Quy định pháp luật về thỏa ước lao đông tập thể

0
15 Tháng Mười Một, 2021

Quy định pháp luật về thỏa ước lao động tập thể được quy định trong Bộ luật Lao động năm 2019. Thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao độngngười sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể. Để biết cụ thể những nội dung của một thỏa ước lao động tập thể mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây.

Thỏa ước lao động tập thể

Nội dung thỏa ước lao động tập thể

Theo quy định tại Điều 75 Bộ luật Lao động 2019 (BLLĐ 2019) thì: “TƯLĐTT là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản. Nội dung TƯLĐTT không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật”.

Như vậy, pháp luật không quy định TƯLĐTT có những nội dung gì, mà chỉ quy định về nguyên tắc chung. Theo đó nội dung TƯLĐTT không được trái với quy định của pháp luật; đồng thời khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ vào đặc điểm tổ chức, ngành nghề sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể, công đoàn cơ sở đề xuất những nội dung phù hợp để thương lượng, đưa vào TƯLĐTT.

Nội dung TƯLĐTT theo tinh thần BLLĐ 2019 có thể chia thành ba nhóm như sau:

  • Nhóm thứ nhất, bao gồm các nội dung cụ thể hóa các quy định của pháp luật để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng không được trái quy định của pháp luật.
  • Nhóm thứ hai, bao gồm các nội dung có lợi hơn so với quy định của pháp luật.
  • Nhóm thứ ba, bao gồm các nội dung có lợi cho người lao động mà pháp luật không quy định.

Chủ thể ký kết thỏa ước lao động

Theo Điều 75 Bộ Luật lao động 2019, Thỏa ước lao động tập thể được ký kết giữa đại diện tập thể lao động với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động.

Chủ thể ký kết thỏa ước lao động

Thỏa ước lao đông tập thể: Chủ thể ký kết thỏa ước lao động tập thể:

  • Bên tập thể lao động: Đại diện tập thể lao động
  • Bên sử dụng lao động: người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động

Chủ thể ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp:

  • Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
  • Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao động.

Chủ thể ký kết thoả ước lao động tập thể ngành được quy định như sau:

  • Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn ngành;
  • Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể ngành.

>>> Xem thêm: Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích được giải quyết như thế nào?
(mở trong cửa sổ mới)

Ký kết thỏa ước ước lao động tập thể

Lấy ý kiến thỏa ước lao động tập thể

Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động;

Lấy ý kiến của tập thể lao động: Đại diện thương lượng của bên tập thể lao động lấy ý kiến trực tiếp của tập thể lao động hoặc gián tiếp thông qua hội nghị đại biểu của người lao động về đề xuất của người lao động với người sử dụng lao động và các đề xuất của người sử dụng lao động với tập thể lao động;

Thông báo nội dung thương lượng tập thể: Chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể, bên đề xuất yêu cầu thương lượng tập thể phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biết về những nội dung dự kiến tiến hành thương lượng tập thể.

Ký kết thỏa ước lao động tập thể

Tổ chức phiên họp thương lượng tập thể.

Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức phiên họp thương lượng tập thể theo thời gian, địa điểm do hai bên đã thỏa thuận.

Việc thương lượng tập thể phải được lập biên bản, trong đó phải có những nội dung đã được hai bên thống nhất, thời gian dự kiến ký kết về các nội dung đã đạt được thỏa thuận; những nội dung còn ý kiến khác nhau; Biên bản phiên họp thương lượng tập thể phải có chữ ký của đại diện tập thể lao động, của người sử dụng lao động và của người ghi biên bản.

Ký kết thỏa ước lao động tập thể

Công khai, phổ biến biên bản phiên họp thương lượng tập thể: Trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp thương lượng tập thể, đại diện thương lượng của bên tập thể lao động phải phổ biến rộng rãi, công khai biên bản phiên họp thương lượng tập thể cho tập thể lao động biết và lấy ý kiến biểu quyết của tập thể lao động về các nội dung đã thỏa thuận.

Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể

Hiệu lực của thoả ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thoả thuận ngày có hiệu lực thì thoả ước lao động tập thể có hiệu lực từ ngày các bên ký kết (Điều 78 Bộ luật lao động năm 2019).

>>>Xem thêm: Tranh chấp lao động

Trên đây là một số quy định của pháp luật về thỏa ước lao động tập thể. Để tìm hiểu các vấn đề pháp lý liên quan về lĩnh vực lao động quý khách có thể truy cập Luật sư lao động để tham khảo một cách chi tiết và kịp thời nhất, đồng thời bạn đọc vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Scores: 4.6 (51 votes)

: Dương Ngân - Chuyên viên pháp lý

#duongnganlegal - Chuyên viên pháp lý về Lao Động, Doanh nghiệp tại công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn giải quyết tranh chấp trong doanh nghiệp, tranh chấp lao động, thủ tục hành chính doanh nghiệp, lao động

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87