Mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng công trình hiện được xác định theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26/8/2026 và thay thế toàn bộ Nghị định 16/2022/NĐ-CP. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều nhà thầu vẫn áp dụng khung phạt cũ hoặc chưa nắm rõ các nhóm hành vi vi phạm mới được bổ sung, dẫn đến bị lập biên bản mà không kịp chuẩn bị phương án giải trình. Bài viết dưới đây hệ thống hóa các nhóm hành vi vi phạm, khung phạt tiền cụ thể, hình thức xử phạt bổ sung và hướng xử lý cho nhà thầu khi bị lập biên bản vi phạm liên quan đến hợp đồng xây dựng và nghĩa vụ thi công.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Mức phạt tiền cao nhất áp dụng cho nhà thầu vi phạm về thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP là 80.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân chịu mức bằng một nửa theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
- Ngoài phạt tiền, nhà thầu vi phạm nghiêm trọng còn có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 đến 06 tháng hoặc tước chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 đến 12 tháng, theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng là 02 năm, tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm hoặc từ thời điểm phát hiện đối với vi phạm đang thực hiện, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP thay thế toàn bộ Nghị định 16/2022/NĐ-CP kể từ ngày 26/8/2026, do đó mọi hành vi vi phạm phát sinh hoặc đang xử lý từ thời điểm này đều áp dụng khung phạt mới, không còn căn cứ vào Nghị định 16/2022/NĐ-CP.
Các nhóm hành vi vi phạm của nhà thầu trong thi công xây dựng công trình
Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP phân nhóm hành vi vi phạm của nhà thầu thi công theo mức độ nghiêm trọng tăng dần, từ vi phạm quản lý hồ sơ, hành chính công trường đến vi phạm ảnh hưởng trực tiếp chất lượng, an toàn công trình. Mỗi khoản tương ứng một khung phạt riêng, nên nhà thầu cần xác định đúng nhóm hành vi bị lập biên bản để đánh giá mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng có tương xứng với thực tế hay không, trước khi quyết định chấp nhận hay giải trình.
Lưu ý các mức phạt quy định tại Điều 23 này là mức áp dụng đối với tổ chức, đối với cá nhân thì bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức (điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
Vi phạm về quản lý mặt bằng, nhật ký thi công, báo cáo công trường
Nhóm hành vi này thuộc khoản 1 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, gồm việc nhà thầu không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, không có nhật ký thi công đúng quy định hoặc không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, an toàn thi công.
Theo đó, nhà thầu có thể bị xử phạt với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi:
- Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị, mốc giới công trình và quản lý công trường theo quy định;
- Không thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng;
- Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công được lập không đúng quy định;
- Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công theo hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan;
- Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định;
- Không dừng thi công khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động hoặc khi đã xảy ra tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ;
- Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
Ngoài hình thức phạt tiền, khoản 5 Điều 23 còn quy định các biện pháp khắc phục tương ứng như buộc ghi nhật ký thi công, buộc báo cáo chủ đầu tư, buộc sử dụng chi phí an toàn đúng quy định hoặc buộc hoàn trả mặt bằng, tùy từng hành vi.
Vi phạm về trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch, tiến độ thi công
Theo khoản 2 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, nhà thầu bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng nếu không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau:
- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;
- Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công hoặc bộ phận, hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
- Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập, bảo đảm phù hợp với tiến độ thi công đã được phê duyệt.
Đây là nhóm vi phạm tập trung vào trình tự quản lý và kiểm soát thi công.
Vi phạm về chất lượng vật liệu, biện pháp thi công, an toàn vùng nguy hiểm
Khoản 3 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định mức phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với nhiều hành vi trực tiếp liên quan đến chất lượng và an toàn thi công.
Một số hành vi đáng lưu ý gồm:
- Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định;
- Không trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công;
- Không tổ chức thực hiện thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong quá trình thi công theo yêu cầu thiết kế và hợp đồng;
- Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định;
- Thi công xây dựng không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;
- Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo hợp đồng và pháp luật có liên quan;
- Không xác định vùng nguy hiểm và lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn;
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn;
- Không thực hiện trắc đạc, quan trắc hoặc không thực hiện các công việc thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử theo yêu cầu trước khi đề nghị nghiệm thu.
Việc tuân thủ hợp đồng không chỉ là vấn đề thanh toán, tiến độ hoặc trách nhiệm dân sự giữa chủ đầu tư và nhà thầu mà còn có thể trở thành căn cứ xử phạt vi phạm hành chính khi hành vi đồng thời đáp ứng các điều kiện xử phạt theo Nghị định.
Vi phạm nghiêm trọng — không dừng thi công khi có sự cố, tai nạn lao động
Khoản 4 Điều 23 quy định mức phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với nhóm hành vi có mức độ nghiêm trọng hơn, trong đó có các vi phạm trực tiếp liên quan đến sự cố công trình và an toàn lao động.
Các hành vi đáng chú ý gồm:
- Không lập hoặc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng không đúng quy định;
- Không dừng thi công đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố công trình;
- Không dừng thi công đối với bộ phận, hạng mục công trình khi xảy ra sự cố gây mất an toàn lao động làm người lao động chết hoặc bị thương nặng;
- Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện do mình cung cấp sử dụng vào công trình;
- Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng không phù hợp với thời gian thực tế thực hiện tại công trường;
- Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công.
Đối với nhóm này, việc xác định chính xác loại sự cố, mức độ hậu quả và phạm vi công việc phải dừng thi công có ý nghĩa quan trọng.
Ngoài tiền phạt, nhà thầu còn có thể bị buộc dừng thi công hoặc khắc phục hậu quả tương ứng với hành vi vi phạm. Việc có phát sinh trách nhiệm dân sự, trách nhiệm về lao động hoặc trách nhiệm hình sự hay không phải được xác định trên cơ sở hậu quả thực tế, lỗi và các quy định pháp luật có liên quan, không mặc nhiên phát sinh chỉ vì nhà thầu bị xử phạt theo khoản 4 Điều 23.
>>> Xem thêm: Chủ nhiệm dự án tắc trách gây tai nạn lao động chết người
Mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng công trình mới nhất
Mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng công trình theo Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP dao động từ 10.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức, chia thành 4 khung tương ứng 4 khoản, tăng dần theo mức độ nghiêm trọng của hành vi. Cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu mức phạt bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức.
Bảng mức phạt tiền theo từng nhóm hành vi tại Điều 23
| Khoản (Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP) | Mức phạt tiền đối với tổ chức | Nhóm hành vi tiêu biểu |
| Khoản 1 | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Không quản lý mặt bằng, không có nhật ký thi công, không báo cáo tiến độ |
| Khoản 2 | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | Không trình chủ đầu tư chấp thuận kế hoạch thí nghiệm, nghiệm thu, tiến độ thi công |
| Khoản 3 | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | Thi công không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế; không kiểm soát chất lượng vật liệu, an toàn vùng nguy hiểm |
| Khoản 4 | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | Không dừng thi công khi có sự cố công trình, tai nạn lao động chết người hoặc thương nặng |
Nguyên tắc áp dụng mức phạt đối với tổ chức và cá nhân
Mức phạt tiền nêu tại bảng trên là mức áp dụng cho tổ chức; đối với cá nhân thực hiện cùng hành vi vi phạm, mức phạt bằng một nửa mức phạt áp dụng cho tổ chức, theo điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần đối chiếu chính xác tư cách chủ thể bị xử phạt ghi trong biên bản vi phạm hành chính — là pháp nhân hay cá nhân đại diện — vì đây là căn cứ trực tiếp xác định mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng có đúng khung hay không.

Các vi phạm khác của nhà thầu thi công thường bị xử phạt kèm theo
Trong thực tiễn kiểm tra công trường, một vụ việc thường không chỉ dừng ở hành vi vi phạm tại Điều 23 mà đoàn kiểm tra đồng thời phát hiện thêm các vi phạm về trật tự xây dựng, bảo hiểm bắt buộc, nghiệm thu khối lượng hoặc bảo hành công trình. Việc xác định đầy đủ các hành vi bị xử phạt kèm theo giúp nhà thầu ước tính đúng tổng mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng phải gánh chịu trong một đợt kiểm tra, thay vì chỉ tính riêng mức phạt tại Điều 23.
Vi phạm về trật tự xây dựng của nhà thầu thi công
Điều 26 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định riêng nhóm vi phạm trật tự xây dựng áp dụng cho nhà thầu thi công (phân biệt với Điều 25 áp dụng cho chủ đầu tư).
Theo khoản 1 Điều 26, hành vi thi công không che chắn khiến vật liệu rơi vãi bị phạt từ 3.000.000 đồng (nhà ở riêng lẻ) đến 25.000.000 đồng (công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi). Theo khoản 2 Điều 26, thi công vi phạm quản lý chất lượng gây lún, nứt, hư hỏng công trình lân cận bị phạt từ 30.000.000 đến 120.000.000 đồng tùy loại công trình. Theo khoản 3 Điều 26, nếu nhà thầu tiếp tục thi công dù chủ đầu tư đã bị lập biên bản về vi phạm trật tự xây dựng nghiêm trọng tại khoản 4, 6, 7, 8, 9, 10 Điều 25, mức phạt có thể từ 80.000.000 đến 200.000.000 đồng.
Không mua bảo hiểm bắt buộc cho người lao động và bên thứ ba
Theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, nhà thầu có thể bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng nếu không mua các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định đối với người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
Để hạn chế rủi ro, nhà thầu cần kiểm tra nghĩa vụ mua bảo hiểm theo tính chất công trình, phạm vi công việc và quy định pháp luật áp dụng; đồng thời lưu giữ hợp đồng bảo hiểm, chứng từ đóng phí và tài liệu chứng minh phạm vi bảo hiểm trong thời gian thi công.
>>> Xem thêm: Tư vấn mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Khai khống khối lượng nghiệm thu, thanh toán
Điều 31 Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt đối với các vi phạm về nghiệm thu công trình xây dựng và quản lý khối lượng. Mức phạt được xác định theo tính chất hành vi, trong đó:
- Lập biên bản nghiệm thu không đầy đủ nội dung theo quy định có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Thành phần ký biên bản không đúng quy định hoặc nghiệm thu khi chưa đáp ứng điều kiện có thể bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.
- Hành vi khai khống, khai tăng hoặc tính sai làm tăng khối lượng nghiệm thu, thanh toán có thể bị phạt từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng và phải thực hiện biện pháp khắc phục tương ứng, bao gồm tính lại khối lượng theo thực tế thi công khi thuộc trường hợp quy định.
Nhà thầu cần đối chiếu hồ sơ nghiệm thu với nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công, kết quả kiểm tra chất lượng và khối lượng thực tế để bảo đảm số liệu thanh toán có căn cứ.
Vi phạm trách nhiệm bảo hành công trình sau khi bàn giao
Trách nhiệm bảo hành của nhà thầu không chấm dứt chỉ vì công trình đã được bàn giao. Theo Điều 34 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, tùy hành vi vi phạm, nhà thầu có thể bị xử phạt:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không lập báo cáo hoàn thành bảo hành gửi chủ đầu tư khi thuộc trường hợp phải thực hiện.
- Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không lập hoặc lập quy trình bảo trì không đầy đủ nội dung theo quy định.
- Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm bảo hành công trình theo quy định.
Nhà thầu nên lưu giữ hồ sơ bàn giao, thời hạn bảo hành, thông báo khiếm khuyết, biên bản kiểm tra và tài liệu chứng minh việc sửa chữa để tránh tranh chấp về nghĩa vụ sau bàn giao.
Nhìn chung, nhà thầu cần rà soát đồng thời hồ sơ quản lý chất lượng, an toàn lao động, bảo hiểm, nghiệm thu, thanh toán và bảo hành. Việc có bị xử phạt theo nhiều điều khoản hay không phải được xác định trên cơ sở từng hành vi vi phạm cụ thể và quy định về xử lý vi phạm hành chính; không mặc nhiên cộng tất cả các mức phạt chỉ vì nhiều nội dung được kiểm tra trong cùng một đợt.
Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với nhà thầu
Ngoài hình thức phạt tiền, tùy tính chất, mức độ và hành vi vi phạm cụ thể, nhà thầu còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Việc áp dụng các chế tài này phải căn cứ vào quy định tương ứng đối với từng hành vi, không mặc nhiên áp dụng đồng thời cho mọi trường hợp vi phạm.
Đình chỉ hoạt động xây dựng, tước chứng chỉ hành nghề
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có thể bị đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 01 tháng đến 06 tháng, hoặc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng, tước giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 12 tháng.
Riêng nhóm hành vi liên quan điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, theo khoản 4 Điều 13 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hành vi mượn, cho thuê chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng chứng chỉ từ 06 đến 12 tháng; hành vi giao cho người không đủ điều kiện năng lực đảm nhận chức danh quản lý bị đình chỉ hoạt động xây dựng từ 01 đến 03 tháng.
Việc nhà thầu đồng thời có vi phạm về thi công và điều kiện năng lực không đồng nghĩa đương nhiên bị áp dụng hai hình thức xử phạt bổ sung. Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét từng hành vi, căn cứ xử phạt và quy định pháp luật có liên quan.
Buộc khắc phục hậu quả — dừng thi công, khắc phục tai nạn lao động, thi công lại đúng hợp đồng
Theo khoản 5 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, tùy từng hành vi vi phạm cụ thể, nhà thầu bị buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng: buộc dừng thi công xây dựng; buộc thi công đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình; buộc xác định vùng nguy hiểm và trình chủ đầu tư biện pháp bảo đảm an toàn; buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công. Các biện pháp khắc phục hậu quả này áp dụng song song với phạt tiền, không thay thế cho nhau, và thời hạn thực hiện do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt.
Thời hiệu và thẩm quyền xử phạt vi phạm của nhà thầu thi công
Khi xử lý vi phạm trong hoạt động thi công xây dựng, ngoài việc xác định đúng hành vi và mức phạt, nhà thầu cần lưu ý thời hiệu xử phạt và cơ quan có thẩm quyền lập biên bản, ra quyết định xử phạt.
Thời hiệu xử phạt 2 năm đối với vi phạm trong lĩnh vực xây dựng
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực xây dựng, quản lý, phát triển nhà là 02 năm (khác với 01 năm áp dụng cho kinh doanh bất động sản và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật). Theo khoản 2 Điều 6, đối với vi phạm đã kết thúc, thời hiệu tính từ thời điểm chấm dứt hành vi — thường là ngày chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hoặc ngày cơ quan có thẩm quyền chấp thuận kết quả nghiệm thu. Theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, đối với vi phạm đang thực hiện, thời hiệu tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
Cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt
Theo khoản 6 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh được quy định cụ thể tại Chương VI Nghị định 339/2026/NĐ-CP, trong đó thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân bằng một nửa thẩm quyền áp dụng đối với tổ chức. Thẩm quyền lập biên bản và ra quyết định xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Xây dựng và các chức danh khác theo phân cấp quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương nơi công trình được thi công.
Rủi ro pháp lý nhà thầu cần lưu ý khi bị xử phạt vi phạm thi công
Việc bị xử phạt có thể kéo theo nhiều hệ quả pháp lý đối với nhà thầu, từ áp dụng tình tiết tăng nặng, ảnh hưởng điều kiện năng lực đến phát sinh trách nhiệm khi không chấp hành yêu cầu tạm dừng hoặc đình chỉ thi công.
Rủi ro tình tiết tăng nặng khi vi phạm nhiều lần cùng một hành vi
Trong quá trình thi công, nếu nhà thầu nhiều lần thực hiện hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền cần xác định từng hành vi để áp dụng nguyên tắc xử phạt phù hợp theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Theo điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2020), vi phạm hành chính nhiều lần và tái phạm là các tình tiết tăng nặng. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nhà thầu bị lập biên bản nhiều lần đều đương nhiên bị áp dụng tình tiết tăng nặng hoặc chịu mức phạt cao hơn. Việc xử lý phụ thuộc vào tính chất từng hành vi, tình trạng xử lý trước đó và quy định áp dụng.
Đối với Nghị định 339/2026/NĐ-CP, Điều 4 chỉ quy định cơ chế này đối với các hành vi được liệt kê cụ thể tại điều khoản; không bao gồm hành vi vi phạm quy định về thi công xây dựng tại Điều 23. Do đó, trong trường hợp vi phạm nhiều lần cùng một hành vi thì sẽ không bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần mà xử phạt về từng hành vi.
Rủi ro ảnh hưởng năng lực tham gia đấu thầu do bị tước chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động
Việc bị tước chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động xây dựng theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP không chỉ dừng ở hậu quả hành chính trước mắt. Trong thời gian bị tước hoặc đình chỉ, nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để đứng tên dự thầu gói thầu mới, ảnh hưởng trực tiếp hồ sơ năng lực khi tham gia đấu thầu nhiều năm sau, do thông tin xử phạt được lưu trên hệ thống thông tin quản lý nhà nước về hoạt động xây dựng.
Rủi ro liên đới khi chủ đầu tư yêu cầu tạm dừng, đình chỉ thi công mà nhà thầu không tuân thủ
Theo điểm d khoản 4 Điều 22 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, chủ đầu tư có trách nhiệm tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu khi công trình không bảo đảm chất lượng hoặc biện pháp thi công không bảo đảm an toàn dẫn đến tai nạn lao động. Nếu chủ đầu tư đã yêu cầu tạm dừng nhưng nhà thầu vẫn tiếp tục thi công, đối chiếu khoản 4 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, nhà thầu chịu mức phạt cao nhất của Điều 23, đồng thời có thể chịu trách nhiệm dân sự, hình sự riêng nếu hậu quả nghiêm trọng xảy ra sau thời điểm được yêu cầu dừng thi công.
Kinh nghiệm thực tế xử lý vụ việc nhà thầu bị xử phạt vi phạm thi công xây dựng
Khi bị lập biên bản vi phạm hành chính trong hoạt động thi công xây dựng, nhà thầu cần đặc biệt chú ý đến việc xác định hành vi, thu thập chứng cứ và thực hiện quyền giải trình đúng thời hạn. Nếu biên bản ghi nhận chưa chính xác hoặc nhà thầu chưa kịp cung cấp hồ sơ chứng minh, việc không có ý kiến ngay tại thời điểm lập biên bản có thể khiến quá trình làm rõ vụ việc về sau phức tạp hơn.
Ví dụ, khi bị ghi nhận không có nhật ký thi công, nhà thầu cần kiểm tra lại hồ sơ lưu tại văn phòng công trường, nhật ký điện tử và các tài liệu liên quan. Nếu hồ sơ thực tế vẫn tồn tại nhưng chưa được xuất trình tại thời điểm kiểm tra, nhà thầu nên nêu rõ ý kiến trong biên bản, đề nghị ghi nhận tài liệu sẽ bổ sung và gửi văn bản kèm chứng cứ cho người có thẩm quyền xử lý.
Việc ký biên bản không đồng nghĩa với việc nhà thầu mặc nhiên thừa nhận hành vi vi phạm. Tuy nhiên, nhà thầu không nên bỏ qua nội dung biên bản hoặc chỉ phản đối bằng lời nói mà không cung cấp tài liệu chứng minh. Cần lưu ý rằng biên bản là căn cứ để xem xét vụ việc, còn việc xử phạt phải được thực hiện theo trình tự, thẩm quyền và căn cứ pháp luật tương ứng.
>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng thi công xây dựng
Giải pháp cho nhà thầu khi bị lập biên bản vi phạm hành chính
Giai đoạn sau khi lập biên bản và trước khi ban hành quyết định xử phạt là thời điểm quan trọng để nhà thầu rà soát chứng cứ, làm rõ tình tiết và thực hiện quyền giải trình nếu thuộc trường hợp được giải trình theo quy định pháp luật. Nhà thầu nên thực hiện các bước sau:
Rà soát hồ sơ quản lý chất lượng, hợp đồng xây dựng để xác định đúng, sai căn cứ xử phạt
Nhà thầu cần đối chiếu chính xác hành vi ghi trong biên bản với điểm, khoản cụ thể của Điều 23 hoặc các điều liên quan tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP, đồng thời tập hợp hồ sơ quản lý chất lượng, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu và hợp đồng xây dựng liên quan để đối chiếu với hành vi bị nêu.
Giải trình, khiếu nại quyết định xử phạt không đúng thẩm quyền hoặc không đúng hành vi
Theo Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2020, cá nhân, tổ chức có quyền giải trình đối với các trường hợp luật định, bao gồm trường hợp có thể bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, cũng như trường hợp mức tối đa của khung tiền phạt đạt ngưỡng luật định.
- Giải trình bằng văn bản: cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
- Giải trình trực tiếp, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính phải gửi văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
Nhà thầu cần kiểm tra điều kiện áp dụng và thời hạn giải trình đối với vụ việc cụ thể.
Nếu cho rằng hành vi bị xác định sai, mức phạt không đúng hoặc quyết định được ban hành không đúng thẩm quyền, nhà thầu có thể thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật. Việc phản đối cần nêu rõ nội dung không đồng ý, căn cứ pháp lý và chứng cứ kèm theo; không nên chỉ viện dẫn chung rằng cơ quan xử lý đã làm sai.
>>> Xem thêm: Thời hạn giải quyết khiếu nại xử phạt vi phạm hành chính
Khắc phục hậu quả đúng thời hạn để tránh bị tước giấy phép, đình chỉ hoạt động
Nếu quyết định xử phạt yêu cầu dừng thi công, khắc phục sự cố, thực hiện đúng thiết kế hoặc hợp đồng xây dựng, nhà thầu cần xác định rõ phạm vi công việc, thời hạn và trách nhiệm thực hiện để chấp hành đầy đủ.
Việc tự nguyện khắc phục hậu quả có thể được xem xét là tình tiết giảm nhẹ theo quy định pháp luật khi đáp ứng điều kiện áp dụng. Tuy nhiên, khắc phục hậu quả không mặc nhiên loại trừ tiền phạt hoặc ngăn việc áp dụng hình thức xử phạt bổ sung nếu có căn cứ pháp luật. Nhà thầu nên lưu giữ biên bản khắc phục, hình ảnh hiện trạng, kết quả kiểm tra và văn bản xác nhận có liên quan để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ.

Câu hỏi thường gặp về mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng công trình mới nhất
Dưới đây là một số câu hỏi nhà thầu thường đặt ra khi bị xử phạt vi phạm thi công xây dựng. Các câu trả lời dựa trên quy định của Nghị định 339/2026/NĐ-CP và Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung).
1. Mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng cao nhất là bao nhiêu?
Mức phạt tiền cao nhất theo Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP là từ 60.000.000 đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức, áp dụng cho hành vi không dừng thi công khi xảy ra sự cố công trình, sự cố gây mất an toàn lao động làm người lao động chết hoặc bị thương nặng, không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố mất an toàn lao động và các hành vi khác được quy định tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Cá nhân vi phạm cùng hành vi chịu mức bằng một nửa theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
2. Thi công không đúng hợp đồng xây dựng bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo điểm đ khoản 3 Điều 23 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hành vi thi công xây dựng không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình bị phạt từ 40.000.000 đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời bị buộc thi công đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế đã được phê duyệt.
3. Nhà thầu không mua bảo hiểm cho người lao động thi công bị phạt như thế nào?
Theo điểm c khoản 1 Điều 27 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, nhà thầu thi công không mua bảo hiểm cho người lao động thi công trên công trường và bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba bị phạt từ 60.000.000 đến 80.000.000 đồng, đồng thời buộc mua bảo hiểm theo quy định đối với công trình đang thi công xây dựng.
4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với nhà thầu thi công là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng là 02 năm, tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đối với vi phạm đã kết thúc, hoặc từ thời điểm phát hiện đối với vi phạm đang thực hiện theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 339/2026/NĐ-CP.
Riêng đối với vi phạm liên quan đến nhà ở riêng lẻ, xác định thời điểm chấm dứt hành vi là ngày đưa công trình vào sử dụng; nếu không xác định được ngày này thì căn cứ ngày hoàn thành công trình ghi trong hợp đồng thi công xây dựng.
5. Nhà thầu bị tước chứng chỉ hành nghề có được tiếp tục thi công công trình đang dở dang không?
Trong thời gian bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, cá nhân giữ chứng chỉ bị tước không được sử dụng chứng chỉ đó để đảm nhận các chức danh yêu cầu chứng chỉ hành nghề; nhà thầu cần bố trí nhân sự thay thế đủ điều kiện năng lực để bảo đảm công trình được tiếp tục thi công đúng quy định.
6. Khai khống khối lượng nghiệm thu, thanh toán bị xử lý ra sao?
Theo khoản 3 Điều 31 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, hành vi khai khống, khai tăng khối lượng hoặc tính toán sai tăng khối lượng nghiệm thu, thanh toán bị phạt từ 60.000.000 đến 80.000.000 đồng, đồng thời buộc tính lại khối lượng nghiệm thu và thanh toán theo đúng khối lượng thi công thực tế tại công trường.
Kết luận
Mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng công trình theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP không chỉ dừng ở phạt tiền từ 10 đến 80 triệu đồng theo Điều 23, mà còn có thể kéo theo đình chỉ hoạt động xây dựng, tước chứng chỉ hành nghề và các vi phạm kèm theo về trật tự xây dựng, bảo hiểm bắt buộc, nghiệm thu khối lượng. Nhà thầu cần rà soát đúng căn cứ pháp lý ngay từ khi bị lập biên bản để lựa chọn giữa giải trình, khiếu nại hoặc chấp nhận khắc phục hậu quả đúng thời hạn. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ nhà thầu đánh giá hồ sơ vụ việc và tư vấn phương án xử lý phù hợp. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP
- Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bổ sung 2020,
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: an toàn lao động công trình, bảo hiểm bắt buộc nhà thầu, đình chỉ hoạt động xây dựng, Giải trình vi phạm hành chính, Hợp đồng xây dựng, khiếu nại quyết định xử phạt xây dựng, khối lượng nghiệm thu thanh toán, mức xử phạt nhà thầu vi phạm thi công xây dựng, Nghiệm thu công trình, nhà thầu thi công xây dựng, phạt nhà thầu xây dựng, quản lý chất lượng công trình, thời hiệu xử phạt xây dựng, tước chứng chỉ hành nghề xây dựng, vi phạm thi công xây dựng, vi phạm trật tự xây dựng, xử phạt hành chính lĩnh vực xây dựng, Xử phạt vi phạm xây dựng

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.