Thỏa thuận giải quyết tranh chấp NCA bằng trọng tài trong hợp đồng lao động là một vấn đề pháp lý đầy tính thời sự và thử thách. NCA là viết tắt của Thỏa thuận không cạnh tranh (Non-Compete Agreement) trong lĩnh vực lao động, vốn đóng vai trò then chốt bảo vệ bí mật kinh doanh. Đối với NCA hoặc NDA thì có thể thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài lao động hoặc trọng tài thương mại nếu theo Án lệ 69/2023/AL. Bài viết dưới đây từ đội ngũ Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết các điều kiện pháp lý và thực tiễn áp dụng để tối ưu hóa quyền lợi cho các doanh nghiệp hiện nay.

Thỏa thuận giải quyết tranh chấp NCA bằng trọng tài lao động
Theo Điều 101 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: Hội đồng trọng tài lao động do Chủ tịch UBND cấp tỉnh thành lập và chỉ giải quyết theo cơ chế của Bộ luật Lao động 2019.
Thẩm quyền của trọng tài lao động
Tranh chấp lao động cá nhân: Căn cứ khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, Hội đồng trọng tài lao động có thẩm quyền giải quyết khi hai bên tranh chấp cùng đồng thuận lựa chọn. Tuy nhiên, phương thức này chỉ được tiến hành sau khi việc hòa giải tại Hòa giải viên lao động không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà không thực hiện. Không phải “mặc định bắt buộc” bằng điều khoản hợp đồng.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền: Theo Điều 191 Bộ luật Lao động 2019, đây là các tranh chấp phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau các quy định của pháp luật lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động. Khi hòa giải không thành hoặc Hòa giải viên không tiến hành hòa giải đúng hạn, các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp đã được xác lập.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích: Đối với các tranh chấp phát sinh trong quá trình thương lượng tập thể nhằm thiết lập các điều kiện lao động mới, Khoản 1 Điều 195 Bộ luật Lao động 2019 quy định Hội đồng trọng tài có vai trò hỗ trợ giải quyết khi hòa giải thất bại. Đây là bước đệm bắt buộc trước khi tổ chức đại diện người lao động có thể tiến hành các thủ tục đình công đối với các trường hợp được phép đình công theo quy định.
Thời hiệu yêu cầu
Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động được pháp luật lao động quy định cụ thể nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và tính ổn định trong quan hệ lao động. Theo khoản 2 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động đối với cả cá nhân và tập thể là 09 tháng, kể từ ngày người lao động hoặc tập thể lao động phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Việc tuân thủ đúng thời hiệu nêu trên là điều kiện quan trọng để yêu cầu giải quyết tranh chấp được xem xét hợp lệ; trường hợp nộp yêu cầu quá thời hạn, cơ quan có thẩm quyền có thể từ chối thụ lý theo quy định pháp luật.
Các điểm trọng tâm cần lưu ý trong thủ tục tố tụng trọng tài
Các điểm trọng tâm cần lưu ý trong thủ tục tố tụng trọng tài lao động được pháp luật quy định chặt chẽ về trình tự, thời hạn và thẩm quyền, nhằm bảo đảm việc giải quyết tranh chấp diễn ra kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:
- Thời hạn thành lập Ban trọng tài lao động: Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày Ban trọng tài lao động nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thành lập Ban trọng tài lao động để giải quyết vụ việc.
- Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động cá nhân: Đối với tranh chấp lao động cá nhân, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Ban trọng tài lao động được thành lập, Ban trọng tài phải ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi quyết định này cho các bên liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời hạn giải quyết tranh chấp lao động tập thể về quyền và lợi ích: Đối với tranh chấp lao động tập thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Ban trọng tài lao động phải căn cứ vào:
- Quy định của pháp luật về lao động;
- Thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực;
- Nội quy lao động đã được đăng ký;
- Các quy chế nội bộ và thỏa thuận hợp pháp khác giữa các bên; để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp và gửi cho các bên tranh chấp theo quy định tại Điều 193 và Điều 197 Bộ luật Lao động 2019.
- Việc nắm rõ và tuân thủ đúng các mốc thời hạn tố tụng trọng tài lao động nêu trên có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp các bên chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, đồng thời hạn chế rủi ro phát sinh do vi phạm trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn soạn thảo điều khoản thỏa thuận giải quyết tranh chấp bằng trọng tài lao động
Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng lao động này trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải bởi Hòa giải viên lao động theo quy định của khoản 1 Điều 188 và khoản 2 Điều 191 Bộ luật Lao động 2019.
Trong trường hợp hòa giải không thành hoặc hết thời hạn hòa giải mà không thực hiện, các bên có thể cùng đồng thuận yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết căn cứ theo các Điều 189, 193 hoặc 197 của Bộ luật Lao động 2019.
Trường hợp các bên không đồng thuận yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động, hoặc Hội đồng trọng tài không được thành lập, hoặc một trong các bên không thi hành quyết định của Hội đồng trọng tài lao động, thì mỗi bên đều có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng.
Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019.
>>Xem thêm: Thỏa thuận không cạnh tranh trong lao động

Thỏa thuận giải quyết tranh chấp NCA bằng trọng tài thương mại
Bên cạnh cơ chế trọng tài lao động, việc lựa chọn Trọng tài thương mại để giải quyết tranh chấp NCA đang trở thành xu hướng tối ưu nhờ tính chuyên môn và bảo mật cao. Sau khi Án lệ 69/2023/AL được ban hành, phương thức này đã có cơ sở pháp lý vững chắc để thực thi hiệu quả các cam kết không cạnh tranh giữa doanh nghiệp và người lao động.
Khi nào trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết tranh chấp NCA
Căn cứ Án lệ 69/2023/AL: Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao đã xác nhận rằng, mặc dù thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh (NCA) có liên quan đến quan hệ lao động, nhưng nếu các bên xác lập nó như một thỏa thuận độc lập hoặc có điều khoản tách biệt, thì tranh chấp này có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của Trọng tài thương mại.
Căn cứ Luật Trọng tài thương mại 2010: Theo khoản 2 Điều 2, Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết “Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại”. Trong quan hệ NCA, người sử dụng lao động (doanh nghiệp) được xác định là bên có hoạt động thương mại, do đó đáp ứng điều kiện về chủ thể.
Điều kiện về thỏa thuận trọng tài: Để Trọng tài thương mại thụ lý, các bên phải có thỏa thuận trọng tài hợp lệ dưới dạng điều khoản trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng biệt theo quy định tại Điều 5 và Điều 16 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Thời hiệu
Thời hiệu giải quyết tranh chấp NCA bằng Trọng tài được xác định theo quy định chung của pháp luật về trọng tài thương mại. Cụ thể, căn cứ Điều 33 Luật Trọng tài thương mại 2010, thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài là 02 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của bên có yêu cầu bị xâm phạm.
Việc xác định đúng thời điểm bắt đầu tính thời hiệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong các tranh chấp phát sinh từ thỏa thuận không cạnh tranh (NCA), bởi nếu yêu cầu trọng tài được nộp sau khi thời hiệu đã hết, Hội đồng Trọng tài có quyền từ chối thụ lý hoặc bác yêu cầu theo quy định pháp luật, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bên khởi kiện.
Các điểm cần lưu ý về trình tự tố tụng trọng tài thương mại
Mặc dù mỗi trung tâm trọng tài có quy tắc tố tụng riêng để tối ưu hóa thời gian và quy trình, nhưng về cơ bản đều phải vận hành dựa trên khung pháp lý của Luật Trọng tài thương mại 2010 với các giai đoạn chính sau:
Giai đoạn khởi kiện và thụ lý hồ sơ: Điều 30 và Điều 32 Luật Trọng tài thương mại 2010.
- Đơn khởi kiện: Nguyên đơn gửi đơn khởi kiện kèm theo thỏa thuận trọng tài và các tài liệu chứng cứ liên quan đến Trung tâm trọng tài.
- Thông báo: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, các tài liệu kèm theo và chứng từ nộp tạm ứng phí trọng tài, trung tâm trọng tài gửi thông báo cho Bị đơn về đơn khởi kiện và danh sách trọng tài viên để Bị đơn thực hiện quyền chọn trọng tài viên hoặc yêu cầu chỉ định trọng tài viên.
Thành lập Hội đồng trọng tài: Điều 39 và Điều 40 Luật Trọng tài thương mại 2010. Thành phần Hội đồng trọng tài có thể bao gồm một hoặc nhiều Trọng tài viên theo sự thỏa thuận của các bên. Trường hợp các bên không có thoả thuận về số lượng Trọng tài viên thì Hội đồng trọng tài bao gồm ba Trọng tài viên.
Chuẩn bị xét xử và thu thập chứng cứ: Điều 45 và Điều 48 Luật Trọng tài thương mại 2010.
- Các bên có quyền tự do chứng minh quyền lợi của mình. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp thêm chứng cứ hoặc yêu cầu Tòa án hỗ trợ thu thập chứng cứ, triệu tập nhân chứng.
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời: Các bên có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài hoặc Tòa án áp dụng các biện pháp khẩn cấp để bảo toàn tài sản hoặc chứng cứ.
Phiên họp giải quyết tranh chấp: Điều 54, Điều 55 và Điều 58 Luật Trọng tài thương mại 2010.
- Nguyên tắc chung là xét xử không công khai (đảm bảo tính bảo mật cho doanh nghiệp), trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Hội đồng trọng tài sẽ kiểm tra sự có mặt của các bên, nghe trình bày và tiến hành đối chất để làm rõ tình tiết vụ việc.
Ban hành phán quyết trọng tài: Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010. Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các bên không có quyền kháng cáo lên Tòa án hay bất kỳ cơ quan nào khác về nội dung tranh chấp, trừ trường hợp yêu cầu hủy phán quyết trọng tài do vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng.
Các lưu ý khi soạn thảo điều khoản thỏa thuận giải quyết tranh chấp NCA bằng Trọng tài thương mại
Nên soạn thảo NCA thành một văn bản riêng biệt, không gộp chung vào Hợp đồng lao động. Nội dung điều khoản cần ghi rõ tranh chấp “phát sinh từ hoặc liên quan đến thỏa thuận này” sẽ được giải quyết tại một Trung tâm Trọng tài cụ thể (ví dụ: VIAC).
Đồng thời, phải quy định loại trừ các tranh chấp về tiền lương, kỷ luật, hay chấm dứt Hợp đồng lao động vốn thuộc thẩm quyền của kênh lao động. Điều khoản tách rời (Severability), cần khẳng định nếu một phần của thỏa thuận bị vô hiệu thì điều khoản trọng tài vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý theo Điều 19 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Phạm vi công việc bị hạn chế, thời gian và phạm vi lãnh thổ phải cụ thể, tương xứng với vị trí của nhân sự. Tránh vi phạm Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 về quyền tự do lựa chọn việc làm. Nếu hạn chế quá mức mà không có sự đền bù thỏa đáng, Tòa án có thể coi thỏa thuận là vi phạm điều cấm và tuyên vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015.
Khẳng định nghĩa vụ bảo mật và không cạnh tranh vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi HĐLĐ chấm dứt. Cài đặt điều khoản cho phép các bên yêu cầu Hội đồng trọng tài áp dụng các biện pháp như: cấm làm việc tại đối thủ cạnh tranh hoặc phong tỏa tài liệu mật ngay khi phát sinh tranh chấp theo Điều 48, 49 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Bảo mật, hoàn trả tài liệu, dữ liệu, phạt, bồi thường thiệt hại. Mức phạt cần được quy định rõ ràng trong văn bản. Theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (đối với quan hệ thương mại). Tuy nhiên, nếu coi đây là giao dịch dân sự, mức phạt có thể tự do thỏa thuận theo Điều 418 Bộ luật Dân sự 2015 nhưng cần đảm bảo tính “tương xứng” để tránh bị Hội đồng trọng tài điều chỉnh vì bất hợp lý.

Một vài lưu ý về tranh chấp NCA khi giải quyết bằng trọng tài
Khi giải quyết tranh chấp NCA bằng trọng tài cần phải lưu ý một số vấn đề quan trọng dưới đây để giúp cho quá trình này được diễn ra một cách nhanh chóng.
Thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp
Thủ tục hòa giải trước khi yêu cầu trọng tài giải quyết tranh chấp NCA là bước bắt buộc theo quy định của pháp luật lao động đối với tranh chấp lao động cá nhân phát sinh từ thỏa thuận không cạnh tranh (NCA). Cụ thể:
Theo Điều 188 và Điều 191 Bộ luật Lao động 2019, các bên không được yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp ngay từ đầu. Trước hết, tranh chấp phải được đưa ra hòa giải bởi Hòa giải viên lao động theo trình tự, thủ tục luật định.
Chỉ trong các trường hợp sau đây, các bên tranh chấp mới có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết:
- Hòa giải không thành, được thể hiện bằng biên bản hòa giải không thành của Hòa giải viên lao động; hoặc
- Hết thời hạn hòa giải theo quy định nhưng Hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc không ra biên bản hòa giải.
Quy định về hòa giải bắt buộc nhằm tạo điều kiện để các bên tự thương lượng, khắc phục mâu thuẫn, hạn chế phát sinh tranh chấp kéo dài, đồng thời bảo đảm việc đưa tranh chấp ra trọng tài lao động đúng trình tự, đúng thẩm quyền và có căn cứ pháp lý hợp lệ.
Quyết định của Ban trọng tài lao động không có hiệu lực cưỡng chế thi hành
Hiệu lực thi hành của quyết định Ban trọng tài lao động có những đặc thù quan trọng cần đặc biệt lưu ý.
Theo khoản 5 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, quyết định của Hội đồng (Ban) trọng tài lao động không có hiệu lực cưỡng chế thi hành. Trường hợp Hội đồng trọng tài lao động đã ban hành quyết định giải quyết tranh chấp nhưng một trong các bên không tự nguyện chấp hành, thì bên còn lại không có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định này.
Trong tình huống đó, tranh chấp phải được đưa ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết lại theo thủ tục tố tụng. Tòa án sẽ thụ lý và xem xét vụ việc từ đầu, không phụ thuộc vào nội dung quyết định trước đó của Ban trọng tài lao động.
Quy định này cho thấy, trọng tài lao động mang tính hòa giải – khuyến nghị là chủ yếu, đề cao sự tự nguyện thực hiện của các bên, đồng thời đòi hỏi người lao động và người sử dụng lao động cần cân nhắc kỹ chiến lược lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình một cách hiệu quả.
Phán quyết của trọng tài thương mại có hiệu lực thi hành án
Hiệu lực thi hành của phán quyết trọng tài thương mại là một trong những ưu điểm nổi bật của phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Theo quy định của Điều 61 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết của Trọng tài thương mại có giá trị chung thẩm và được thi hành như bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp bên phải thi hành không tự nguyện thực hiện, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền sẽ tổ chức cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Sau khi nhận được phán quyết trọng tài, các bên có quyền yêu cầu Tòa án hủy phán quyết trọng tài trong thời hạn 30 ngày. Tuy nhiên, Tòa án không xem xét lại nội dung vụ tranh chấp, mà chỉ xem xét việc hủy phán quyết trong những trường hợp đặc biệt khi có căn cứ chứng minh một trong các vi phạm nghiêm trọng về tố tụng được liệt kê cụ thể tại Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010.
Cơ chế này bảo đảm sự ổn định, tính chung thẩm và khả năng thi hành trên thực tế của phán quyết trọng tài, đồng thời cân bằng quyền giám sát của Tòa án đối với hoạt động trọng tài trong những trường hợp vi phạm thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật.
Các câu hỏi liên quan về giải quyết tranh chấp thỏa thuận không cạnh tranh bằng trọng tài thương mại
Các câu hỏi thường gặp về thỏa thuận không cạnh tranh mà doanh nghiệp, người lao động thường quan tâm:
Nếu Hợp đồng lao động bị tuyên vô hiệu, thỏa thuận trọng tài trong NCA có còn hiệu lực không?
Thỏa thuận trọng tài hoàn toàn độc lập với hợp đồng chính, do đó việc HĐLĐ vô hiệu không làm mất đi hiệu lực của điều khoản trọng tài. Căn cứ Điều 19 Luật Trọng tài thương mại 2010, trọng tài viên vẫn có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp phát sinh từ thỏa thuận NCA dù HĐLĐ bị chấm dứt hoặc vô hiệu. Đây là nguyên tắc “tính độc lập của thỏa thuận trọng tài” giúp bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp ngay cả khi quan hệ lao động có biến động pháp lý.
Thỏa thuận không cạnh tranh (NCA) có xung đột với quyền tự do làm việc trong Hiến pháp 2013 không?
Về nguyên tắc, theo khoản 1 Điều 35 Hiến pháp 2013 và khoản 1 Điều 10 Bộ luật Lao động 2019 bảo vệ quyền tự do lựa chọn việc làm của người lao động. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ. Do đó, NCA không xung đột với quyền tự do việc làm trong Hiến pháp 2013 nếu nó được xác lập dựa trên sự tự nguyện, có cơ chế đền bù thỏa đáng và không làm mất hoàn toàn cơ hội mưu sinh của người lao động.
Người lao động có thể đơn phương yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp NCA không?
Người lao động không thể đơn phương yêu cầu trọng tài lao động mà bắt buộc phải có sự đồng thuận của người sử dụng lao động. Căn cứ Khoản 1 Điều 189 Bộ luật Lao động 2019, phương thức này chỉ được kích hoạt khi “hai bên tranh chấp cùng đồng thuận yêu cầu”. Nếu doanh nghiệp từ chối, người lao động chỉ còn con đường khởi kiện tại Tòa án nhân dân sau khi đã qua bước hòa giải bắt buộc.
Phán quyết của Trọng tài thương mại về NCA có bị kháng cáo tại Tòa án không?
Phán quyết trọng tài thương mại mang tính chung thẩm, các bên không có quyền kháng cáo nội dung vụ việc ra Tòa án hoặc bất kỳ cơ quan nào khác. Theo Điều 64 Luật Trọng tài thương mại 2010, phán quyết có hiệu lực bắt buộc thi hành kể từ ngày ban hành. Tòa án chỉ xem xét yêu cầu hủy phán quyết nếu có vi phạm nghiêm trọng về mặt thủ tục tố tụng chứ không xét xử lại nội dung tranh chấp.
Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp thỏa thuận NCA trong hợp đồng lao động
Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực pháp luật lao động, hợp đồng và giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động:
- Tư vấn pháp lý chuyên sâu về tính hợp pháp của NCA, NDA trong quan hệ lao động; đánh giá khả năng áp dụng trọng tài lao động hoặc trọng tài thương mại đối với từng loại tranh chấp cụ thể.
- Tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp tối ưu, phân tích ưu – nhược điểm giữa Tòa án, Trọng tài lao động và Trọng tài thương mại trong từng bối cảnh doanh nghiệp.
- Soạn thảo, rà soát và chuẩn hóa: Thỏa thuận không cạnh tranh (NCA), thỏa thuận bảo mật (NDA); Điều khoản trọng tài tách biệt, điều khoản severability, điều khoản biện pháp khẩn cấp tạm thời;
- Tư vấn thiết kế cơ chế bồi thường, phạt vi phạm và bảo mật thông tin, đảm bảo tính tương xứng, khả năng thực thi và hạn chế rủi ro bị tuyên vô hiệu.
- Đại diện theo ủy quyền cho doanh nghiệp hoặc người lao động;
- Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong các vụ tranh chấp NCA, NDA, tranh chấp hợp đồng liên quan đến bí mật kinh doanh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
- Hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài, tư vấn thủ tục yêu cầu cưỡng chế thi hành án hoặc xử lý rủi ro yêu cầu hủy phán quyết trọng tài theo Luật Trọng tài thương mại 2010.
Kết luận
Có thể thấy, thỏa thuận giải quyết tranh chấp NCA bằng trọng tài trong hợp đồng lao động là hoàn toàn khả thi, nhưng cần được thiết kế cẩn trọng, đúng bản chất pháp lý của từng loại tranh chấp. Để đảm bảo tính hợp pháp, hiệu lực và khả năng thi hành của NCA, doanh nghiệp cần được tư vấn ngay từ khâu soạn thảo, lựa chọn cơ chế giải quyết tranh chấp và chiến lược tố tụng phù hợp. Trong trường hợp cần hỗ trợ chi tiết, quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và đồng hành kịp thời.
Tags: Án lệ 69/2023/AL, Bảo vệ bí mật kinh doanh, giải quyết tranh chấp bằng trọng tài, Hội đồng trọng tài lao động, hợp đồng lao động, Thỏa thuận không cạnh tranh, Thỏa thuận không cạnh tranh (NCA), thủ tục tố tụng trọng tài, Trọng tài thương mại

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.