Thủ tục khởi kiện chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

Thủ tục khởi kiện chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình mà các bên tranh chấp cần nắm rõ trước khi khởi kiện. Trên thực tế, tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình diễn ra khá nhiều và nhiều người vẫn chưa nắm rõ về thủ tục dẫn đến quá trình giải quyết tranh chấp gặp khó khăn và kéo dài. Bài viết dưới đây chúng tôi thông tin đến quý bạn đọc về trình tự ,thủ tục cũng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình

Chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

Chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

Tài sản chung của hộ gia đình là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 212 Bộ luật Dân sự 2015 (BLDS 2015), tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Nhà đất đứng tên hộ gia đình được xác định như thế nào?

Theo quy định tại  khoản 1, Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT  được sửa đổi bởi khoản 4, 5 Điều 6 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT tại trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:

  • Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ gia đình, gồm ông” (hoặc “Hộ gia đình, gồm bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình.
  • Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
  • Dòng tiếp theo ghi “Cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc Cùng sử dụng đất hoặc Cùng sở hữu tài sản) với … (ghi lần lượt họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân của những thành viên còn lại trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).
  • Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó

Như vậy nhà đất đứng tên hộ giá định được xác định dựa vào trang 1 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, trong đó có xác định các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Xử lý tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

giao dich lien quan den nha dat la tai san chung cua gia dinh

Định đoạt tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

  • Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận 
  • Trường hợp định đoạt tài sản là “bất động sản”, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
  • Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của BLDS 2015.

Hơn nữa, hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư (khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Tòa án nào có thẩm quyền thụ lý giải quyết?

Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia định được xác định như sau:

  • Căn cứ khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tranh chấp tài sản chung là nhà đất thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân
  • Đồng thời, theo quy định điểm a khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên trong trường hợp có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
  • Bên cạnh đó, căn cứ điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì thẩm quyền theo lãnh thổ là Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết 

Như vậy, Thẩm quyền giải quyết tranh chấp là tài sản chung của hộ gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp huyện hoặc câp tỉnh nơi có nhà đất đang tranh chấp 

Trình tự, thủ tục khởi kiện tranh chấp chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?

Giay to can thiet de khoi kien yeu cau chia nha dat la tai san chung cua ho gia dinh

Định đoạt tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

Căn cứ khoản 4,5 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì hồ sơ khởi kiện tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình bao gồm: 

  • Đơn khởi kiện (mẫu số 23 – DS Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017
  • Căn cước công dân, hộ chiếu;
  • Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện: Đối với các tranh chấp liên quan đến yêu cầu chia tài sản chung là nhà đất, tài liệu, chứng cứ kèm theo được xác định có thể là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thỏa thuận phân chia nhà đất của các thành viên trong hộ gia đình,…

>>>Xem thêm: Thành viên dòng họ có quyền khởi kiện tranh chấp tài sản chung

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Khi tranh chấp xảy ra các đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Toà án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Bước 6: Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc giải quyết tranh chấp kiện tranh chấp nhà đất

Bước 7: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất hộ gia đình

Tư vấn giải quyết tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình

Luật Long Phan PMT cung cấp đến các quý khách hàng dịch vụ giải quyết tranh chấp nhà đất là tài sản chung của hộ gia đình như sau:

  • Tư vấn các phương thức giải quyết tranh chấp
  • Phân tích vấn đề pháp lý đang tranh chấp để đưa ra hướng giải quyết phù hợp 
  • Tư vấn, hỗ trợ thu thấp chứng cứ, chứng minh có quyền sở hữu hợp pháp đối với một phần nhà đất
  • Hướng dẫn trình tự thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp nhà đất
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giải quyết tranh chấp
  • Soạn thảo đơn từ và các văn bản khác có liên quan
  • Luật sư tham gia tranh tụng tại Tòa để bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan 

>>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp phân chia đất cấp cho hộ gia đình

Tranh chấp nhà đất là tài sản chung của thành viên hộ gia đình khá phức tạp, phải tiến hành theo tình tự, thủ tục luật định. Do đó để đảm bảo quyền và lợi ích, quý khách hàng có sử dụng dịch vụ luật sư nhà đất để tham gia giải quyết tranh chấp thông qua Hotline: 1900.63.63.87. Xin cảm ơn.

Các bài viết liên quan có thể bạn quan tâm:

Scores: 4.7 (20 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

2 thoughts on “Thủ tục khởi kiện chia tài sản chung là nhà đất của hộ gia đình

  1. Trần Minh Kha says:

    Xin chào luật sư, xin luật sư tư vấn giúp. Gia đình mình có 4 người. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, diện tích 22.000m²,. Người con trong hộ có được làm đơn yêu cầu chia tài sản không vậy,

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Kính chào bạn Trần Minh Kha,
      Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến luatlongphan.vn. Về thắc mắc mà bạn vừa trình bày, chúng tôi xin tư vấn như sau:
      – Theo quy định tại Điều 212 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định: Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.
      – Theo đó, Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.
      – Như vậy, chỉ có thể chia tài sản chung là tài sản của hộ gia đình, bạn cần phải có sự đồng ý, sự thỏa thuận của tất cả các thành viên trong hộ gia đình(những người có tên trong sổ hộ khẩu). Nếu có một người trong hộ gia đình không ý thì không được chia tài sản. Trường hợp tất cả các thành viên đều đồng ý chia tài sản, nhưng không thể tự thỏa thuận với nhau về cách chia tài sản thì có thể khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp.
      – Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo của chúng tôi dựa trên những thông tin mà bạn cung cấp. Trường hợp bạn muốn được tư vấn trực tiếp để hiểu rõ hơn về vấn đề trên, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ:
      CÔNG TY LUẬT LONG PHAN PMT
      – Trụ sở chính: 50/6 Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Tp.HCM
      – Cơ sở 02: Căn hộ Officetel 3.34, Tầng 3, Lô OT-X2, toà nhà Sunrise City North, 27 Nguyễn Hữu Thọ, phường Tân Hưng, quận 7, Tp.HCM.
      – Điện thoại liên hệ: 1900.63.63.87
      Trân trọng !

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87