Thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực là cơ chế pháp lý cho phép xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thủ tục này gồm hai giai đoạn: giai đoạn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm và giai đoạn xét kháng nghị giám đốc thẩm. Bài viết phân tích chi tiết các quy định về thời hiệu, thẩm quyền, căn cứ kháng nghị và trình tự giải quyết theo quy định hiện hành.

Thời hiệu đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm
Thủ tục giám đốc thẩm là thủ tục xem xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, để đơn đề nghị kháng nghị được xem xét, việc tuân thủ thời hiệu đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm là điều kiện tiên quyết.
Theo khoản 1 Điều 327 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thời hiệu đề nghị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Việc xác định đúng thời hiệu đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự. Nếu đơn đề nghị được gửi sau thời hiệu 01 năm, Tòa án hoặc Viện kiểm sát sẽ không thụ lý. Tuy nhiên, người có thẩm quyền kháng nghị vẫn có thể kháng nghị trong thời hạn 03 năm hoặc đã hết thời hạn kháng nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 02 năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:
- Đương sự đã có đơn đề nghị trong thời hạn 01 năm.
- Đương sự tiếp tục có đơn sau khi hết thời hạn 03 năm.
- Bản án, quyết định có vi phạm pháp luật, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của cộng đồng, lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó
Do đó, Quý khách hàng cần lưu ý thời điểm bản án có hiệu lực pháp luật để tính thời hiệu chính xác. Đối với bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, bản án có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với bản án phúc thẩm, bản án có hiệu lực ngay sau khi tuyên.

Thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm
Điều cốt yếu là phải nộp đơn đề nghị giám đốc thẩm đúng cơ quan có thẩm quyền. Vậy, theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm thuộc về cơ quan nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 329 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án và Viện kiểm sát là hai cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm từ đương sự.
Cụ thể, người có thẩm quyền tiếp nhận đơn và thực hiện kháng nghị bản án theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án Tòa án nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15. Cụ thể như sau:
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cáo kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khác khi xét thấy cần thiết;
- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi lãnh thổ.
Như vậy, dựa trên theo quy định trên, Chánh án Tòa án và Viện trưởng Viện kiểm sát là người có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị giám đốc thẩm từ đương sự.

Đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm và thành phần hồ sơ chứng cứ
Theo quy định tại khoản 2 Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm là văn bản bắt buộc để khởi động thủ tục này.
Về hình thức, đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm tuân theo mẫu số 82-DS ban hành kèm Nghị quyết số 01/2027/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017.
Về nội dung, theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 đơn này phải đảm bảo các nội dung: ngày, tháng, năm làm đơn; họ tên, địa chỉ của người làm đơn; bản án, quyết định bị đề nghị kháng nghị; lý do đề nghị kháng nghị; yêu cầu của người làm đơn. Phần lý do đề nghị kháng nghị cần nêu rõ vi phạm pháp luật cụ thể trong bản án, quyết định đã có hiệu lực.
Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và thực tiễn giải quyết, luật sư khuyến nghị hồ sơ đính kèm đơn đề nghị bao gồm:
- Bản sao có chứng thực hoặc bản trích lục trực tiếp từ tòa án bản án, quyết định bị đề nghị kháng nghị;
- Các chứng cứ, tài liệu chứng minh có sự sai lầm trong việc áp dụng pháp luật trong bản án, quyết định;
- Chứng cứ chứng minh vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng;
- Bản sao giấy tờ chứng minh tư cách đương sự;
- Trường hợp phát hiện chứng cứ mới chưa được đưa ra xét xử, Quý khách hàng cần đính kèm chứng cứ đó và giải trình lý do chứng cứ không được trình bày tại phiên tòa trước đó.
Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm bản án đã có hiệu lực pháp luật
Kháng nghị giám đốc thẩm là một thủ tục đặc biệt trong tố tụng dân sự, cho phép xem xét lại các bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, không phải mọi bản án, quyết định đều có thể được kháng nghị. Vậy, đâu là những căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật hiện hành?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 326 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định các căn cứ, điều kiện để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Cụ thể như sau:
- Căn cứ thứ nhất là kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Điều này có nghĩa Tòa án đã đánh giá sai hoặc thiếu sót trong việc xác định sự việc khách quan, dẫn đến kết luận không đúng với thực tế vụ án;
- Căn cứ thứ hai là có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp không được bảo vệ theo đúng quy định pháp luật. Vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng bao gồm: không triệu tập đương sự đến phiên tòa, thành phần Hội đồng xét xử không đúng quy định, không cho đương sự trình bày ý kiến bảo vệ quyền lợi hợp pháp (tham khảo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016)
- Căn cứ thứ ba là có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
Trên đây là 03 căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm mà các đương sự cần nắm rõ: kết luận của Tòa án không khách quan, có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, và áp dụng sai pháp luật. Việc hiểu đúng các quy định này là cơ sở để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi phát hiện sai sót trong bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực.
Trình tự giải quyết đơn đề nghị và xét kháng nghị
Khi đã xác định được căn cứ kháng nghị, bước tiếp theo các đương sự cần nắm rõ là trình tự giải quyết đơn đề nghị giám đốc thẩm theo quy định của pháp luật. Theo Điều 329 đến Điều 350 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trình tự giải quyết đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm gồm các bước sau đây:
Bước 1: Đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi dịch vụ bưu chính và ghi vào sổ nhậ đơn, cấp giấy xác nhận đã nhận đơn;
Bước 2: Người có thẩm quyền xem xét các điều kiện thụ lý theo Điều 328 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung thì yêu cầu người gửi đơn sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án, Viện kiểm sát.
Bước 3: Thụ lý đơn đề nghị kháng nghị khi đủ điều kiện thụ lý;
Bước 4: Người có thẩm quyền phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án, báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định; trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị;
Bước 5: Người có thẩm quyền kháng nghị kháng nghị trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp tại khoản 2 Điều 334 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Bước 6: Gửi quyết định kháng nghị cho Tòa án đã ra bản án, quyết định, các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự;
Bước 7: Mở phiên tòa giám đốc thẩm và ra một trong các quyết định sau theo Điều 343 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
- Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
- Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa;
- Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm hoặc xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm;
- Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ giải quyết vụ án;
- Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Bước 8: Gửi quyết định giám đốc thẩm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại ĐIều 350 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
Tóm lại, trình tự giải quyết đơn đề nghị và xét kháng nghị giám đốc thẩm là một quy trình pháp lý chặt chẽ, gồm 02 giai đoạn là giai đoạn kháng nghị (từ bước 1 đến bước 6) và giai đoạn xem xét kháng nghị (bước 7, bước 8).
>>> Xem thêm: Thủ tục kháng nghị giám đốc thẩm đối với yêu cầu dân sự
Dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực cho Quý khách hàng. Chúng tôi cung cấp các gói dịch vụ đa dạng phù hợp với nhu cầu của từng Quý khách. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Xác định căn cứ kháng nghị phù hợp quy định pháp luật;
- Tư vấn chi tiết quy trình, thủ tục giám đốc thẩm;
- Hướng dẫn thu thập chứng cứ chứng minh, hoàn thiện hồ sơ đề nghị kháng nghị;
- Soạn thảo đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định;
- Đại diện theo ủy quyền nộp đơn, theo dõi quá trình xử lý và làm việc với cơ quan có thẩm quyền khi có giấy mời hoặc thông báo;
- Tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Quý khách tại phiên tòa giám đốc thẩm.
Chúng tôi cam kết đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình giám đốc thẩm, từ giai đoạn chuẩn bị đơn đề nghị đến khi có quyết định cuối cùng của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm.
Câu hỏi thường gặp về thủ tục giám đốc thẩm bản án dân sự đã có hiệu lực pháp luật
Để giúp Quý khách hiểu rõ hơn về thủ tục giám đốc thẩm bán án dân sự đã có hiệu lực pháp luật, chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi liên quan. Mời tham khảo!
Việc thi hành án có bị tạm dừng khi có đơn đề nghị giám đốc thẩm không?
Không tự động bị tạm dừng. Tuy nhiên, người có thẩm quyền kháng nghị có quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án nếu xét thấy việc thi hành án có thể gây ra thiệt hại không thể khắc phục được. Quyền này được quy định cụ thể tại Điều 332 BLTTDS 2015. Đương sự có thể làm đơn yêu cầu tạm đình chỉ thi hành án gửi kèm theo đơn đề nghị giám đốc thẩm.
Tổng thời gian cho toàn bộ thủ tục giám đốc thẩm là bao lâu?
Pháp luật không quy định tổng thời gian tối đa cho toàn bộ quy trình. Tuy nhiên, có một số mốc thời gian cụ thể. Ví dụ, theo Điều 338 BLTTDS 2015, trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án, Tòa án có thẩm quyền phải mở phiên tòa giám đốc thẩm.
Nếu bản án bị hủy để xét xử lại, quy trình sẽ diễn ra như thế nào?
Khi Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định hủy bản án để xét xử lại theo khoản 3 Điều 343 BLTTDS 2015, thủ tục tiếp theo được thực hiện theo Điều 348 BLTTDS 2015. Theo đó, hồ sơ vụ án sẽ được chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm để giải quyết lại theo thủ tục chung, bắt đầu từ giai đoạn mà bản án đã bị hủy.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền gửi đơn đề nghị giám đốc thẩm không?
Có. Theo quy định tại các Điều 326, 327 BLTTDS 2015, đương sự có quyền đề nghị. Theo Điều 68 BLTTDS 2015, “đương sự” trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, và “người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”. Do đó, họ hoàn toàn có quyền này nếu bản án ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ.
Trên đây là các câu trả lời cho các thắc mắc xoay quanh thủ tục giám đốc thẩm. Chúng tôi mong rằng với những câu trả lời này, Quý khách đã hiểu được bản chất và thực hiện thủ tục đề nghị giám đốc thẩm đúng quy trình luật định.
Kết luận
Việc xác định đúng căn cứ kháng nghị, tuân thủ thời hiệu, chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giám đốc thẩm. Nếu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc liên quan đến thủ tục này, hãy liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn và hỗ trợ chuyên sâu thủ tục giám đốc thẩm.
Tags: Bản án dân sự, Bảo vệ quyền lợi, Giám đốc thẩm, Kháng nghị, Kháng nghị giám đốc thẩm, Luật dân sự, Luật sư tư vấn, Thủ tục giám đốc thẩm, Tố tụng dân sự

Kinh gửi. Luật sư. Tôi bị công ty sa thải trái quy định. Sau đó tôi gửi đơn đến Sở Lao động Tỉnh Đồng nai nhờ can thiệp. Sở Lao động Tỉnh Đồng nai Kết luận việc công ty sa thải tôi là trái quy định.
Thứ nhất. Quyết định điều động tôi làm việc khác do tinh hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn. Nhưng trong Quyết định không ghi rõ thời hạn.
Thứ hai. Nội Quy lao động của công ty không quy định cụ thể những trường hợp nào xảy ra mới được gọi là tình hình sản xuất kinh doanh gặp khó khăn.
Thứ 3. Tôi là một cán bộ công đoàn . Khi công ty điều chuyển và sa thải tôi không có văn bản thỏa thuận với Ban chấp hành công đoàn.
Cấp Sơ thẩm Chủ tọa phiên tòa cũng nhận định như kết luận của Chánh Thanh tra sở lao động Tỉnh Đồng nai. Đồng thời chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của tôi. Thế nhưng cấp Phúc thẩm chủ tọa phiên tòa bác hết toàn bộ bản án sơ thẩm. Hiện nay tôi đã gửi đơn đến Tòa và Viện cấp cao tại T.phố Hồ Chí Minh để xin xem xét lại Bản án Phúc thẩm. Mong Luật sư giúp đỡ giùm. Trân trọng cảm ơn.
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết.
Tôi muốn hỏi về thủ tục kháng bản án dân sự phúc thẩm
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.
Tôi muốn hỏi về thủ tục kháng bản án dân sự phúc thẩm
Xin chào luật sư.
Tôi là bị đơn trong vụ án dân sự tranh chấp đất đai. Khi tòa mở vụ án phúc thẩm mời lần thứ nhất tôi có đến. Nhưng tòa báo hoãn do nguyên đơn xin hoãn.
Vào ngày 18/7/2022 tòa có mở phiên tòa lần hai. Nhưng đến ngày 17/7/2022 tôi phát hiện mình dương tính với covid. Sáng ngày 18/7/2022 người của tòa án có điện cho tôi và tôi có báo là mình đã bị nhiễm covid nên không kịp gửi đơn thông báo xin hoãn phiên tòa. vậy là tòa vẫn tiến hành xét xử vắng mặt làm ảnh hưởng quyền lợi của tôi. Vậy cho hỏi giờ tôi muốn giám đốc thẩm thì phải làm sao?
Cần tyw vân giup việc khieu nại lên tòa an cap cao
Tôi muốn gửi đơn giám đốc thẩm thì mục kính gửi ghi những địa chỉ nào ạk
Em xin chào quý công ty, em đang có chút việc muốn kháng nghị bản án dân sự phúc thẩm của tòa án cấp cao về việc chia tài sản thừa kế mong quý công ty giúp đỡ gia đình em với