Thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật

4
1 Tháng Một, 2020

Hiện nay có hai dạng thừa kế, đó là thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc. Theo đó người hưởng thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật để xác lập quyền tài sản của mình đối với phần di sản được hưởng. Nhằm hỗ trợ Quý khách trong thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật, chúng tôi xin được cung cấp thông tin qua bài viết dưới đây.

thủ tục khai nhận di sản thừa kế

>>> Xem thêm: Tài Sản Thừa Kế Có Phải Là Tài Sản Chung Của Vợ Chồng?

1. Thừa kế theo di chúc là gì?

PHÁP LUẬT tôn trọng và bảo vệ việc một người trước khi chết định đoạt lại tài sản của mình cho người khác thể hiện qua việc lập di chúc.

>> Xem thêm: Thủ Tục Tố Cáo Người Làm Giả Di Chúc Để Hưởng Gia Tài ?

Theo đó để di chúc được coi là hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện về:

  • Chủ thể lập di chúc,
  • Nội dung,
  • Hình thức của di chúc phải đảm bảo theo các yêu cầu của pháp luật.

Sau khi người để lại di chúc chết, di chúc sẽ phát sinh hiệu lực, những người hưởng di sản thừa kế theo di chúc có thể tiến hành “thủ tục khai” nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên có những trường hợp người không có tên trong di chúc vẫn được nhận di sản khi họ thuộc các đối tượng hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc quy định tại Điều 644 của Bộ luật Dân sự 2015, là những người vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Quy định của pháp luật về thừa kế

2. Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định. Điều 650 của BLDS 2015, thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong những trường hợp sau:

  • Không có di chúc
  • Di chúc không hợp pháp
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản

Lưu ý:

  • Những người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật không phụ thuộc vào mức độ năng lực hành vi. Mọi người đều bình đẳng trong việc hưởng di sản thừa kế của người chết, thực hiện nghĩa vụ mà người chết chưa thực hiện được trong phạm vi di sản mình nhận.
  • Người thừa kế theo pháp luật được xác định theo hàng thừa kế.
  • Những người cùng hàng thừa kế được hưởng di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
  • Theo Điều 651 BLDS 2015, những người thừa kế theo pháp luật được quy định như sau:
  1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
  2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại
  3. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

>>>Xem thêm: Thủ Tục Chuyển Tiền Thừa Kế Ra Nước Ngoài Quy Định Thế Nào?

3. Khai nhận di sản thừa kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng phần thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

  1. Người thừa kế hoặc người được ủy quyền liên hệ tổ chức công chứng và xuất trình HỒ SƠ theo quy định.
  2. Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định pháp luật, tổ chức công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
  3. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó hoặc nơi có bất động sản là di sản.
  4. Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.

Khi đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế trên, người được hưởng di sản phải thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật:

  • Đối với tài sản là đất đai, nhà cửa thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tại nơi có đất
  • Đối với tài sản là ô tô, xe máy thì người thừa kế thực hiện thủ tục đăng ký tại Cơ quan đăng ký xe.

4. Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận sản

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản của người để lại di sản bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; sổ tiết kiệm; giấy đăng ký xe; giấy chứng nhận cổ phần…
  • Giấy tờ về nhân thân của người thừa kế: CMND, hộ khẩu,…
  • Di chúc (nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản (áp dụng cho trường hợp thừa kế theo pháp luật)
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản (nếu có)

Qua bài viết trên, chúng tôi đã cung cấp các thông tin liên quan đến thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật. Nếu Quý bạn đọc cần sự hỗ trợ hay bất cứ sự tư vấn thêm liên quan về vấn đề này xin hãy liên hệ ngay TƯ VẤN LUẬT THỪA KẾ qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Scores: 4.5 (16 votes)

Luật sư: Luật Sư Vũ Viết Năng

Luật sư Vũ Viết Năng nguyên là Chánh án, Thẩm phán TAND huyện Hải Hậu, Nam Định. Hiện là Luật sư Cộng sự của Công ty Luật Long Phan PMT. Luật sư có 30 năm kinh nghiệm trong công tác xét xử, chuyên môn trong các lĩnh vực Hành chính, dân sự, hợp đồng. Luật sư luôn sẵn sàng tư vấn pháp lí miễn phí cho các đối tượng khó khăn và là điểm tựa để thân chủ đặt niềm tin khi đang gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

4 Bình luận

4 bình luận trên “Thủ tục khai di sản thừa kế theo di chúc, theo pháp luật

  1. Kính thưa quý luật sư.
    Tôi có một vấn đề liên quan đến nhà đất xin được trình bày sau đây và nhờ quý luật sư tư vấn.
    Ông Nội tôi vốn có 3 đời vợ, hồi trước làm ăn sinh sống ở Nam Vang (Campuchia). Sau khi hai bà vợ đầu mất, ông cưới người vợ thứ 3 và sinh được 2 người con nữa là cô Ba tôi và cha tôi. Sau năm 1950 ông bà nội tôi trở về nước sống, thuê một miếng đất tại Sài Gòn, xây nhà ở và làm việc cho đến ngày mất. Người chủ cho thuê đất cũng mất từ lâu.
    Ông bà nội tôi qua đời để lại ngôi nhà và gia đình cô Ba tôi, cha tôi vẫn tiếp tục sống ổn định từ xưa đến nay ở đó. Cô Ba tôi cũng đã qua đời. Hiện tại chỉ còn cha mẹ và chúng tôi vẫn ở trong ngôi nhà này. Ngoài ra tất cả các con của 2 người vợ đầu của ông nội tội đều đã mất.
    Năm 2013 chính quyền Phường đã tạo điều kiện làm sổ đỏ để hợp thức hóa nhà đất. Cha tôi nộp đơn lên phòng Tài Nguyên và Môi Trường (TN&MT) của phường thì bị từ chối miệng với lý do miếng đất có người tranh chấp. Người tranh chấp (tạm gọi là cô X) là con gái của một người cô đã mất của tôi. Nói rõ hơn, cô X là cháu của cha tôi, tức là cháu ngoại của ông nội tôi. Cô X không ở trong ngôi nhà này. Cô X đòi quyền thừa kế miếng đất và tranh chấp.
    Nay tôi xin được đặt câu hỏi và nhờ quý luật sư tư vấn:
    Cô X thuộc hàng thừa kế thứ 2 nhưng đòi quyền thừa kế rồi tranh chấp, vậy có đúng pháp luật không?
    Phòng TN&MT còn đòi hỏi giấy chứng nhận đồng ý của mọi người đồng thừa kế để cha tôi đứng tên thừa kế, nhưng mọi người đều mất. Hiện tại chỉ còn cha tôi là người duy nhất thuộc hàng thừa kế thứ nhất vẫn còn sống.
    Vậy, chúng tôi phải làm sao để tiếp tục làm sổ đỏ cho đúng pháp luật? Cha tôi có hy vọng hợp thức hóa được nhà đất không?
    Xin chân thành cảm ơn quý vị.
    Trân trọng
    Thanh Hằng

    1. Chào bạn,
      Mặc dù những người đồng thừa kế đã mất, tuy nhiên vì họ mất sau khi ông nội bạn mất thì vẫn được hưởng thừa kế và khi họ mất thì phầ di sản của họ sẽ do những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của họ thừa kế, do đó, để có thể làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất thừa kế này, đầu tiên, cần phải có văn bản thỏa thuận chia thừa kế, sau đó, thực hiện thủ tục khai nhận di sản, sau đó mới có thể thực hiện thủ tục đăng ký đất đai.
      Trên đây là nội dung tư vấn dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi kiến nghị bạn nên sắp xếp một buổi để gặp luật sư trực tiếp để luật sư có thể tư vấn chi tiết cụ thể hơn. Trân trọng!

      1. Kính thưa quý luật sư, xin cho tôi hỏi tiếp:
        Nhưng vấn đề là ông nội tôi không phải là chủ miếng đất để đặt vấn đề thừa kế. Ông chỉ thuê miếng đất. Người chủ cho thuê đất đã mất từ lâu. Cả gia đình ông ta cũng biệt tích từ lâu. Miếng đất hiện tại không có giấy tờ. Nhưng chúng tôi đã sống ổn định trên miếng đất ấy rất lâu rồi. Vậy cha tôi có thể làm sổ đỏ để hợp thức hóa miếng đất ấy được không?
        Trân trọng
        Thanh Hằng

  Hotline: 1900.63.63.87