sửa đổi, bổ sung đơn. Nếu đơn hợp lệ, Tòa sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Tuy nhiên, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội hoặc bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thuộc thực thể đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Mặc dù được miễn, nhưng theo Điều 14 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động vẫn phải có đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí gửi cho Tòa án.
Sau khi kiểm tra đơn khởi kiện và đơn đề nghị miễn, Thẩm phán sẽ không ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 mà ra thông báo về việc thụ lý vụ án ngay nếu hồ sơ đủ điều kiện.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử (thu thập chứng cứ – hòa giải tại Tòa), Thẩm phán sẽ:
- Lấy lời khai các bên;
- Yêu cầu cung cấp chứng cứ, xác minh;
- Triệu tập làm việc;
- Tổ chức phiên hòa giải tại Tòa: Nếu hòa giải thành: lập biên bản và có thể ra Quyết định công nhận hòa giải thành; Nếu hòa giải không thành: chuyển sang xét xử.
Bản án sơ thẩm sẽ phán quyết về các yêu cầu của đương sự dựa trên quy định pháp luật và chứng cứ tại tòa. Kết thúc phiên tòa, Tòa sẽ:
- Tuyên bản án;
- Gửi bản án cho các bên theo thủ tục.
Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, Đương sự có quyền kháng cáo theo thời hạn luật định và Vụ án được đưa lên Tòa cấp trên giải quyết theo thủ tục phúc thẩm theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.
Kết quả giải quyết tranh chấp
Kết quả cuối cùng của quá trình tố tụng là Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khi bản án có hiệu lực pháp luật (sau phiên tòa sơ thẩm không có kháng cáo hoặc ngay sau phiên tòa phúc thẩm), bên thua kiện có nghĩa vụ phải tự nguyện thi hành (trả tiền lương, nhận người lao động trở lại làm việc, bồi thường thiệt hại…). Trong trường hợp bên thua kiện không tự nguyện thi hành, người thắng kiện có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự. Đây là bước hiện thực hóa phán quyết của Tòa án, đảm bảo quyền lợi thực tế của người khởi kiện được khôi phục.
Cơ sở pháp lý: Điều 282, khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Điều 9, Điều 30, Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014).
>>> Xem thêm:
- Hồ sơ khởi kiện tranh chấp lao động: Check-list chi tiết
- Các lưu ý về hồ sơ khởi kiện có yếu tố nước ngoài tại Tòa án Việt Nam
Khởi kiện tranh chấp lao động giữa người lao động nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam tại tòa án hoặc trọng tài nước ngoài
Tranh chấp lao động không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam theo Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Vì bên khởi kiện là người nước ngoài, quan hệ lao động này được xác định là “có yếu tố nước ngoài”. Do đó, căn cứ Khoản 2 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 464 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, người lao động và doanh nghiệp Việt Nam có quyền thỏa thuận trong hợp đồng việc lựa chọn Tòa án nước ngoài hoặc Trọng tài quốc tế để giải quyết tranh chấp (thay vì bắt buộc phải ra Tòa án Việt Nam).
Tuy nhiên, nếu yêu cầu khởi kiện được chấp thuận và để doanh nghiệp Việt Nam thanh toán các khoản bồi thường tương ứng thì người lao động phải làm thủ tục yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định nước ngoài. Đây là thủ tục rất phức tạp, tốn kém thời gian và có nguy cơ bị Tòa án Việt Nam từ chối công nhận. Vì vậy, khởi kiện ngay tại Việt Nam thường là phương án an toàn và thực tế hơn để đảm bảo khả năng thi hành án.

Câu hỏi liên quan (FAQs) về quyền khởi kiện của lao động nước ngoài đối với doanh nghiệp Việt Nam
Việc xác định đúng cơ quan tài phán và quy trình tố tụng giúp người lao động nước ngoài bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp với doanh nghiệp Việt Nam. Dưới đây là giải đáp cho những thắc mắc thường gặp nhất xoay quanh vấn đề này.
Lao động nước ngoài nộp đơn khởi kiện doanh nghiệp Việt Nam tại Tòa án nào?
Người lao động cần nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp khu vực nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nơi người lao động làm việc/cư trú để đảm bảo đúng thẩm quyền lãnh thổ. Căn cứ theo Điều 32, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm đ khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động (kể cả có yếu tố nước ngoài nếu thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp khu vực theo luật mới) thuộc về Tòa án nơi bị đơn (doanh nghiệp) có trụ sở. Ngoài ra, nguyên đơn cũng có quyền lựa chọn Tòa án nơi mình cư trú hoặc làm việc để nộp đơn nếu muốn thuận tiện hơn. Việc nộp đơn sai cấp hoặc sai địa bàn sẽ dẫn đến việc Tòa án trả lại đơn hoặc chuyển đơn, gây mất thời gian và gián đoạn quá trình giải quyết tranh chấp.
Có bắt buộc phải hòa giải trước khi khởi kiện ra Tòa án không?
Về nguyên tắc chung là có, nhưng pháp luật quy định các trường hợp ngoại lệ mà người lao động nước ngoài được quyền khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không cần qua hòa giải viên. Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, các tranh chấp lao động cá nhân phải thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi ra Tòa. Tuy nhiên, người lao động không bắt buộc phải qua hòa giải trong các trường hợp sau:
- Bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng;
- Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Nếu tranh chấp không thuộc các trường hợp trên (ví dụ: tranh chấp về tiền lương chưa trả khi đang làm việc), bạn bắt buộc phải gửi đơn yêu cầu hòa giải trước.
Thời hiệu để người lao động nước ngoài khởi kiện là bao lâu?
Thời hiệu khởi kiện ra Tòa án là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi vi phạm, nhưng cần lưu ý các mốc thời gian ngắn hơn nếu chọn giải quyết qua Hòa giải viên hoặc Trọng tài lao động. Căn cứ Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu được quy định cụ thể cho từng phương thức giải quyết:
- 06 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm nếu yêu cầu Hòa giải viên lao động giải quyết.
- 09 tháng nếu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết.
- 01 năm nếu khởi kiện ra Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.
Người lao động nước ngoài có phải đóng án phí khi khởi kiện không?
Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí trong hầu hết các tranh chấp lao động cơ bản, nhưng phải có đơn đề nghị miễn nộp gửi Tòa án. Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, hoặc bồi thường thiệt hại do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tranh chấp về bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng trái luật sẽ được miễn án phí. Tuy nhiên, việc miễn này không phải là tự động. Theo Điều 14 của Nghị quyết này, người lao động phải nộp “Đơn đề nghị miễn nộp tiền tạm ứng án phí” kèm theo tài liệu chứng minh khi nộp hồ sơ khởi kiện. Nếu không có đơn này, Tòa án vẫn sẽ ra thông báo đóng tiền tạm ứng án phí theo quy định chung.
Hồ sơ khởi kiện cần những tài liệu gì, đặc biệt là tài liệu tiếng nước ngoài?
Hồ sơ cần bao gồm đơn khởi kiện, chứng cứ chứng minh quan hệ lao động và hành vi vi phạm. Đặc biệt, mọi tài liệu tiếng nước ngoài bắt buộc phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng/chứng thực hợp lệ.
Bộ hồ sơ chuẩn bao gồm:
- Đơn khởi kiện (Mẫu số 23-DS).
- Tài liệu nhân thân: Bản sao Hộ chiếu (Passport), Thẻ tạm trú/Visa.
- Chứng cứ quan hệ lao động: Hợp đồng lao động, Giấy phép lao động (Work Permit) hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép.
- Chứng cứ vi phạm: Quyết định thôi việc/sa thải, bảng lương, sao kê ngân hàng, email trao đổi… Lưu ý quan trọng: Tòa án Việt Nam sử dụng tiếng Việt trong tố tụng.
Do đó, các tài liệu như Hộ chiếu, Thư bổ nhiệm từ công ty mẹ nước ngoài… phải được dịch thuật công chứng. Các tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp có thể cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Tôi có thể chọn giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài lao động thay vì Tòa án không?
Có, Hội đồng trọng tài lao động là một lựa chọn thay thế linh hoạt và nhanh chóng, nhưng cần phải có sự đồng thuận của cả hai bên (trừ một số trường hợp tranh chấp tập thể). Theo Điều 189 và Điều 193 Bộ luật Lao động 2019, nếu cả người lao động và doanh nghiệp đều đồng ý, họ có thể gửi đơn yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết. Ưu điểm là thời gian giải quyết rất nhanh (phiên họp phải được tiến hành trong vòng 30 ngày kể từ khi thành lập Hội đồng trọng tài). Quyết định của Hội đồng trọng tài lao động có giá trị chung thẩm và bắt buộc thi hành. Tuy nhiên, khi đã chọn Trọng tài, các bên không được đồng thời kiện ra Tòa án, trừ khi quá thời hạn mà Trọng tài không giải quyết.
Tôi có thể khởi kiện doanh nghiệp Việt Nam tại Tòa án nước ngoài không?
Người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án nước ngoài nếu Hợp đồng lao động có thỏa thuận chọn luật và cơ quan tài phán nước ngoài, nhưng việc thi hành bản án đó tại Việt Nam sẽ rất phức tạp. Theo Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp lao động không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam, nên các bên có thể thỏa thuận chọn Tòa án nước ngoài. Tuy nhiên, để bản án của Tòa án nước ngoài có hiệu lực cưỡng chế đối với tài sản của doanh nghiệp tại Việt Nam, người lao động phải thực hiện thêm thủ tục “Yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án dân sự của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam”. Thủ tục này tốn kém thời gian và Tòa án Việt Nam có quyền từ chối công nhận nếu bản án đó trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Do đó, khởi kiện tại Việt Nam thường là phương án khả thi nhất
Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động nước ngoài đối với doanh nghiệp Việt Nam
Tranh chấp lao động giữa nhân sự người nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam thường phức tạp do rào cản ngôn ngữ, khác biệt văn hóa và sự đan xen giữa luật pháp quốc tế với quy định nội địa. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên sâu, hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động tháo gỡ vướng mắc, đảm bảo tuân thủ đúng trình tự tố tụng thông qua các hạng mục công việc cụ thể sau:
- Tư vấn xác định quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ lao động (Luật Việt Nam hay Luật nước ngoài đã thỏa thuận) để đánh giá đúng quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Rà soát tính pháp lý của Giấy phép lao động (Work Permit), Thẻ tạm trú và Hợp đồng lao động để phát hiện sớm các sai sót có thể dẫn đến việc hợp đồng bị tuyên vô hiệu.
- Phân tích rủi ro pháp lý liên quan đến các vấn đề đặc thù như nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người nước ngoài và các chế độ hồi hương.
- Đại diện khách hàng tham gia các phiên họp thương lượng, sử dụng lợi thế ngôn ngữ và am hiểu pháp luật để giải thích, thuyết phục nhằm tìm tiếng nói chung.
- Soạn thảo văn bản thỏa thuận chấm dứt tranh chấp, biên bản thanh lý hợp đồng lao động song ngữ (Việt – Anh hoặc ngôn ngữ khác) đảm bảo tính chính xác và hiệu lực thi hành.
- Tham gia bảo vệ quyền lợi cho khách hàng tại phiên hòa giải của Hòa giải viên lao động hoặc Hội đồng trọng tài lao động trước khi vụ việc bị đẩy ra Tòa án.
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện, hỗ trợ thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu từ nước ngoài để làm chứng cứ hợp lệ trước Tòa án Việt Nam.
- Cử Luật sư tham gia tranh tụng tại Tòa án để giải quyết các tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng, sa thải hoặc bồi thường chi phí đào tạo.
Kết luận
Việc xác định đúng cơ quan tài phán khi lao động nước ngoài khởi kiện doanh nghiệp Việt Nam đảm bảo đơn kiện được thụ lý. Người lao động cần đặc biệt lưu ý về thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự đối với các tài liệu chứng cứ từ nước ngoài. Do tính chất phức tạp của tố tụng có yếu tố nước ngoài, sự tham gia của luật sư chuyên môn là rất cần thiết. Luật Long Phan PMT hiện hỗ trợ chuyên sâu qua Dịch vụ luật sư lao động và Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp lao động. Hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ tư vấn.
Tags: giải quyết tranh chấp lao động, hòa giải tranh chấp lao động, Hội đồng trọng tài lao động, lao động nước n goài, Lao động nước ngoài khởi kiện, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động, Thủ tục khởi kiện vụ án lao động, Tranh chấp lao động có yếu tố nước ngoài

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.