Giải tỏa đất đai: Trình tự, quyền lợi và cách xử lý khi bị thu hồi

Giải tỏa đất đai là hoạt động Nhà nước thu hồi đất, bồi thường và yêu cầu người sử dụng đất bàn giao mặt bằng theo trình tự của Luật Đất đai 2024. Luật Long Phan PMT phân tích các trường hợp bị thu hồi, quyền lợi về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, điều kiện cưỡng chế và cách khiếu nại, khởi kiện khi quyết định có sai sót.

Infographic trình tự giải tỏa đất đai khi bị thu hồi: họp dân, kiểm đếm, quyết định thu hồi, cưỡng chế theo luật
Họp dân, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, quyết định thu hồi đất, bàn giao và cưỡng chế khi đủ điều kiện luật định.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Nhà nước chỉ được thu hồi đất trong các trường hợp luật định, như thu hồi để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo Điều 79 Luật Đất đai 2024 (sửa đổi, bổ sung 2024, 2025) hoặc do vi phạm pháp luật đất đai theo Điều 81 cùng luật.
  • Người có đất phải được gửi thông báo thu hồi đất trước khi có quyết định: chậm nhất 90 ngày với đất nông nghiệp, 180 ngày với đất phi nông nghiệp theo khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024; từ 01/01/2026 còn 60 ngày và 120 ngày theo điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
  • Cưỡng chế chỉ được tiến hành khi đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, trong đó người bị cưỡng chế phải nhận quyết định cưỡng chế hoặc có biên bản ghi nhận việc từ chối, vắng mặt.
  • Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025); thời hiệu khởi kiện hành chính là 01 năm theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025).

Giải tỏa đất đai là gì và Nhà nước được thu hồi đất khi nào?

Pháp luật hiện hành không dùng thuật ngữ “giải tỏa” mà gọi là thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Nhà nước chỉ thu hồi đất trong trường hợp luật định, chủ yếu vì lợi ích quốc gia, công cộng hoặc do người sử dụng đất vi phạm pháp luật.

Thu hồi đất vì lợi ích quốc gia, công cộng

Nhóm thứ nhất là thu hồi để thực hiện dự án phục vụ lợi ích chung. Đây là nhóm phổ biến nhất trong thực tế giải tỏa mặt bằng và là nhóm người có đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

Điều 79 Luật Đất đai 2024 liệt kê các dự án thuộc nhóm này, gồm:

  • Công trình giao thông như đường cao tốc, đường ô tô, cầu, hầm, ga đường sắt, cảng hàng không.
  • Công trình thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý chất thải.
  • Công trình năng lượng như nhà máy điện, hệ thống truyền tải điện, trạm biến áp.
  • Công trình dầu khí và các công trình phục vụ khác theo danh mục của Điều 79.

Từ 01/01/2026, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15 bổ sung cơ chế thu hồi phần diện tích còn lại cho chủ đầu tư khi đã thỏa thuận được trên 75% diện tích và trên 75% số người sử dụng đất. Việc thu hồi này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét.

>>> Xem thêm: Nhà nước có được thu hồi đất để xây dựng viện dưỡng lão không?

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Nhóm thứ hai là thu hồi do người sử dụng đất vi phạm. Khác với nhóm thứ nhất, đây là biện pháp xử lý vi phạm, nên trọng tâm tranh luận thường là việc có vi phạm hay không và đã đủ điều kiện thu hồi hay chưa.

Điều 81 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp như sử dụng đất sai mục đích, hủy hoại đất, giao đất không đúng đối tượng hoặc thẩm quyền, không thực hiện nghĩa vụ tài chính, bỏ hoang đất nông nghiệp hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo dự án đầu tư.

Trường hợp ngoại lệ là người sử dụng đất không thể sử dụng đất đúng tiến độ vì sự kiện bất khả kháng hoặc do chậm bàn giao đất từ phía Nhà nước. Khi đó, người sử dụng đất cần chứng minh nguyên nhân khách quan bằng văn bản.

Chúng tôi khuyến nghị lưu giữ toàn bộ công văn, thông báo, biên bản làm việc với cơ quan nhà nước từ khi nhận đất. Các tài liệu này thường là căn cứ để loại trừ lỗi của người sử dụng đất.

Thẩm quyền quyết định thu hồi đất sau khi bỏ cấp huyện

Thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất được xác định theo Điều 83 Luật Đất đai 2024, sau đó được điều chỉnh theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Người dân cần kiểm tra đúng chức danh người ký để đánh giá tính hợp pháp của quyết định.

Theo khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong các trường hợp tại Điều 81 và Điều 82.

Theo khoản 2 Điều 83, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất thuộc Điều 78, Điều 79 và các trường hợp thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, từ 01/7/2025, theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất thuộc các trường hợp tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024.

Bảng dưới đây giúp phân biệt hai nhóm thu hồi phổ biến.

Tiêu chí Thu hồi vì lợi ích quốc gia, công cộng Thu hồi do vi phạm pháp luật đất đai
Căn cứ pháp lý Điều 79 Luật Đất đai 2024 Điều 81 Luật Đất đai 2024
Bản chất Thu hồi để thực hiện dự án phục vụ lợi ích chung Xử lý hành vi vi phạm của người sử dụng đất
Vấn đề cần chứng minh Dự án thuộc danh mục luật định, đúng quy hoạch, đúng trình tự Có hành vi vi phạm, đủ điều kiện thu hồi, đúng trình tự
Quyền lợi trọng tâm Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo Điều 91 Xem xét theo hồ sơ vi phạm và quy định riêng của từng trường hợp

Trình tự giải tỏa đất đai theo Luật Đất đai 2024

Quá trình giải tỏa đất đai vì dự án công cộng gồm sáu bước, bắt đầu từ họp dân và kết thúc bằng bàn giao đất hoặc cưỡng chế. Quyết định thu hồi đất chỉ xuất hiện ở bước thứ năm, nên người dân cần đối chiếu từng văn bản của các bước trước đó.

Trình tự chung được quy định tại Điều 85, Điều 87 và Điều 89 Luật Đất đai 2024:

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã họp với người có đất để phổ biến mục đích dự án và chính sách bồi thường.
  2. Cơ quan có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất, gửi từng người và niêm yết công khai.
  3. Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đất và tài sản gắn liền với đất.
  4. Lập, niêm yết, lấy ý kiến, đối thoại, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  5. Ban hành quyết định thu hồi đất, gửi và công khai quyết định cho người có đất.
  6. Chi trả bồi thường, bàn giao đất; cưỡng chế nếu người có đất không chấp hành.

Họp dân và thông báo thu hồi đất

Họp dân là bước bắt buộc trước khi có thông báo thu hồi đất. Thông báo thu hồi chưa chấm dứt quyền sử dụng đất, nhưng là mốc mở đầu cho kiểm đếm và là căn cứ tính thời hạn trước khi ban hành quyết định thu hồi.

Theo khoản 1 Điều 87 Luật Đất đai 2024, trước khi ban hành thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp để phổ biến mục đích dự án, chính sách bồi thường và khu vực tái định cư.

Theo khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024, thông báo nêu lý do thu hồi, diện tích, vị trí, tiến độ, kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, di dời và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Theo khoản 5 Điều 85, thông báo có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày ban hành.

Từ 01/01/2026, thời hạn gửi thông báo trước quyết định thu hồi là tối thiểu 60 ngày với đất nông nghiệp và 120 ngày với đất phi nông nghiệp, theo điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Kiểm đếm và kiểm đếm bắt buộc

Kiểm đếm xác định diện tích, loại đất, nhà cửa, cây trồng và các thiệt hại thực tế làm căn cứ lập phương án bồi thường. Biên bản kiểm đếm thường là tài liệu có sức nặng nhất, vì mọi số liệu về sau đều xuất phát từ đây.

Theo khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024, cơ quan thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm và xử lý trường hợp người có đất không phối hợp. Nếu vận động, thuyết phục không có kết quả, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, và việc cưỡng chế kiểm đếm được thực hiện theo Điều 88 Luật Đất đai 2024.

Chúng tôi khuyến nghị không ký biên bản khi còn sai khác về diện tích, kết cấu công trình hoặc cây trồng. Nên ghi rõ “không đồng ý nội dung” kèm lý do và đề nghị đo đạc lại có mặt hai bên.

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Phương án bồi thường xác định giá trị người có đất được nhận, gồm bồi thường về đất, tài sản, các khoản hỗ trợ và bố trí tái định cư. Người dân được xem, góp ý và đối thoại trước khi phương án được phê duyệt.

Theo khoản 3 Điều 87 Luật Đất đai 2024, phương án được lập, niêm yết công khai và lấy ý kiến trực tiếp, sau đó được thẩm định và phê duyệt. Từ 01/01/2026, theo điểm b khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15, thời hạn niêm yết là 10 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; nếu còn ý kiến không đồng ý, việc đối thoại được tổ chức trong không quá 30 ngày.

Quyết định thu hồi đất, bàn giao và cưỡng chế

Quyết định thu hồi đất buộc người có đất bàn giao mặt bằng đúng thời hạn trong quyết định. Việc khiếu nại hoặc khởi kiện không đương nhiên làm dừng thi hành, nên người dân vẫn có thể bị cưỡng chế nếu không bàn giao khi đủ điều kiện luật định.

Quyền lợi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi giải tỏa đất đai

Người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và được bố trí tái định cư nếu thuộc trường hợp luật định. Điều kiện đầu tiên là có đủ điều kiện được bồi thường về đất.

Theo khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai 2024, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và kịp thời. Theo khoản 2 Điều 91, bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng hoặc bằng tiền, và người có đất được lựa chọn hình thức bồi thường theo nguyện vọng đã đăng ký.

Điều kiện được bồi thường về đất

Không phải mọi người đang ở trên đất bị thu hồi đều được bồi thường về đất. Điều kiện cốt lõi là đối tượng sử dụng đất thuộc diện được bồi thường và có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp.

Theo Điều 95 Luật Đất đai 2024, các đối tượng được bồi thường gồm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải đất thuê trả tiền hằng năm, cộng đồng dân cư có công trình tín ngưỡng, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và một số tổ chức. Điều kiện kèm theo là có Giấy chứng nhận, quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nhà ở gắn liền đủ điều kiện theo Điều 95 được bồi thường bằng đất ở, nhà ở, tiền hoặc đất có mục đích khác.

Trường hợp ngoại lệ là đất chưa có Giấy chứng nhận do vướng mắc lịch sử hoặc quy hoạch. Khi đó, khả năng được bồi thường phụ thuộc vào nguồn gốc sử dụng, thời điểm sử dụng và các giấy tờ chứng minh.

Chúng tôi khuyến nghị tập hợp ngay giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất như biên lai thuế, xác nhận của chính quyền địa phương, hóa đơn điện nước, hồ sơ địa chính. Hồ sơ càng đầy đủ thì lập luận đề nghị bồi thường càng vững.

Bồi thường tài sản, hỗ trợ và tái định cư

Ngoài đất, người dân được bồi thường nhà ở, công trình, cây trồng, vật nuôi bị thiệt hại và được xem xét các khoản hỗ trợ. Mức cụ thể phụ thuộc vào biên bản kiểm đếm và quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo khoản 3 Điều 91 Luật Đất đai 2024, chủ sở hữu tài sản bị thiệt hại được bồi thường; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng hoạt động được xem xét hỗ trợ. Điều 103 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. Ngoài ra, Điều 108 Luật Đất đai 2024 còn quy định các nhóm hỗ trợ như ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh và đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp.

Về tái định cư, khoản 5 Điều 91 yêu cầu khu tái định cư có hạ tầng đồng bộ, còn khoản 1 Điều 111 yêu cầu thông báo công khai dự kiến phương án ít nhất 15 ngày trước khi phê duyệt. Người dân nên so sánh phương án với nhu cầu thực tế về diện tích, vị trí và khoảng cách đến nơi làm việc, trường học.

Infographic quyền lợi của người bị thu hồi đất khi giải tỏa: bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đối thoại về phương án
Được bồi thường về đất và tài sản, hỗ trợ ổn định đời sống, bố trí tái định cư và góp ý về phương án.

Điều kiện cưỡng chế và quyền của người bị cưỡng chế

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất chỉ hợp pháp khi đủ bốn điều kiện tại khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024 và do đúng người có thẩm quyền ban hành. Thiếu một điều kiện, quyết định cưỡng chế có thể bị khiếu nại hoặc khởi kiện.

Theo khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

  • Quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành mà người có đất không chấp hành sau khi đã được vận động, thuyết phục.
  • Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư.
  • Quyết định cưỡng chế đã có hiệu lực thi hành.
  • Người bị cưỡng chế đã nhận quyết định cưỡng chế; nếu từ chối nhận hoặc vắng mặt thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.

Thời điểm, thẩm quyền và trình tự cưỡng chế

Theo điểm b khoản 1 Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính; không cưỡng chế từ 10 giờ đêm đến 06 giờ sáng hôm sau, trong ngày nghỉ, ngày lễ và 15 ngày trước, sau Tết Âm lịch.

Theo khoản 3 Điều 89, quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận quyết định hoặc từ ngày lập biên bản. Thẩm quyền ban hành quyết định này trước đây thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và từ 01/7/2025 được chuyển cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.

Khiếu nại có làm dừng cưỡng chế không?

Khiếu nại không đương nhiên làm dừng việc thi hành quyết định cưỡng chế. Người bị cưỡng chế cần chủ động chuẩn bị phương án bàn giao hoặc đề nghị tạm đình chỉ thi hành song song với việc khiếu nại.

Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định khác.

Theo Điều 35 Luật Khiếu nại 2011, người giải quyết khiếu nại có thể ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định bị khiếu nại khi có căn cứ cho rằng việc thi hành sẽ gây hậu quả khó khắc phục.

Cách khiếu nại, khởi kiện khi bị giải tỏa đất đai trái pháp luật

Người bị giải tỏa đất đai trái pháp luật có hai hướng: khiếu nại đến người đã ban hành quyết định hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Mỗi hướng có thời hiệu riêng và đều cần chứng cứ chuẩn bị từ khi nhận văn bản đầu tiên.

Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất và người có quyền, nghĩa vụ liên quan được khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai; việc giải quyết theo pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.

Khiếu nại quyết định thu hồi đất, cưỡng chế

Khiếu nại phù hợp khi người dân muốn cơ quan đã ban hành quyết định tự xem xét lại, với chi phí và thời gian thấp hơn khởi kiện. Khiếu nại lần đầu nộp cho chính người đã ban hành quyết định.

Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2025), thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính. Theo Điều 28 Luật Khiếu nại 2011, thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày.

Theo Điều 33 Luật Khiếu nại 2011, người khiếu nại không đồng ý hoặc quá hạn không được giải quyết có 30 ngày để khiếu nại lần hai.

Khởi kiện vụ án hành chính

Khởi kiện hành chính là con đường yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định. Người dân cần bảo đảm còn thời hiệu và có đủ chứng cứ về sai sót của quyết định.

Theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025), thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định. Từ 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức lại theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực và cấp tỉnh, nên cần xác định đúng Tòa có thẩm quyền theo quyết định bị kiện.

Hồ sơ khởi kiện thường gồm:

  • Đơn khởi kiện nêu rõ yêu cầu hủy quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế hoặc phương án bồi thường.
  • Bản sao quyết định bị kiện và quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.
  • Thông báo thu hồi, biên bản họp, biên bản kiểm đếm và tài liệu chứng minh sai sót.

Trường hợp ngoại lệ là người dân đã quá thời hiệu do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng. Thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu, nhưng người dân phải chứng minh được trở ngại đó.

Chúng tôi khuyến nghị không chờ kết quả khiếu nại rồi mới chuẩn bị chứng cứ. Thay vào đó, Quý khách nên thu thập song song bản sao thông báo, biên bản họp dân, biên bản kiểm đếm, ảnh hiện trạng và lưu dấu bưu điện thể hiện ngày nhận.

Nếu quý khách đã nhận quyết định thu hồi đất hoặc quyết định cưỡng chế nhưng chưa chắc còn thời hiệu khiếu nại, khởi kiện, có thể gửi bản sao văn bản cho Luật Long Phan PMT để xác định mốc thời hiệu và hướng xử lý phù hợp.

Infographic khiếu nại, khởi kiện khi giải tỏa đất trái pháp luật: khiếu nại 90 ngày, khởi kiện hành chính trong 1 năm
Khiếu nại trong 90 ngày, khởi kiện hành chính trong 1 năm và lưu biên bản kiểm đếm, thông báo.

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hồ sơ giải tỏa đất đai

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, sai sót phổ biến nằm ở trình tự chứ không chỉ ở giá bồi thường. Nhiều hộ chỉ nhận thông báo họp, không nhận thông báo thu hồi, nhưng vẫn ký biên bản kiểm đếm. Chữ ký này về sau gây trở ngại lớn khi khiếu nại.

Một sai lầm phổ biến khác mà khách hàng thường gặp là chỉ phản đối giá bồi thường mà bỏ qua việc kiểm tra thẩm quyền và căn cứ của quyết định. Sau ngày 01/7/2025, nhiều hồ sơ chuyển từ cấp huyện sang cấp xã, nên chức danh người ký và phần căn cứ pháp lý thường có sai sót đáng khai thác.

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, chúng tôi thường lập bảng thời gian gồm ngày họp dân, ngày nhận thông báo, ngày kiểm đếm, ngày niêm yết phương án, ngày nhận quyết định thu hồi và ngày nhận quyết định cưỡng chế. Bảng này cho thấy ngay khâu nào bị bỏ qua và mốc nào sắp hết thời hiệu.

Thông tin liên hệ

Nếu Quý khách đang nhận thông báo thu hồi đất, biên bản kiểm đếm, phương án bồi thường hoặc quyết định cưỡng chế mà chưa chắc quyền lợi và thời hiệu của mình, hãy liên hệ để luật sư rà soát hồ sơ, đối chiếu căn cứ pháp lý và soạn đơn góp ý, khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính phù hợp.

Tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư đất đai

📞 Hotline: 1900 636 387

✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn

💬 Zalo: 0939 846 973

📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.

🏢 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

🏬 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

🏙️ Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về giải tỏa đất đai

Các câu hỏi dưới đây là thắc mắc người dân thường nêu khi nhận thông báo giải tỏa. Mỗi câu trả lời nêu kết luận trước, sau đó dẫn căn cứ pháp lý cụ thể. Kết quả từng hồ sơ còn phụ thuộc vào giấy tờ và diễn biến thực tế.

1. Giải tỏa đất đai có được bồi thường không?

Có, nếu đất bị thu hồi để thực hiện dự án vì lợi ích quốc gia, công cộng và người sử dụng đất đủ điều kiện. Theo Điều 95 Luật Đất đai 2024, đối tượng được bồi thường phải có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định. Theo khoản 2 Điều 91 cùng luật, bồi thường bằng đất cùng mục đích hoặc bằng tiền.

2. Thông báo thu hồi đất phải gửi trước bao lâu?

Từ 01/01/2026, thông báo phải gửi chậm nhất 60 ngày với đất nông nghiệp và 120 ngày với đất phi nông nghiệp trước khi có quyết định thu hồi, theo điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15. Trước đó, khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024 quy định 90 ngày và 180 ngày. Theo khoản 5 Điều 85, thông báo có hiệu lực 12 tháng.

3. Ai có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất hiện nay?

Với các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai 2024, người ký là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã từ 01/7/2025, theo điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Với các trường hợp thuộc khoản 1 Điều 83, thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ký sai cấp là căn cứ để khiếu nại.

4. Chưa nhận được quyết định cưỡng chế thì có bị cưỡng chế không?

Không. Theo khoản 2 Điều 89 Luật Đất đai 2024, cưỡng chế chỉ được thực hiện khi người bị cưỡng chế đã nhận quyết định cưỡng chế hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã đã lập biên bản ghi nhận việc từ chối nhận, vắng mặt. Quyết định cưỡng chế còn phải được niêm yết công khai và đã có hiệu lực thi hành.

5. Khiếu nại có được hoãn việc bàn giao đất không?

Không đương nhiên. Theo khoản 1 Điều 40 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn tiếp tục thực hiện quyết định cưỡng chế, trừ khi cơ quan có thẩm quyền quyết định khác. Theo Điều 35 Luật Khiếu nại 2011, người giải quyết khiếu nại có thể tạm đình chỉ thi hành khi việc thi hành gây hậu quả khó khắc phục.

6. Thời hiệu khiếu nại và khởi kiện quyết định thu hồi đất là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015. Hai thời hiệu độc lập, và Điều 237 Luật Đất đai 2024 dẫn chiếu các luật này để giải quyết khiếu nại, khởi kiện về đất đai.

Kết luận

Giải tỏa đất đai là quá trình nhiều bước, trong đó người có đất có quyền được họp, được thông báo, được góp ý phương án bồi thường, được nhận quyết định và được khiếu nại, khởi kiện khi có sai sót. Điều kiện cưỡng chế, thẩm quyền ký và thời hiệu là ba điểm cần kiểm tra đầu tiên. Quý khách nên giữ biên bản kiểm đếm, xác nhận ngày nhận văn bản và so sánh phương án với thực tế thiệt hại. Luật Long Phan PMT hỗ trợ rà soát hồ sơ và soạn đơn khiếu nại, khởi kiện; quý khách có thể gọi hotline 1900636387 để được hướng dẫn.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024
  • Luật Khiếu nại 2011
  • Luật Tố tụng hành chính 2015
  • Nghị quyết 254/2025/QH15
  • Nghị định 102/2024/NĐ-CP
  • Nghị định 151/2025/NĐ-CP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , ,

Võ Mộng Thu

Thạc sĩ Luật sư Võ Mộng Thu - Thạc sĩ Luật sư 15 năm kinh nghiệm tố tụng, tranh chấp lao động, doanh nghiệp. Hiện Luật sư Thu là luật sư cộng sự tại Công ty Luật Long Phan PMT

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87