Đất chưa có sổ đỏ phân chia thừa kế như thế nào?

15
23 Tháng Hai, 2020

Chia thừa kế đất chưa có sổ đỏ là hiện trạng khá phổ biến hiện nay. Việc chưa được cấp sổ đỏ khiến cho nhiều người sử dụng đất gặp những KHÓ KHĂN liên quan đến vấn đề chia theo thừa kế này. Chúng tôi giải đáp qua bài tư vấn sau.

Phân chia đất thừa kế khi chưa có sổ đỏ

Đất chưa có sổ đỏ là gì?

Khoản 16 (Điều 3 Luật Đất đai 2013) quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

>> Xem thêm: Cách Chia Thừa Kế Đối Với Nhà Đất Đang Thế Chấp

Vì vậy đây là loại giấy tờ RẤT QUAN TRỌNG, là căn cứ để bảo vệ quyền và xác định nghĩa vụ của người chủ sở hữu trong các quan hệ giao dịch.

Trường hợp chủ sở hữu đất chưa có sổ đỏ (GCNQSDĐ) sẽ rất khó khăn trong việc chứng minh căn cứ để bảo vệ quyền lợi, xác định nghĩa vụ và sẽ chịu nhiều thiệt thòi về đất trong việc hạn chế các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế hay thế chấp, đền bù khi thu hồi đất,…

Đất chưa có sổ đỏ có được để thừa kế không?

Thừa kế đất chưa có sổ đỏ

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người đã chết để lại.

Trong đó nếu tài sản để thừa kế là quyền sử dụng đất thì người để lại di sản bên cạnh tuân theo các quy định của BLDS 2015 về thừa kế thì còn phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về đất đai. 

Cá nhân được để lại thừa kế là quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại (Điều 188 Luật Đất đai 2013). Bên cạnh đó, thửa đất được để lại thừa kế cũng phải đáp ứng các điều kiện sau: 

  • Đất không có tranh chấp
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án
  • Trong thời hạn sử dụng đất

>>> Tham khảo bài viết: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo di chúc

Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ thuộc điều khoản này thì được cấp GCNQSDĐ (đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận)

Ngoài ra theo nếu người sử dụng đất không có các loại giấy tờ được quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 nhưng có các giấy tờ được quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cũng được cấp GCNQSDĐ.

Như vậy, nếu người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ thuộc khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 hoặc thuộc Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đất đáp ứng điều kiện thừa kế thì có quyền lập di chúc để định đoạt thửa đất đó cho người thừa kế.

Phân chia di sản là đất chưa có sổ đỏ thực hiện như thế nào?

Cách phân chia di sản là đất chưa có sổ đỏ

Theo quy định của pháp luật nước ta hiện hành thì quyền sử dụng đất đối với đất chưa có sổ đỏ được xem là di sản thừa kế, bất kể thời điểm mở thừa kế là khi nào.

Theo BLDS 2015, thừa kế được chia theo di chúc hoặc chia theo pháp luật.

Đối với chia thừa kế theo di chúc.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của một người nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc có thể được lập bằng miệng hoặc bằng văn bản tùy theo từng điều kiện, trường hợp cụ thể.

Để một di chúc được công nhận là hợp pháp thì cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
  • Hình thức của di chúc không trái với quy định của pháp luật.

>>> Trường hợp di chúc không phù hợp với những quy định trên, có thể yêu cầu hủy bỏ di chúc, chi tiết mời bạn đọc tham khảo bài viết: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hủy bỏ di chúc

Đối với chia thừa kế theo pháp luật.

Một trong những căn cứ quan trọng để phân chia di sản của người chết để lại là việc xác định hàng thừa kế. Và theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, hàng thừa kế theo pháp luật được xác định như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. 
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau và những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế khi mà tất cả những người ở hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

>>> Chi tiết về chia đất đai thừa kế khi không để lại di chúc mời bạn đọc tham khảo bài viết: Phân chia đất đai cha mẹ mất không để lại di chúc

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế

Chuẩn bị khai nhận di sản thừa kế

Việc khai nhận di sản thừa kế đất chưa có sổ đỏ được thực hiện tại Phòng công chứng, sau khi có kết quả sẽ tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được quy định tại Điều 57, Điều 58 Luật Công chứng 2014.

  1. Người thừa kế hoặc người được ủy quyền liên hệ tổ chức công chứng và xuất trình hồ sơ theo quy định.
  2. Sau khi kiểm tra hồ sơ đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật, tổ chức Công chứng tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản.
  3. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của UBND cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản;
  4. Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có đơn khiếu nại, tố cáo thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế. Các đồng thừa kế có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế hoặc Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
  5. Sau khi có văn bản này, người thừa kế tiến hành thủ tục xin cấp GCNQSDĐ tại UBND cấp huyện nơi có đất.

Trên đây là toàn bộ những tư vấn của chúng tôi liên quan đến vấn đề phân chia thừa kế đất chưa có sổ . Trường hợp Quý bạn đọc quan tâm hoặc thắc mắc bất kỳ vấn đề liên quan cần tìm đơn vị tư vấn luật thừa kế uy tín, hãy liên hệ qua số hotline 1900636387 hoặc đến trực tiếp Công ty Luật Long Phan PMT để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời. 

Scores: 4.7 (16 votes)

Luật sư: Luật Sư Vũ Viết Năng

Luật sư Vũ Viết Năng nguyên là Chánh án, Thẩm phán TAND huyện Hải Hậu, Nam Định. Hiện là Luật sư Cộng sự của Công ty Luật Long Phan PMT. Luật sư có 30 năm kinh nghiệm trong công tác xét xử, chuyên môn trong các lĩnh vực Hành chính, dân sự, hợp đồng. Luật sư luôn sẵn sàng tư vấn pháp lí miễn phí cho các đối tượng khó khăn và là điểm tựa để thân chủ đặt niềm tin khi đang gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

15 Bình luận

15 bình luận trên “Đất chưa có sổ đỏ phân chia thừa kế như thế nào?

  1. Ck tôi mất nhà tôi ở chưa có sổ đỏ, tôi và con trai tôi dc quyền đoi sổ đỏ từ bà nội cháu ko ạ, và có dc quyền thừa kế đất đai, ko ạ, xin cho tôi ý kiến, để toi biết hướng đoi hỏi quyền lợi cho con tôi và cho bản thân tôi

    1. Kính chào bạn Đinh San,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn. Về thắc mắc mà bạn vừa trình bày, chúng tôi xin tư vấn như sau:
      Vấn đề mà bạn vừa đề cập đến chưa được rõ ràng. Muốn bảo vệ quyền lợi của mình đối với di sản thừa kế thì phải xác định di sản đó có phải là của chồng chị trước khi mất hay không. Vì vậy, để tư vấn một cách khách quan và hiệu quả, chị nên cung cấp cho chúng tôi những thông tin có liên quan. Trên cơ sở đó, chúng tôi mới có thể đưa ra những tư vấn chính xác cho vấn đề của chị.
      Chúng tôi kiến nghị bạn nên sắp xếp một buổi làm việc trực tiếp với luật sư chuyên mảng đất đai của công ty chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline bên dưới.

  2. Cho cháu hỏi về trường hợp của cháu là: gd cháu ở với ông bà nội từ khi bố mẹ lấy nhau trên mảnh đất thổ cư chưa có bìa đỏ.bây giờ ông bà cháu mất hết ko để lại di chúc.bố cháu thì đi nc ngoài và ko còn quốc tịch Việt Nam.Ông bà cháu có 4 ng con 2 trai,2 gái.Bác trai cả đã mất ,và có 2 ng con trai nhưng 1 anh cũng đã mất.2 ng con gái của ông bà cũng đã có gia đinh.năm 2008 bác trai đã bán cho gia đình cháu phần đất bác thừa hưởng và viết tay lại giấy biên nhận và ủy quyền sử dụng đất cho 2 anh e nhà cháu có đầy đủ chữ kí của bác ,bố cháu,2 cô và những ng làm chứng.nay cháu muốn xin cấp giấy quyền sử dụng đât tên cháu thì có được ko và thủ tục như thế nào ạ?

    1. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Công ty Luật Long Phan PMT, theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin được tư vấn như sau:
      Từ năm 2008, gia đình bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ bác trai cả, hai bên có lập biên nhận việc mua bán, giấy ủy quyền sử dụng đất cho hai anh em của bạn. Giấy tờ này viết tay và có đầy đủ chữ ký của người làm chứng, bác trai, bố bạn và hai cô của bạn. Được biết hiện tại bố bạn đã ra nước ngoài sinh sống và để lại mảnh đất cho hai anh em bạn cai quản.
      Thứ nhất, bạn có quyền yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bạn:
      Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 101 Luật Đất đai 2013 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
      “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.”
      Xác định từ khi nhận ủy quyền sử dụng đất thì bạn mặc dù không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất, vì trước đó đất chưa có sổ đỏ. Nhưng bạn là người có hộ khẩu thường trú tại địa phương và được UBND nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, đất không có tranh chấp, đồng thời đất được nhận chuyển nhượng giữa hai bên có biên nhận và giấy ủy quyền sử dụng đất nên bạn đủ điều kiện được cấp sổ đỏ.
      Thứ hai, về thủ tục yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
      Về hổ sơ cần chuẩn bị, căn cứ khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT bạn phải chuẩn bị các giấy tờ sau:
      – Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu 04a/ĐK;
      – Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính như giấy tờ nộp thuế,.. hoặc giấy tờ liên quan đến việc được miễn giảm tài chính về đất đai (nếu có);
      – Biên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy ủy quyền sử dụng đất được lập năm 2008 photo công chứng;
      – Nếu có tài sản gắn liền với đất thì phải có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, thường thì tài sản cần đăng ký là nhà ở.
      Trường hợp mà đăng ký quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng.
      Trình tự, thủ tục thực hiện:
      Bước 1: Nộp hồ sơ
      Căn cứ Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm:
      – Nộp tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn nơi có đất);
      – Nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh; Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
      Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
      Trường hợp nhận đủ hồ sơ thì cơ quan tiếp nhận và có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ;
      Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lê thì trong thời hạn tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận phải thông báo cho người nộp để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
      Bước 3: Giải quyết hồ sơ
      Sau khi tiếp nhận, cơ quan Nhà nước thực hiện các công việc teo nhiệm vụ như thẩm định, kiểm tra, xác nhận tình trạng đất đang được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận. Người đề nghị cấp phải nộp đúng theo số tiền, đúng thời hạn và giữ biên lai, chứng từ để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.
      Bước 4: Trao kết quả
      Căn cứ theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian cấp sổ đỏ không quá 30 ngày kể tử ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày đối với các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, miền úi, hải đảo,…
      Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần được giải đáp, vui lòng liên hệ cho chúng tôi qua HOTLNE: 1900.63.63.87 để được luật sư tư vấn và hỗ trợ miễn phí. Xin cảm ơn!

    2. Nếu lập di chúc băng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, thì người đang sử dụng đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang sử dụng đất nếu vẫn được thể hiện ý chí của mình là để quyền sử dụng đất dù có người làm chứng hay không thì di chúc vẫn có hiệu lực.
      Trường hợp của gia đình bạn vẫn được cấp giấy chứng nhận nếu đủ các điều kiện, đây là đất do ông cha để lại vẫn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ các điều kiện sau:
      • Có hộ khẩu thường trú lại địa phương;
      • Được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
      Do đó, bạn muốn đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bác trai của bạn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sau đó, bác trai của bạn sẽ đăng ký biến động đất đai sang tên cho bạn. Lúc này bạn sẽ được có quyền đối với quyền sử dụng đất trên.

  3. Kính gửi các luật sư:
    Cháu xin hỏi về thủ tục làm sổ đỏ đất nhà cháu
    Đất nhà cháu do ông bà để lại và chưa có sổ đỏ. Ông bà cháu có 5 người con gồm: 3 bác gái, 1 bác trai và bố cháu. Hiện ông bà cháu đã mất (ông bà không viết thừa kế đất cho ai), sau đó gia đình bác trai sống trên manh đó, đến năm 2000 bác trai mất đồng thời vợ con bác bỏ về quê ngoại. Gia đình cháu vào ở và hương khói cho tổ tiên cho đến nay (vào ở từ năm 2001) . Hàng năm nhà cháu vấn đóng thuế đất đầy đủ. Ngoài ra cháu được các bác gái trao quyền sử dụng đất (tờ giấy viết tay trong 1 biên bản họp gia đình – có chú trưởng thôn xác nhận). Vậy cháu đã có đủ điều kiện làm sổ đỏ chưa ạ? Rất mong được các luật sư tư vấn. Cháu xin cam ơn

    1. Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Long Phan PMT, đối với trường hợp của bạn tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau:
      Cơ sở pháp lý
      Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 650 và khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, khi không có di chúc, di sản thừa kế của người mất sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm những người sau: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi của người chết.
      Theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2014, những người thừa kế theo pháp luật được quyền thỏa thuận với nhau về việc phân chia di sản thừa kế, thỏa thuận này được thể hiện tại văn bản có công chứng thỏa thuận phân chia di sản.
      Theo quy định tại khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu:
      • Đất được sử dụng ổn định trước ngày 01/07/2004
      • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai
      • Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, các quy hoạch về xây dựng, kiến trúc khác.
      Hướng giải quyết
      Theo như trình bày của bạn The Hanh, bố của bạn là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, được quyền hưởng di sản thừa kế do ông bà để lại cùng với các bác của bạn. Quyền sử dụng đất đối với mảnh đất là di sản thừa kế được các bác của bạn thỏa thuận để cho bố bạn sử dụng nên không có tranh chấp với những người thừa kế còn lại và gia đình bạn đã sử dụng mảnh đất ổn định từ năm 2001, có đóng thuế sử dụng đất. Như vậy, bạn chỉ cần xin thêm Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã xác nhận đất không có tranh chấp và phù hợp với các quy hoạch về sử dụng đất. Khi đó, mảnh đất đã đủ điều kiện để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
      Nếu có thắc mắc gì vui lòng liên hệ qua hotline 1900.63.63.87 để được luật sư hỗ trợ tư vấn. Xin cảm ơn.

  4. Kính thưa Luật sư: cho tôi xin hỏi. Bà Ngoại tôi, được chính quyền địa phương và cơ quan chức năng giao cho một lô đất vào năm 2015 với một biên bản, và quyết định Thành phố. Nhưng do mẹ tôi, chưa có tiền làm giấy chứng QSD đất, nên chưa làm. Nhưng năm 2017, bà Ngoại tôi bị bệnh qua đời. Bây giờ, mẹ tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền SDĐ, thủ tục phải làm như thế nào? Bà Ngoại tôi, chỉ có mỗi mẹ tôi. Kính mong Luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cám ơn!

  5. Nhờ admin tư vấn giúp tôi vấn đề này với ạ.
    Gia đình tôi đang ở trên một thửa đất đứng tên ông nội tôi và chưa có GCNQSDĐ. Bố tôi là con trai cả và đang thực hiện nghĩa vụ đóng thuế hàng năm. Vậy bây giờ muốn làm thủ tục thừa kế mảnh đất này cho bố tôi để làm GCNQSDĐ có được không ạ và cần những giấy tờ gì để hoàn thiện hồ sơ?
    Đất này không có tranh chấp và các chị em của bố tôi cũng đã mất hết rồi.
    Mong admin giải đáp giúp tôi với ạ.
    Xin cảm ơn….!

  6. Cho em hỏi vấn đề như sau ạ: Gia đình em hiện tại đang sống trên mảnh đất của ông bà nội, ông bà có 3 người con trai, ông bà mất không có di chúc nên mỗi người tự chia phần đất để xây nhà ở, không có tranh chấp, đất thổ canh từ xa xưa nên không có GCNQSDĐ. Từ khi ông bà nội mất thì giấy tờ đóng thuế mang tên bố em. Gia đình em có 2 người con, anh trai đã có gia đình, cắt hộ khẩu riêng và được bố em cho 1 phần đất xây nhà riêng liền kề nhà cũ. Nay bố em muốn bán căn nhà cũ đi thì anh trai em không đồng ý và có ý muốn tranh chấp, đã nộp đơn lên địa chính của phường. Vậy thì anh trai em có quyền ngăn cản không ạ? Bán nhà có sự đồng thuận của vợ chồng chủ hộ mà không cần chữ ký của con cái thì có bán được hay không? Và cần những giấy tờ gì để giải quyết việc tranh chấp ạ? Mong sớm nhận được phản hồi. Em cảm ơn ạ!

    1. Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  7. Mẹ cháu mất , bố cháu xây nhà lấy vk 2 , ở với anh trai cháu. Và cháu ,trên cùng 1 mảnh đất của cha ông để lại bố cháu là chủ hộ và không có sổ đỏ. Cháu muốn biết khi bố cháu và vk 2 ly hôn thì có bị chia ngôi nhà không ạ , và làm cách nào mà chuyển đổi ngôi nhà sang cho a cháu được không ạ

  Hotline: 1900.63.63.87