Hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng là một trong những nội dung dịch vụ pháp lý trọng tâm được Luật Long Phan PMT xây dựng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện và điều chỉnh hợp đồng xây dựng đúng quy định pháp luật. Việc điều chỉnh giá không chỉ dừng lại ở sự thay đổi giá trị hợp đồng, mà còn phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, điều kiện, thẩm quyền và phương pháp xác định giá theo quy định hiện hành. Trong bài viết dưới đây, Luật Long Phan PMT sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, giúp Quý khách hàng hiểu đúng và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn.
Tư vấn hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Nguyên tắc chung về điều chỉnh giá hợp đồng
Căn cứ khoản 2, 3 Điều 143 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020); Điều 36, Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP); Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2023/TT-BXD.
- Các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng xây dựng chung:
- Chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp được quy định cụ thể trong hợp đồng đã ký kết.
- Khi Nhà nước thay đổi các chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
-
- Khi dự án được điều chỉnh có ảnh hưởng đến hợp đồng, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
- Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
- Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép.
- Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng được quy định như sau:
- Chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán.
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới chỉ được áp dụng cho phần khối lượng thực tế thực hiện vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành được nghiệm thu.
- Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán.
- Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
- Việc điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng.
- Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng.
- Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả dự phòng phí) nếu không được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.

Tư vấn quy định pháp luật hiện hành về điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
>>> Xem thêm: Tìm hiểu quy định về tiền giữ lại trong hợp đồng xây dựng
Phạm vi điều chỉnh theo loại giá hợp đồng xây dựng
Đối với Hợp đồng trọn gói, căn cứ điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá hợp đồng được xác định là giá cố định và không điều chỉnh trong suốt quá trình thực hiện đối với toàn bộ khối lượng công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký. Việc điều chỉnh giá (nếu có) chỉ được xem xét trong các trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc có thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện theo thỏa thuận của các bên.
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, căn cứ điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá hợp đồng được xác định bằng cách lấy đơn giá cố định của từng công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng. Trong đó, đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong toàn bộ thời gian thực hiện hợp đồng, ngoại trừ các trường hợp xảy ra bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, căn cứ điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá hợp đồng được xác định bằng cách lấy đơn giá sau khi đã được điều chỉnh do yếu tố trượt giá theo thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng thuộc phạm vi được điều chỉnh giá. Việc điều chỉnh đơn giá do trượt giá được thực hiện theo phương pháp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP.
Ngoài ra, giá hợp đồng còn điều chỉnh theo thời gian, giá kết hợp, theo chi phí cộng phí được quy định cụ thể tại điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a Khoản 5 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP).
>>> Xem thêm: Hợp đồng xây dựng theo đơn giá cố định: Khi nào nên sử dụng?
Các trường hợp cụ thể và phương pháp xác định giá điều chỉnh
Các trường hợp được áp dụng điều chỉnh giá và phương pháp xác định giá điều chỉnh sẽ được làm rõ trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành và các thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng. Dưới đây là các trường hợp cụ thể và phương pháp xác định giá áp dụng đối với từng tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Điều chỉnh do thay đổi khối lượng công việc
Nguyên tắc điều chỉnh chung là khối lượng công việc thực tế hoàn thành và được nghiệm thu có chênh lệch so với khối lượng đã ghi trong hợp đồng.
Việc xác định đơn giá đối với khối lượng công việc phát sinh được thực hiện theo khoản 3 Điều 37 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP). Theo đó, đối với các khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà hợp đồng chưa quy định đơn giá hoặc phương pháp xác định đơn giá, các bên phải thỏa thuận, thống nhất đơn giá hoặc nguyên tắc, phương pháp xác định đơn giá trước khi triển khai thực hiện khối lượng công việc phát sinh.
Đồng thời, việc điều chỉnh đơn giá được áp dụng theo điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP), cụ thể:
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế tăng hoặc giảm trên 20% so với khối lượng tương ứng ghi trong hợp đồng, đồng thời làm thay đổi trên 0,25% giá trị hợp đồng và trên 1% đơn giá của công việc đó hoặc đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng để làm cơ sở thanh toán.
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế tăng trên 20%, đơn giá mới chỉ áp dụng đối với phần khối lượng vượt quá 120% khối lượng ghi trong hợp đồng.
- Trường hợp khối lượng công việc thực tế giảm trên 20%, đơn giá mới được áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc thực tế hoàn thành và được nghiệm thu.
Trong đó:
- Gtt: Là giá thanh toán tương ứng cho các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của các yếu tố chi phí.
- Ghđ: Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với các khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.
- Gcl: Là giá trị chênh lệch giữa giá vật liệu, nhân công và máy thi công trong khoảng thời gian “n” với giá vật liệu, nhân công và máy thi công tại thời điểm gốc cho toàn bộ khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của khối lượng công việc theo giai đoạn thanh toán, hoặc của yếu tố chi phí.
Phương pháp 2: Phương pháp hệ số điều chỉnh giá (Công thức Pn)
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD; Phụ lục I Thông tư 02/2023/TT-BXD. Trường hợp các bên thỏa thuận điều chỉnh giá hợp đồng theo phương pháp dùng hệ số điều chỉnh giá, thì việc điều chỉnh giá hợp đồng được thực hiện theo công thức sau: Gtt = Ghđ x Pn.
Trong đó:
- Gtt: Là giá thanh toán tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của các yếu tố chi phí.
- Ghđ: Là giá trong hợp đồng đã ký tương ứng với khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.
- Pn: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) áp dụng cho khối lượng công việc hoàn thành được nghiệm thu trong khoảng thời gian “n” của cả hợp đồng, hoặc của hạng mục công trình, hoặc của loại công tác, hoặc của yếu tố chi phí.
Điều chỉnh do thay đổi tiến độ thực hiện
Căn cứ Điều 39 Nghị định 37/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-BXD, trong hợp đồng xây dựng, các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh tiến độ thực hiện. Trường hợp thời hạn hoàn thành thực tế chậm hơn so với tiến độ đã thỏa thuận, các bên có trách nhiệm xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của mỗi bên và việc bồi thường thiệt hại (nếu có) do việc chậm tiến độ gây ra.
Tiến độ thực hiện hợp đồng được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác. Khi điều chỉnh tiến độ trong trường hợp này, bên giao thầu và bên nhận thầu phải đánh giá mức độ ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng đến tiến độ thực hiện hợp đồng để xác định và quyết định thời gian điều chỉnh phù hợp.
- Thay đổi hoặc điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.
- Bàn giao mặt bằng không đúng thỏa thuận, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, hoặc các thủ tục liên quan khác làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu.
- Tạm dừng thi công theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu.
Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Rà soát, soạn thảo hồ sơ điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
>>> Xem thêm: Mẫu hợp đồng xây dựng trọn gói: Phù hợp mọi công trình
Thủ tục và hồ sơ điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật và đúng trình tự, thủ tục đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Dưới đây là thủ tục thực hiện và thành phần hồ sơ cần chuẩn bị khi tiến hành điều chỉnh hợp đồng xây dựng.
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 50/2021/NĐ-CP) và Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BXD, thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá hợp đồng được xác định như sau:
- Trường hợp giá hợp đồng sau điều chỉnh không vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu đã được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng của gói thầu), chủ đầu tư có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh theo quy định.
- Trường hợp giá hợp đồng sau điều chỉnh vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu đã được phê duyệt, việc điều chỉnh chỉ được thực hiện sau khi có chấp thuận chủ trương của người có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc Bộ trưởng bộ quản lý ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư khi được phân cấp). Đồng thời, việc điều chỉnh phải bảo đảm bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; việc điều chỉnh dự toán xây dựng, dự toán gói thầu và giá gói thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và pháp luật về đấu thầu.
Ký kết Phụ lục hợp đồng
Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD, khi phát sinh nội dung điều chỉnh hợp đồng, các bên có trách nhiệm ký kết Phụ lục hợp đồng để ghi nhận các nội dung đã được thống nhất điều chỉnh. Phụ lục hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồng chính và có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng đã ký. Nội dung Phụ lục phải xác định rõ phạm vi, giá trị, tiến độ và các điều khoản liên quan đến phần điều chỉnh. Việc ký kết Phụ lục hợp đồng là điều kiện bắt buộc để làm căn cứ thực hiện thanh toán và quyết toán đối với phần khối lượng, giá trị hợp đồng được điều chỉnh. Trường hợp không ký Phụ lục hợp đồng, việc thanh toán, quyết toán phần điều chỉnh không có đủ cơ sở pháp lý để thực hiện theo quy định.
>>> Xem thêm: Hợp đồng xây dựng theo đơn giá điều chỉnh: Cơ chế điều chỉnh
Dịch vụ tư vấn luật về hợp đồng xây dựng của Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện liên quan đến điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, bao gồm:
- Tư vấn quy định pháp luật hiện hành về điều kiện, phạm vi và phương pháp điều chỉnh giá phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể.
- Rà soát, soạn thảo hồ sơ đề xuất điều chỉnh giá, bao gồm các bảng tính toán chi tiết theo phương pháp bù trừ trực tiếp hoặc hệ số điều chỉnh giá Pn.
- Đại diện hoặc hỗ trợ Quý khách hàng tham gia đàm phán, thương thảo với đối tác về đơn giá mới cho khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng.
- Soạn thảo, thẩm định Phụ lục hợp đồng điều chỉnh giá đảm bảo tuân thủ Luật Xây dựng và các Nghị định hướng dẫn, bảo vệ tối đa quyền lợi của khách hàng.
- Tư vấn giải quyết các tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thanh toán, quyết toán khối lượng phát sinh và trượt giá trong hợp đồng xây dựng.
Các câu hỏi thường gặp về hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Dưới đây là các câu hỏi thường gặp liên quan đến việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng, giúp làm rõ các tình huống phát sinh trên thực tế và cách áp dụng quy định pháp luật tương ứng. Những nội dung này sẽ hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu hiểu đúng, thực hiện đúng khi điều chỉnh hợp đồng.
Nguyên tắc chung nào được áp dụng khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng?
Căn cứ khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi năm 2020), Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng chỉ được thực hiện khi thuộc các trường hợp đã được quy định cụ thể trong hợp đồng đã ký và phù hợp với quy định của pháp luật xây dựng. Trường hợp Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng hoặc dự án được điều chỉnh dẫn đến tác động đến hợp đồng thì các bên được xem xét điều chỉnh, trừ khi hợp đồng có thỏa thuận khác. Ngoài ra, các sự kiện bất khả kháng theo quy định pháp luật cũng là căn cứ hợp pháp để điều chỉnh giá hợp đồng. Việc điều chỉnh phải tuân thủ nguyên tắc, phương pháp và thẩm quyền theo Luật Xây dựng, Nghị định 37/2015/NĐ-CP và Thông tư 02/2023/TT-BXD.
Khi điều chỉnh hợp đồng xây dựng có bắt buộc phải ký Phụ lục hợp đồng không?
Có, việc ký kết Phụ lục hợp đồng là bắt buộc khi phát sinh nội dung điều chỉnh hợp đồng xây dựng theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD. Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng chính và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng đã ký. Nội dung Phụ lục phải thể hiện rõ phạm vi điều chỉnh, giá trị, tiến độ thực hiện và các điều khoản liên quan nhằm bảo đảm tính minh bạch, thống nhất. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để thực hiện việc thanh toán và quyết toán đối với phần điều chỉnh. Trường hợp không ký Phụ lục hợp đồng, phần khối lượng và giá trị điều chỉnh không đủ điều kiện pháp lý để được thanh toán, quyết toán theo quy định.
Chủ đầu tư có thẩm quyền tự quyết định điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng trong trường hợp nào?
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 143 Luật Xây dựng 2014, Điều 36 Nghị định 37/2015/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 50/2021/NĐ-CP) và Điều 8 Thông tư 02/2023/TT-BXD, chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh giá hợp đồng khi giá hợp đồng sau điều chỉnh không vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu đã được phê duyệt. Giá gói thầu được xem xét bao gồm cả chi phí dự phòng đã được xác định trong dự toán. Trong trường hợp này, việc điều chỉnh không cần xin chấp thuận chủ trương của người có thẩm quyền quyết định đầu tư. Tuy nhiên, chủ đầu tư vẫn phải bảo đảm việc điều chỉnh đúng căn cứ pháp lý, đúng nội dung hợp đồng và có đầy đủ hồ sơ theo quy định. Việc quyết định điều chỉnh phải được thể hiện bằng văn bản và làm cơ sở cho thanh toán, quyết toán hợp đồng.
Khi giá cả thị trường biến động do lạm phát hoặc trượt giá, hợp đồng xây dựng được điều chỉnh theo phương pháp nào?
Khi xảy ra biến động giá do lạm phát hoặc trượt giá, các bên trong hợp đồng xây dựng có thể thỏa thuận áp dụng phương pháp bù trừ trực tiếp để điều chỉnh giá hợp đồng. Việc điều chỉnh được thực hiện theo điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 02/2023/TT-BXD và hướng dẫn tại Phụ lục I, Mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Phương pháp điều chỉnh phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng và đồng tiền thanh toán, đồng thời được ghi nhận rõ trong hợp đồng. Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng thanh toán theo thời gian, tiền lương của chuyên gia được điều chỉnh theo công thức dành cho yếu tố chi phí nhân công. Trường hợp áp dụng phương pháp bù trừ trực tiếp, giá trị thanh toán sau điều chỉnh được xác định theo công thức GTT = GHĐ + GCL, làm căn cứ cho việc thanh toán và quyết toán hợp đồng.
Hợp đồng trọn gói có được điều chỉnh đơn giá trong quá trình thực hiện không?
Đối với hợp đồng trọn gói, theo điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 37/2015/NĐ-CP, giá hợp đồng được xác định là giá cố định và không được điều chỉnh trong suốt quá trình thực hiện đối với toàn bộ khối lượng công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký. Nguyên tắc này nhằm bảo đảm tính ổn định về chi phí và phân bổ rủi ro cho nhà thầu khi ký kết hợp đồng. Việc điều chỉnh giá chỉ được xem xét trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, giá hợp đồng trọn gói cũng có thể được điều chỉnh khi phát sinh thay đổi phạm vi công việc theo thỏa thuận của các bên. Trong các trường hợp này, nội dung điều chỉnh phải được thống nhất và ghi nhận bằng phụ lục hợp đồng làm cơ sở pháp lý để thực hiện.
Kết luận
Tóm lại, việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng cần được thực hiện đúng căn cứ pháp lý, đúng điều kiện và đúng thẩm quyền nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng. Mỗi loại giá hợp đồng có phạm vi và nguyên tắc điều chỉnh khác nhau, đòi hỏi chủ đầu tư và nhà thầu phải hiểu rõ để áp dụng thống nhất, hạn chế rủi ro tranh chấp. Trên thực tế, các vướng mắc thường phát sinh từ việc xác định sai trường hợp điều chỉnh, áp dụng không đúng phương pháp hoặc thiếu hồ sơ pháp lý kèm theo. Nếu Quý khách hàng còn băn khoăn về điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng hoặc cần hỗ trợ rà soát, soạn thảo hồ sơ điều chỉnh, hãy liên hệ ngay Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn kịp thời.
Tags: Điều chỉnh giá hợp đồng, Hệ số điều chỉnh giá Pn, Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, Hợp đồng xây dựng


Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.