Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã

10
16/07/2022 07:00

Chỉnh lý bản đồ địa chính là một trong những thủ tục quan trọng giúp cho cơ sở dữ liệu đất đai của quốc gia luôn nằm trong tình trạng mới nhất. Việc này sẽ giúp ích Ủy ban nhân dân tỉnh rất nhiều trong việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm khi đã sở hữu dữ liệu thống kê, kiểm kê diện tích đất đai từng khu vực. Ngoài ra, việc chỉnh lý này cũng là công cụ giúp cơ quan thuế có thể thu đúng số thuế của người sử dụng đất. Tuy nhiên, không phải lúc nào bản đồ địa chính cũng được điều chỉnh đúng với thực địa. Vì thế, khi phát hiện sai phạm, người bị xâm phạm quyền lợi có quyền khởi kiện yêu cầu hủy bản đồ địa chính không chính xác. Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật Long Phan PMT xin hướng dẫn quý bạn đọc thực hiện thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính kể trên.

Chỉnh lý bản đồ địa chính là một công việc quan trọng giúp CSDLQG luôn nằm trong tình trạng mới nhất

Quy định chung về việc chỉnh lý bản đồ địa chính

Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được xem như là hành vi nhằm mục đích đảm bảo cho thửa đất ngoài thực địa và trên bản đồ địa chính là tương đồng nhau.

Các trường hợp phải thực hiện việc chỉnh lý

Một mẫu bản đồ địa chính hiện nay
  • Xuất hiện thửa đất và các đối tượng chiếm đất mới;
  • Thay đổi ranh giới thửa đất và các đối tượng chiếm đất;
  • Thay đổi diện tích thửa đất;
  • Thay đổi mục đích sử dụng đất;
  • Thay đổi thông tin về tình trạng pháp lý của thửa đất;
  • Thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp;
  • Thay đổi về điểm tọa độ địa chính và điểm tọa độ Quốc gia;
  • Thay đổi về mốc giới và hành lang an toàn công trình;
  • Thay đổi về địa danh và các ghi chú trên bản đồ.

(Điểm 1.1 khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)

Cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tiến hành chỉnh lý

Xét về thẩm quyền, căn cứ khoản 6 Điều 22 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và điểm e khoản 5 Điều 2 Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV thì Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trong việc chỉnh lý và ký duyệt nghiệm thu bản đồ địa chính.

Việc chỉnh lý này có ảnh hưởng rất lớn đến cơ sở dữ liệu đất đai của quốc gia, vì vậy, phải hội đủ những cơ sở phù hợp theo quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 17 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT thì Sở Tài nguyên và Môi trường mới được tiến hành chỉnh lý bản đồ:

Các thay đổi về ranh giới thửa đất, diện tích thửa đất, mục đích sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp:

  • Có quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;
  • Quyết định của Ủy ban nhân dân các cấp, bản án của Tòa án nhân dân các cấp về việc giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Kết quả cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận trong các trường hợp chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế có liên quan đến thay đổi ranh giới, mục đích sử dụng đất;
  • Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; có thay đổi ranh giới thửa đất do sạt lở, sụt đất tự nhiên;
  • Người sử dụng đất, cơ quan quản lý đất đai các cấp phát hiện có sai sót trong đo vẽ bản đồ địa chính;

Mốc giới, đường địa giới hành chính trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp có quyết định thay đổi địa giới hành chính, lập đơn vị hành chính mới, đã lập hồ sơ địa giới, cắm mốc địa giới trên thực địa;

Mốc tọa độ, mốc quy hoạch, hành lang an toàn công trình trên bản đồ được chỉnh lý, bổ sung trong các trường hợp mốc giới mới được cắm trên thực địa và có thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Việc chỉnh lý, bổ sung thông tin về địa danh, địa vật định hướng và các thông tin thuộc tính khác do cơ quan quản lý đất đai các cấp tự quyết định khi phát hiện có thay đổi.

Bản đồ bị chỉnh lý sai thì khởi kiện ai?

Căn cứ tiểu mục 5, mục III Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/04/2019 của Tòa án nhân dân tối cao thì bản đồ địa chính cấp xã được xác định là QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH. Nếu vậy, theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính thì là đây chính là đối tượng khởi kiện trong vụ án hành chính.

Việc chỉnh lý, ký duyệt bản đồ địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc do cơ quan, tổ chức khác thực hiện thì người bị kiện được xác định là cơ quan, tổ chức đã thực hiện việc chỉnh lý, ký duyệt bản đồ địa chính theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính.

Cá nhân, tổ chức nhận thấy việc chỉnh lý bản đồ địa chính là không chính xác và xâm phạm đến quyền lợi của mình thì có thể nộp đơn khởi kiện vụ án hành chính đến Tòa án có thẩm quyền.

Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết vụ án?

Mộ trụ sở Tòa án hiện nay

Theo như hướng dẫn tại Công văn số 64/TANDTC-PC thì bản đồ địa chính cấp xã được xác định là quyết định hành chính, vậy nên, việc khởi kiện đối với quyết định này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

Vì cơ quan chỉnh lý là Sở Tài nguyên và Môi trường – là cơ quan hành chính cấp tỉnh, nên căn cứ khoản 1 Điều 31 Bộ luật tố tụng hành chính 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện trên cùng phạm vi địa giới hành chính với cơ quan bị kiện sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ án này.

Hồ sơ khởi kiện bao gồm những gì?

  • Giấy tờ nhân thân người khởi kiện;
  • Văn bản ủy quyền và giấy tờ nhân dân người được ủy quyền;
  • Bản đồ địa chính sai phạm;
  • Các quyết định của cơ quan Nhà nước mà người khởi kiện cho là sai phạm (nếu có);
  • Các tài liệu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện (sổ đỏ, băng ghi hình hiện trạng đất, các chứng thư đo đạc của tổ chức tư nhân,…);
  • Đơn xác nhận chấm dứt việc khiếu nại hành chính.

Trình tự, thủ tục giải quyết được quy định như thế nào?

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện

Chủ thể có quyền khởi kiện tiến hành nộp đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo tại phòng văn thư của Tòa án.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

  • Thư ký bắt buộc phải nhận đơn khởi kiện và lập biên bản giao nhận.
  • Thư ký đóng dấu văn thư và gửi hồ sơ đến Chánh án của Tòa án nhân dân.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và ra thông báo trả kết quả.
Những giấy tờ người nộp đơn cần chuẩn bị để phục vụ cho quá trình tố tụng

Bước 3: Trả kết quả

Thẩm phán xử lý đơn khởi kiện phải ra một trong các quyết định sau đây:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 246 của Luật tố tụng hành chính 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật tố tụng hành chính.

Bước 4: Thụ lý và giải quyết

  • Sau khi người khởi kiện đáp ứng đủ các yêu cầu như luật định và hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ ban hành văn bản yêu cầu người nộp đơn đóng tạm ứng chi phí tố tụng.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán đã thụ lý vụ án phải thông báo bằng văn bản cho người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 5: Giai đoạn chuẩn bị xét xử

  • Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, đương sự có quyền bổ sung thêm những tài liệu nhằm bảo vệ quyền lợi của bản thân. Ngoài ra, các bên còn có quyền thay đổi yêu cầu giải quyết vụ án (nếu yêu cầu này là đúng luật).
  • Khi nhận thấy cần thiết, Thẩm phán sẽ ban hành các văn bản thông báo triệu tập đương sự đến dự phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải để làm rõ các yêu cầu cũng như các tài liệu, chứng cứ đã cung cấp nêu trên.

Bước 6: Đưa vụ án ra xét xử

Trong khoản thời gian từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, nếu Thẩm phán nhận thấy các bên đã cung cấp đủ các chứng cứ hoặc gần hết thời hạn chuẩn xét xử, Thẩm phán giải quyết vụ án sẽ ban hành Quyết định đưa vụ án ra xét xử sở thẩm.

Trên đây là bài viết Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã. Trường hợp quý khách hàng đang gặp phải tranh chấp hợp đồng thế chấp liên quan đến bài viết hoặc cần tư vấn pháp luật, xin vui lòng gọi ngay đến Luật Long Phan qua hotline bên dưới để được hỗ trợ kịp thời. Xin cảm ơn.

Scores: 4.6 (5 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

10 Bình luận

10 bình luận trên “Thủ tục khởi kiện hành vi chỉnh lý bản đồ địa chính của UBND xã

  1. Bố tôi có mua thửa đất với diện tích ban đầu là 15*20.( mua năm 1994), sau khi gia đình chuyển đến làm nhà và ở trên mảnh đất đó, có lấn chiếm thêm và phải nộp tiền phần lấn chiếm còn lại. Sau đó đến năm 2008 mới xin cấp giấy chứng nhận trên thửa đất đó thành 3 sổ. Nhưng trên tổng diện tích mua ban đầu họ cấp không đủ so với d/t đã mua.( phần lấn chiếm nộp tiền làm sổ đứng tên tôi). Phần còn lại chia thành 2 sổ của bố tôi và em trai tôi, khi họ giao sổ tôi cũng ko để ý và cho đến nay mới phát hiện ra đất trên sổ đỏ còn thiếu so với diện tích mua ban đầu. Vào địa chính xã trình bày bây giờ họ bắt nộp tiền mua lại số đất chưa được cấp sổ ( mong a/c luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề này, vì giấy tờ không còn lên không thể chứng minh được số diện tích mà mình mua chưa được hợp pháp). Xin chân thành cảm ơn

    1. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Chúng tôi xin được chia sẻ một số thông tin như sau:
      Theo khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013, sửa đổi bổ sung 2019 về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, pháp luật quy định có hai trường hợp diện tích thực tế khác so với diện tích trong sổ đỏ: (1) diện tích thực tế nhỏ hơn so với diện tích trong sổ đỏ; (2) diện tích thực tế lớn hơn so với diện tích trong sổ đỏ.
      Đối với thông tin bạn cung cấp, chúng tôi nhận định bạn thuộc trường hợp thứ (2). Do đó, có hai khả năng sau:
      – Nếu ranh giới thửa đất bạn đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì bạn sẽ được công nhận theo diện tích thực tế mà không phải nộp tiền sử dụng đất.
      – Nếu ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn được xem xét cấp Sổ đỏ.
      Như vậy, nếu bạn chứng minh được sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2008, bạn không làm thay đổi ranh giới đất (không lấn, chiếm đất) thì bạn có thể sẽ được công nhận theo diện tích đất thực tế mà không phải đóng tiền sử dụng đất.
      Theo quy định khi phát hiện diện tích thực tế khác với Sổ đỏ, người sử dụng đất có quyền yêu cầu cấp đổi Sổ đỏ theo thủ tục tại điểm c khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP.
      Theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận gồm có:
       Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
       Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
       Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
      Trong trường hợp này, bạn chỉ cần nộp đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận và bản gốc giấy chứng nhận đã cấp theo điểm a, b khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT mà không cần phải nộp giấy tờ chứng minh hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 1994.
      Trên đây là một số thông tin chia sẻ với bạn.

      1. Chào luật sư, tôi có việc cần nhờ luật sư tư vấn như sau:
        Gia đình tôi có một thừa đất ao từ ngày xưa (thời các cụ), mang tên ông nội tôi, sau đó ông tôi mất, sau nhiều lần thay đổi tên, năm 1988 mảnh đất được mang tên bác tôi, (ko hiểu thay đổi tên từ khi nào), đến nay, gia đình tôi có nhu cầu sử dụng, mảnh đất lại bị thay đổi thành tên bà nội tôi. Đồng thời ngay lối vào mảnh đất, có thêm 1 hộ từ đâu nhảy vào chiến 27m2 (mà diện tích này chắn ngan mảnh đất nhà tôi, nghĩa là nhà tôi giờ không có lối vào). Do gia đình tôi không ở địa phương nên không biết việc này, giờ có nhu cầu sử dụng mới thấy và ra xin trích lục của xã, trên trích lục xã đưa ra, mảnh đất chăn nhà tôi là của ông Phó Bí Thư xã. Ao từ xưa của nhà tôi có diện dịch hơn 700m2, hiện giờ giấy tờ sau cùng chỉ còn 568m2 với các lối đi được bít kín các hộ khác nhau. Các hộ xunh quanh là đã ở nhiều đời, chỉ là họ có lấn chiếm thêm ra phần đất nhà tôi, họ đã làm sổ đỏ khi nhà tôi không có mặt. Riêng nhà ông Phó bí thư kia thì nhảy từ đâu vào với một vệt nhỏ chặn ngang đường vào mảnh đất nhà tôi.
        Với trường hợp này, nhà tôi cần phải làm các thủ tục khởi kiện như thế nào để đòi lại mảnh đất.
        Xin chân thành cảm ơn luật sư.

        1. Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Theo thông tin bạn cung cấp phần đất lấn chiếm đã là của người Phó Bí thư xã (không rõ có giấy chứng nhận hay chưa). Nếu bạn có căn cứ cho rằng phần đất 27 m2 này là bị lấn chiếm, và các khoản đất khác bị lấn chiếm bởi các hộ xung quanh.
          Theo khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013 khi mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải. Tranh chấp của bạn là tranh chấp đất đai nên bắt buộc phải thông qua hòa giải cơ sở. Trường hợp này bạn gửi hồ sơ yêu cầu hòa giải đến UBND xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải tranh chấp.
          Sau khi hòa giải không thành, bạn mới có thể thực hiện thủ tục khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
          Để cụ thể chi tiết hơn. Luật sư cần phải xem xét hồ sơ, tài liệu liên quan đến mảnh đất cũng như chi tiết hơn về vấn đề này.
          Để được tư vấn cụ thể chi tiết hơn bạn vui lòng liên hệ qua Tổng đài 1900.63.63.87 để được luật sư trực tiếp tư vấn.
          Trân trọng

  2. Ông bà nội e có để lại 1200 m2 cho 5 người con trong đó bố em có 180m2 khi ông bà mất chưa ai chuyển nhượng và bố mẹ e sống ở một nơi khác.. E có một mảnh đất xây dựng trước năm 2003 theo nghị định 43/2014 e là người sử dụng đất duy nhất theo điều 2 và điều 5 luật đất đai .. và lẽ ra em được cấp riêng theo nghị định phải không luật sư.. nhưng địa chính xã nối mảnh đất mà ông nội e để lại lên thửa đất của em và cho bố mẹ em đứng tên dù nhà em không mất đồng tiền nào chạy mà thiên hạ họ chạy còn không được .. hoá ra là em là đối tượng duy nhất được cấp đất theo nghị định 43/2014 và việc nối như vậy đã làm mất hạn mức đất của em do mảnh chưa chuyển nhượng là 180m2 và thêm 341m2 của e trong đó có nhà riêng 96 m2 còn lại là công trình trên đất ..241 m2 có trước năm 2003… mà theo quy định hạn mức tại xã đông Mỹ tỉnh thái bình chỉ Người sử dụng đất theo điều 2 và điều 5 mới có hạn mức và làm mất quyền lợi của em và e phải làm sao ..? Xin cám ơn ..???

  3. Dạ em chào luật sư ạ !
    Giá đình em có mảnh đất từ thời ông nội để lại từ 1980 là gần 1000m2 , nhưng lúc đấy chưa có sổ đỏ .
    Cho đến khi địa chính xã đo đạc để là sổ lần đầu năm 1993, nhưng lúc đấy bố mẹ em ko có ở nhà , thì địa chính họ đo chỉ có 700m2 , họ tự ý cắt bớt hơn 200m2 mặt tiền giáp đường .
    Khi nhận sổ thì mang tên bố em ,bố mẹ em ko kiểm tra sổ , về sau này gđ em mới phát hiện là diện tích trên sổ đỏ và sơ đồ đất ko khớp với đất GĐ em đang xử dụng từ trước tới h
    Mà hơn 200m2 kia lại bị gộp vào sơ đồ của nhà văn hoá thôn.
    Vậy luật sư giúp em xem h em có cách nào để lấy lại hợp thức hoá hơn 200m2 kia ko ạ , và bây h em muốn tìm nguồn gốc đất từ trước năm 1993 trở về trước để khởi kiện có đc ko ạ ?
    Em xin chân thành cảm ơn rất nhiều ạ

    1. Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.

  Hotline: 1900.63.63.87