Hợp đồng EPC là gì? Những điều khoản cần có và mẫu hợp đồng

Hợp đồng EPC là chủ đề được đặc biệt quan tâm trong bối cảnh các dự án xây dựng, công nghiệp và hạ tầng ngày càng có quy mô lớn, yêu cầu cao về tiến độ, chất lượng và trách nhiệm pháp lý. Để hạn chế rủi ro tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên, việc hiểu đúng bản chất hợp đồng EPC, nhận diện đầy đủ các điều khoản bắt buộc, cũng như tham khảo mẫu hợp đồng phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam là hết sức cần thiết. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết vấn đề này. 

Quy định về hợp đồng EPC
Quy định về hợp đồng EPC

Nội Dung Bài Viết

Hợp đồng EPC là gì?

Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 3 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, hợp đồng EPC được giải thích là Hợp đồng thiết kế – cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering – Procurement – Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. 

Như vậy, với hợp đồng EPC, nhà thầu EPC chịu trách nhiệm tổng thể về tiến độ, chất lượng, chi phí và tính đồng bộ của công trình, trong khi chủ đầu tư chủ yếu thực hiện vai trò giám sát, nghiệm thu và thanh toán theo thỏa thuận. Hợp đồng này có một số đặc điểm sau:

Về ưu điểm: Hợp đồng EPC giúp giảm thiểu rủi ro phát sinh do xung đột trách nhiệm giữa nhiều nhà thầu; tạo thuận lợi trong quản lý tiến độ và kiểm soát chi phí tổng thể; đồng thời nâng cao tính thống nhất giữa khâu thiết kế, cung ứng thiết bị và thi công.

Về nhược điểm: Giá trị hợp đồng EPC thường cao hơn so với các hình thức hợp đồng phân tách; chủ đầu tư phụ thuộc nhiều vào năng lực của nhà thầu EPC; đồng thời đòi hỏi hồ sơ yêu cầu, tiêu chuẩn kỹ thuật và cơ chế điều chỉnh hợp đồng (variation) phải được xây dựng chặt chẽ để hạn chế rủi ro pháp lý và tranh chấp trong quá trình thực hiện.

Các điều khoản cần có trong hợp đồng EPC

Để hợp đồng EPC có thể triển khai hiệu quả trên thực tế, việc nhận diện cấu trúc hồ sơ và các nội dung cốt lõi là yêu cầu mang tính quyết định. Từ đó, các bên có cơ sở kiểm soát phạm vi công việc, phân bổ rủi ro và bảo đảm tính thống nhất khi áp dụng hợp đồng.

Căn cứ quy định tại Phụ lục IV Mẫu hợp đồng EPC công bố kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng xây dựng, cấu trúc hồ sơ hợp đồng EPC thường bao gồm các quy định: Điều kiện chung và điều kiện riêng hợp đồng, các yêu cầu kỹ thuật (YCKT) – bản vẽ, biểu giá–BoQ (bảng khối lượng công việc)/BoM (bảng danh mục vật tư, thiết bị), tiến độ – mốc thanh toán, mẫu bảo lãnh, HSE, biểu mẫu nghiệm thu…

Cấu trúc hồ sơ, phạm vi công việc và tiêu chuẩn kỹ thuật

Hợp đồng EPC cần được thiết lập với một cấu trúc hồ sơ chặt chẽ bao gồm Điều kiện chung và Điều kiện riêng, Yêu cầu kỹ thuật (YCKT), bản vẽ thiết kế, biểu giá (BoQ/BoM), tiến độ cùng các mốc thanh toán, các mẫu bảo lãnh và biểu mẫu nghiệm thu tuân thủ theo mẫu tại Thông tư 02/2023/TT-BXD. Trong đó, thứ tự ưu tiên của các tài liệu phải được quy định rõ ràng để xử lý khi có mâu thuẫn. Về phạm vi công việc, do tính chất “chìa khóa trao tay”, hợp đồng phải nêu rõ các yêu cầu về hiệu suất đầu ra bắt buộc (performance requirements), quy trình chạy thử và chấp nhận (PAC/FAC) cũng như công tác đào tạo vận hành và bảo dưỡng (O&M). Các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cũng cần được liệt kê cụ thể phiên bản, đồng thời quy định nguyên tắc xử lý khi các tiêu chuẩn này có sự xung đột hoặc được cập nhật mới.

Quản lý tiến độ, nhà thầu phụ và an toàn lao động (HSE)

Về mặt tiến độ, hợp đồng cần thiết lập bảng phân chia công việc (WBS) và các mốc quan trọng (milestones), gắn liền với trách nhiệm cung cấp đầu vào từ phía chủ đầu tư như bàn giao mặt bằng, phê duyệt hồ sơ hay cấp điện nước. Cơ chế gia hạn thời gian (EOT) phải được quy định chi tiết về điều kiện kích hoạt, thời hạn thông báo, nghĩa vụ cung cấp bằng chứng và cập nhật tiến độ theo tham chiếu của Nghị định 37/2015/NĐ-CP. Đối với việc sử dụng nhà thầu phụ, cần có danh sách các nhà thầu phụ quan trọng, tiêu chí phê duyệt và điều khoản khẳng định trách nhiệm liên đới của nhà thầu chính. Song song đó, công tác HSE, môi trường và PCCC phải tuân thủ Nghị định 06/2021/NĐ-CP, bao gồm kế hoạch an toàn, đánh giá rủi ro, biện pháp và nghiệm thu PCCC, cũng như quản lý chất thải, tiếng ồn và bụi.

Giá hợp đồng, thanh toán và điều chỉnh

Các điều khoản về tài chính cần quy định rõ quy trình tạm ứng (kèm bảo lãnh tạm ứng), hồ sơ thanh toán, thời hạn phê duyệt và chi trả, cùng với cơ chế giữ lại (retention money) hoặc sử dụng bảo lãnh bảo hành thay thế. Bảo đảm thực hiện hợp đồng thường được ấn định ở mức 5–10% giá trị hợp đồng, có hiệu lực đến khi chuyển sang giai đoạn bảo hành, kèm theo mẫu bảo lãnh cụ thể. Đối với vấn đề điều chỉnh giá (Variation), hợp đồng phải thiết lập quy trình đề xuất, thẩm định và phê duyệt minh bạch, bao gồm phương pháp định giá, việc cập nhật tiến độ và giá trị tương ứng, cũng như các giới hạn cho phép thay đổi.

Phân bổ rủi ro, bảo hiểm và giới hạn trách nhiệm

Việc phân bổ rủi ro cần được làm rõ đối với các yếu tố như điều kiện địa chất ngầm, thay đổi quy định pháp luật, chậm bàn giao mặt bằng, chậm phê duyệt, thiếu hụt tiện ích, rủi ro nhập khẩu/kiểm định và biến động tỷ giá (nếu dùng ngoại tệ). Hợp đồng bắt buộc phải có các điều khoản về bảo hiểm theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP (như bảo hiểm CAR/EAR, trách nhiệm bên thứ ba, hàng hóa vận chuyển, tai nạn lao động), quy định rõ mức trách nhiệm, mức miễn thường và đơn vị thụ hưởng. Đồng thời, cần thiết lập giới hạn trách nhiệm (Limitation of liability) bao gồm trần trách nhiệm, loại trừ các thiệt hại gián tiếp hoặc hệ quả, nhưng vẫn giữ ngoại lệ đối với các hành vi cố ý hoặc gian lận.

Hoàn thành, bảo hành và sở hữu trí tuệ

Giai đoạn kết thúc dự án yêu cầu các tài liệu bàn giao đầy đủ như hồ sơ hoàn công (as-built), hướng dẫn vận hành (O&M manuals), danh mục phụ tùng và danh sách hồ sơ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP. Điều khoản về khiếm khuyết và bảo hành (DLP) phải xác định rõ kỳ hạn, phương thức khắc phục, cơ chế giữ lại tiền hoặc bảo lãnh bảo hành và tiêu chí xác nhận hết thời hạn bảo hành. Đặc biệt, quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) và phần mềm điều khiển cần được quy định về quyền sử dụng, chuyển giao, phạm vi cấp phép và cam kết miễn trừ trách nhiệm nếu xâm phạm SHTT của bên thứ ba.

Tuân thủ, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp

Cuối cùng, hợp đồng cần bao gồm các điều khoản về phạt chậm tiến độ (LDs) và phạt chất lượng với phương pháp tính và mức trần tổng cộng phù hợp pháp luật Việt Nam và Thông tư 02/2023/TT-BXD. Các bên cũng cần quy định quyền tiếp cận hồ sơ để thanh tra, kiểm toán và thời hạn lưu trữ chứng từ. Nghĩa vụ thuế, hải quan và xuất xứ hàng hóa (C/O, C/Q) phải được làm rõ. Cơ chế giải quyết tranh chấp nên tuân theo trình tự thương lượng – hòa giải – trọng tài (VIAC) hoặc Tòa án, bao gồm các biện pháp khẩn cấp tạm thời. Luật áp dụng và ngôn ngữ ưu tiên cũng cần được xác định rõ. Các phụ lục khuyến nghị nên được đính kèm tùy theo dự án như chi tiết phạm vi BoQ, yêu cầu kỹ thuật, kế hoạch HSE và các mẫu biểu liên quan.

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp hợp đồng EPC: Hướng dẫn chi tiết 

Điều khoản phạt vi phạm là không thể thiếu trong hợp đồng EPC
Điều khoản phạt vi phạm là không thể thiếu trong hợp đồng EPC

Mẫu hợp đồng EPC hiện hành

Hiện nay, mẫu hợp đồng EPC đang được áp dụng thống nhất là mẫu hợp đồng EPC ban hành kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/04/2023 và thay thế toàn bộ Thông tư số 30/2016/TT-BXD – văn bản trước đây quy định mẫu hợp đồng EPC.

Theo đó, mẫu hợp đồng EPC chính thức được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 02/2023/TT-BXD, sử dụng cho loại hợp đồng trọn gói.

Lưu ý: Khi tham chiếu mẫu hợp đồng EPC tại Phụ lục IV Thông tư 02/2023/TT-BXD, chủ đầu tư và nhà thầu cần đặc biệt lưu ý rà soát các điều khoản về phạm vi EPC, cơ chế thay đổi (variation), gia hạn tiến độ (EOT), phạt – bồi thường (LDs), giới hạn trách nhiệm và hồ sơ bàn giao, nhằm bảo đảm hợp đồng EPC được xây dựng chặt chẽ, khả thi và phù hợp với thực tiễn triển khai dự án.

>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng nguyên tắc trong xây dựng 

Một vài khuyến nghị lưu ý trước khi ký hợp đồng EPC

Để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hợp đồng EPC có tính khả thi cao khi triển khai, các bên cần thực hiện rà soát toàn diện trước thời điểm ký kết. Dưới đây là một số khuyến nghị trọng tâm liên quan đến cơ sở pháp lý, kỹ thuật và năng lực thực hiện, đóng vai trò nền tảng cho việc soạn thảo và đàm phán hợp đồng EPC.

Xác định hình thức và nguồn vốn của dự án

Trước khi ký kết hợp đồng EPC, chủ đầu tư cần xác định rõ nguồn vốn sử dụng cho dự án (vốn nhà nước, vốn ngoài nhà nước hoặc vốn hỗn hợp) để áp dụng đúng Luật Đấu thầu năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Việc xác định sai chế độ pháp lý có thể dẫn đến rủi ro hợp đồng bị đánh giá là không tuân thủ trình tự lựa chọn nhà thầu, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và khả năng thanh toán của hợp đồng EPC.

Rà soát căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Các bên cần rà soát đầy đủ hệ thống căn cứ pháp lý áp dụng cho dự án, bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các tiêu chuẩn quốc tế được dẫn chiếu trong hồ sơ mời thầu và hợp đồng. Đồng thời, cần xác định rõ phiên bản tiêu chuẩn áp dụng để tránh tranh chấp khi tiêu chuẩn được sửa đổi, cập nhật trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Thẩm tra mặt bằng pháp lý dự án

Trước khi ký hợp đồng EPC, cần thẩm tra toàn diện tình trạng pháp lý của dự án, bao gồm: quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư; thẩm duyệt và nghiệm thu phòng cháy chữa cháy; hồ sơ môi trường; giấy phép xây dựng; kết quả thẩm định, thẩm duyệt thiết kế; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng. Các nội dung này được quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP, là cơ sở quan trọng để xác định trách nhiệm, tiến độ và khả năng triển khai thực tế của hợp đồng EPC.

Khảo sát địa chất – điều kiện ngầm

Chủ đầu tư cần tổ chức khảo sát địa chất, địa hình và điều kiện ngầm một cách đầy đủ, đồng thời quy định rõ dữ liệu đầu vào trong hồ sơ hợp đồng. Hợp đồng EPC nên thiết lập cơ chế chia sẻ rủi ro đối với điều kiện bất lợi không lường trước, tránh chuyển toàn bộ rủi ro cho nhà thầu EPC trong khi dữ liệu đầu vào không đầy đủ hoặc không chính xác.

Thẩm định năng lực nhà thầu EPC

Việc thẩm định nhà thầu EPC cần được thực hiện nghiêm túc, tập trung vào kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự, năng lực tài chính, đội ngũ nhân sự chủ chốt, hệ thống quản lý an toàn – HSE, bảo hiểm và chuỗi cung ứng đối với các thiết bị trọng yếu. Đối với các dự án có hàm lượng công nghệ cao, cần đánh giá thêm năng lực thiết kế, tích hợp hệ thống và chuyển giao công nghệ của nhà thầu EPC.

Xác định loại giá hợp đồng

Trước khi ký kết, các bên cần xác định rõ loại giá hợp đồng EPC (giá trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh), cũng như điều kiện để áp dụng và điều chỉnh giá, phù hợp với Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BXD. Việc lựa chọn sai loại giá hợp đồng có thể làm gia tăng rủi ro đội vốn, tranh chấp về thanh toán và điều chỉnh hợp đồng trong quá trình thực hiện.

>>> Xem thêm:

Dịch vụ luật sư tư vấn và tham gia giải quyết tranh chấp Hợp đồng EPC

Dịch vụ luật sư về hợp đồng EPC của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn cấu trúc và pháp lý hợp đồng EPC;
  • Rà soát, xây dựng và hiệu chỉnh hợp đồng EPC theo đúng quy định pháp luật;
  • Rà soát và phân bổ rủi ro hợp đồng về các điều khoản phạm vi, tiến độ, giới hạn trách nhiệm, điều chỉnh giá nhằm cân bằng lợi ích và hạn chế tranh chấp;
  • Kiểm tra điều kiện pháp lý trước khi ký hợp đồng;
  • Tư vấn lựa chọn loại giá và cơ chế thanh toán phù hợp;
  • Soạn thảo và đàm phán điều kiện hợp đồng;
  • Tư vấn xử lý phát sinh và tranh chấp EPC;
  • Hỗ trợ giải quyết, đại diện thương lượng, trọng tài hoặc Tòa án khi có tranh chấp.

>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng xây dựng chuyên nghiệp 

Luật sư tham gia trực tiếp giải quyết tranh chấp với nhà thầu
Luật sư tham gia trực tiếp giải quyết tranh chấp với nhà thầu

Câu hỏi thường gặp về Hợp đồng EPC

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giải đáp một số thắc mắc về những điều khoản cần có và mẫu hợp đồng EPC:

Hợp đồng EPC có hiệu lực khi nào?

Theo quy định tại Điều 139 Luật Xây dựng 2014, hợp đồng EPC có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây:

  • Người ký kết hợp đồng có đủ năng lực hành vi dân sự và là người có thẩm quyền giao kết theo quy định pháp luật.
  • Bảo đảm theo các nguyên tắc ký kết hợp đồng trên tinh thần tự nguyện, bình đẳng và hợp tác, không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
  • Bên nhận thầu phải đảm bảo điều kiện về năng lực hoạt động và năng lực hành nghề theo quy định.

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng EPC là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc một thời điểm cụ thể khác được các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Hợp đồng EPC có điều chỉnh giá được không?

Về nguyên tắc, hợp đồng EPC thường áp dụng hình thức giá trọn gói theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, đồng nghĩa với việc giá trị hợp đồng là cố định và không được điều chỉnh đối với các rủi ro về trượt giá hay khối lượng đã thỏa thuận; tuy nhiên, đây không phải là quy định tuyệt đối bởi giá hợp đồng vẫn được phép điều chỉnh trong trường hợp bất khả kháng, thay đổi phạm vi công việc theo yêu cầu của Chủ đầu tư. 

Hợp đồng EPC được ký kết dựa trên những căn cứ nào?

Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng được quy định tại khoản 1 và 2 Điều 9 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP, hợp đồng EPC được ký kết dựa trên các căn cứ như sau:

Một là các yêu cầu về công việc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các căn cứ pháp lý áp dụng có liên quan. Hai là báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc thiết kế FEED được duyệt. Sự kết hợp giữa nền tảng kỹ thuật đầu vào và kết quả đàm phán thương mại chính là cơ sở cốt lõi để bảo đảm hợp đồng EPC khả thi và hạn chế tranh chấp về sau.

Đối với Hợp đồng EPC ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn có cần phải lập tiến độ cho từng loại công việc không?

Có. Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 14 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP  quy định đối với hợp đồng EPC ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng. Việc phân tách tiến độ theo từng loại công việc không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là cơ sở để kiểm soát sự liên thông, phụ thuộc lẫn nhau giữa các khâu trong chuỗi EPC. Qua đó, chủ đầu tư có thể đánh giá chính xác mức độ tuân thủ hợp đồng và kịp thời xử lý các nguy cơ chậm tiến độ phát sinh.

Việc sử dụng nhà thầu phụ trong hợp đồng EPC được quy định như thế nào?

Nhà thầu chính được phép thuê nhà thầu phụ nhưng phải thống nhất danh sách với Chủ đầu tư và vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tiến độ, chất lượng của các hạng mục do thầu phụ thực hiện. Trong các dự án EPC quy mô lớn, việc thầu chính tự thực hiện 100% khối lượng công việc là rất hiếm. Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, tổng thầu hoặc nhà thầu chính được ký hợp đồng với nhà thầu phụ để thực hiện một phần công việc. Tuy nhiên, danh sách các nhà thầu phụ quan trọng (đặc biệt là các đơn vị cung cấp thiết bị công nghệ lõi hoặc thi công các hạng mục phức tạp) phải được Chủ đầu tư chấp thuận về năng lực và kinh nghiệm. Quan trọng nhất, về mặt pháp lý, nhà thầu chính EPC không được ủy thác toàn bộ trách nhiệm cho thầu phụ; họ vẫn là đơn vị chịu trách nhiệm liên đới và cuối cùng trước Chủ đầu tư về mọi sai sót, chậm trễ do nhà thầu phụ gây ra trong quá trình thực hiện dự án.

Mẫu hợp đồng EPC nào đang có hiệu lực pháp lý và bắt buộc áp dụng hiện nay?

Hiện nay, các bên phải tham khảo và áp dụng mẫu hợp đồng EPC được ban hành tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư số 02/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Việc sử dụng đúng mẫu hợp đồng là cơ sở quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên. Cụ thể, Thông tư số 02/2023/TT-BXD (có hiệu lực từ ngày 20/04/2023) đã thay thế Thông tư số 30/2016/TT-BXD trước đây. Mẫu hợp đồng tại Phụ lục IV của Thông tư này được thiết kế dành cho loại hợp đồng trọn gói, bao gồm đầy đủ các điều khoản về: Điều kiện chung, Điều kiện riêng, Yêu cầu kỹ thuật, Bảo lãnh và Thanh toán. Khi soạn thảo, các bên cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản về cơ chế điều chỉnh (Variation), gia hạn thời gian (EOT) và giới hạn trách nhiệm để phù hợp với đặc thù của từng dự án, nhưng không được trái với các nguyên tắc cơ bản đã được quy định trong mẫu chuẩn và Nghị định 37/2015/NĐ-CP.

Kết luận

Hợp đồng EPC là căn cứ để xem xét hiệu quả, tiến độ và mức độ kiểm soát rủi ro của các dự án xây dựng quy mô lớn. Việc hiểu đúng bản chất EPC và xây dựng các điều khoản chặt chẽ sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp và phát sinh chi phí không đáng có. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và hợp đồng EPC, Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình tư vấn, soạn thảo, đàm phán và xử lý tranh chấp, nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng. Liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tags: , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Lê Ngọc Tuấn

Luật sư Lê Ngọc Tuấn –là một Luật sư dày dặn kinh nghiệm, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Nai. Với sự hiểu biết sâu rộng và nhiều năm cống hiến trong ngành, ông đã từng đảm nhiệm vai trò pháp lý quan trọng tại nhiều công ty lớn như: Công ty TNHH Dịch vụ - Tư vấn - Đầu tư - Bất động sản Tiến Phát; Công ty TNHH Đầu tư – Xây dựng Du lịch Đại Cát; Công ty Luật TNHH MTV Hải Châu; Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Tư vấn đầu tư Việt – Nhật, ... Và hiện đang là Luật sư Cộng sự tại Công ty Luật TNHH MTV Long Phan PMT. Chuyên môn của Luật sư Lê Ngọc Tuấn tập trung vào các lĩnh vực tư vấn pháp lý, thẩm định giá, đất đai và bất động sản. Với phong cách làm việc chuyên nghiệp và tâm huyết, ông đã hỗ trợ nhiều cá nhân và doanh nghiệp giải quyết các thủ tục pháp lý phức tạp, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản. Chính khả năng xử lý tình huống linh hoạt và am hiểu về quy định pháp luật đã giúp ông mang lại sự an tâm và lợi ích tối đa cho khách hàng. Suốt quá trình hành nghề, Luật sư Lê Ngọc Tuấn đã xây dựng được uy tín lớn nhờ vào sự tận tâm và cam kết luôn giữ vững đạo đức nghề nghiệp. Ông hoạt động với triết lý làm việc “Tâm sáng - Lòng Trong - Vững chí,” luôn đặt giá trị công minh và chính trực lên hàng đầu. Đây cũng chính là nền tảng giúp ông định hướng rõ ràng trong mọi vụ việc, không ngừng phấn đấu để mang lại dịch vụ pháp lý minh bạch, chất lượng và tận tâm nhất cho từng khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87