27

Cách chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài 

Cách chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu quy định về thẩm quyền xét xử và nguyên tắc chia tài sản chung. Trong quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì việc xác định quyền sở hữu và phân chia đất đai khi quyết định chấm dứt hôn nhân, trở nên phức tạp do sự khác biệt về quốc tịch và quy định về quyền sử dụng đất. Bài viết này phân tích chi tiết thủ tục pháp lý, nguyên tắc phân chia và các giải pháp thực tiễn khi giải quyết tài sản chung là đất đai trong trường hợp ly hôn có người nước ngoài.

cach-chia-tai-san-chung-la-dat-dai-khi-ly-hon-co-mot-ben-la-nguoi-nuoc-ngoai-nhu-the-nao- 

Cách chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài như thế nào?

Nội Dung Bài Viết

Về thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết

Khi ly hôn có yếu tố nước ngoài và tài sản chung là quyền sử dụng đất, việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết là bước quan trọng để đảm bảo hồ sơ được thụ lý hợp lệ và phán quyết có thể thi hành. Thẩm quyền của Tòa án trong trường hợp này không chỉ phụ thuộc vào nơi cư trú của vợ chồng, mà còn chịu sự chi phối bởi vị trí của bất động sản và các quy định đặc thù liên quan đến người nước ngoài. Dưới đây là phân tích chi tiết về thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết để bạn có thể áp dụng đúng trong từng tình huống phát sinh.

Trường hợp các bên tranh chấp và yêu cầu tòa án giải quyết

Khi phát sinh tranh chấp và có yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung khi ly hôn mà một bên là người nước ngoài, việc xác định đúng thẩm quyền của Tòa án bảo đảm vụ việc được thụ lý, giải quyết đúng pháp luật và tránh kéo dài thời gian tố tụng.

Thẩm quyền riêng biệt của tòa án nơi có bất động sản (xét theo lãnh thổ quốc gia)

Việc xác định thẩm quyền xét xử là bước đầu tiên trong quá trình giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài. Tòa án Việt Nam áp dụng thẩm quyền riêng biệt đối với tranh chấp bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam theo điểm a khoản 1 Điều 470 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Quy định này đảm bảo rằng mọi tranh chấp liên quan đến đất đai tại Việt Nam đều phải được giải quyết tại Tòa án Việt Nam bất kể quốc tịch của các bên.

Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Khi cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn và sinh sống lâu dài ở Việt Nam, Tòa án Việt Nam có thẩm quyền riêng biệt giải quyết vụ việc ly hôn bao gồm cả phân chia tài sản. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quá trình ly hôn.

Thẩm quyền cụ thể của tòa án tại Việt Nam

Trong bối cảnh tổ chức lại hệ thống tòa án và cập nhật quy định pháp lý, thẩm quyền giải quyết các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể.

Về phân cấp hành chính: Trước ngày 01/07/2025, căn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, các tranh chấp, yêu cầu giải quyết về ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/07/2025, theo việc triển khai mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo khoản 1 điều 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2025, tổ chức của Tòa án nhân dân cũng có sự thay đổi. Cụ thể, không còn Tòa án nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hay thành phố thuộc trung ương, thay vào đó là Tòa án nhân dân khu vực. Theo khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 thì các vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực. 

Về phân cấp lãnh thổ: Đối với bất động sản tại Việt Nam, thẩm quyền lãnh thổ được xác định theo nơi bị đơn cư trú chứ không phải nơi có bất động sản. Nguyên tắc này xuất phát từ việc quan hệ tranh chấp chính là ly hôn (quan hệ hôn nhân), do đó thẩm quyền được xác định theo tranh chấp chính.

Như vậy, Tòa án Nhân dân Khu vực nơi bị đơn cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp ly hôn chia tài sản này. 

Trường hợp các bên thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết

Để bảo đảm văn bản thỏa thuận phân chia đất đai có hiệu lực và được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận khi thực hiện các thủ tục liên quan, cần xem xét đầy đủ cả điều kiện về hình thức lẫn nội dung theo quy định pháp luật hiện hành. Hai nhóm điều kiện này là cơ sở để đánh giá tính hợp pháp và khả năng thi hành của thỏa thuận.

Về hình thức, văn bản thỏa thuận phân chia quyền sử dụng đất khi ly hôn phải được công chứng hoặc chứng thực mới đáp ứng điều kiện có hiệu lực. Thủ tục công chứng phải được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền tại nơi có bất động sản, tức là tại tỉnh hoặc thành phố nơi thửa đất tọa lạc theo điều 44 Luật công chứng 2024. Điều này nhằm bảo đảm tính xác thực, hợp lệ và khả năng đăng ký, sang tên theo quy định.

Về nội dung, người nước ngoài bị hạn chế, không nằm trong các đối tượng là người sử dụng đất tại Việt Nam theo điều 4 Luật Đất đai 2024. Do đó, nội dung thỏa thuận phải bảo đảm không vi phạm các quy định về hạn chế quyền của người nước ngoài đối với đất đai. Nếu thỏa thuận trái với các hạn chế này, văn bản có thể bị tuyên vô hiệu hoặc không được cơ quan nhà nước chấp thuận trong quá trình thực hiện thủ tục đất đai.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài

Nguyên tắc phân chia bình quân được áp dụng khi không có bằng chứng chứng minh mức độ đóng góp khác nhau của các bên trong việc hình thành và phát triển tài sản. Tòa án xem xét toàn bộ chứng cứ về nguồn gốc tạo lập quyền sử dụng đất, quá trình đóng góp tài chính và công sức lao động của từng bên trong việc sử dụng, tạo dựng đất đai

Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rằng khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố khác để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia. Nguyên tắc phân chia 50/50 áp dụng đối với tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân bất kể ai là người có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất được cấp trong thời kỳ hôn nhân thuộc tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

Tỷ lệ phân chia sẽ khác biệt nếu chứng minh được công sức đóng góp nhiều hơn. Tòa án có thể quyết định phân chia tài sản chung không theo tỷ lệ bình quân nếu có chứng cứ chứng minh mức độ đóng góp của các bên khác nhau. Theo khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có thể phân chia theo tỷ lệ khác tùy thuộc vào mức độ đóng góp thực tế.

Đối với đất đai được hình thành trước khi kết hôn, tài sản này thuộc sở hữu riêng của người được cấp quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, nếu trong thời kỳ hôn nhân có sử dụng tài sản chung hoặc công sức lao động của cả hai vợ chồng để cải tạo, nâng cao giá trị của thửa đất, phần giá trị tăng thêm này được coi là tài sản chung. Tòa án sẽ xác định tỷ lệ phần giá trị tăng thêm để phân chia cho bên còn lại theo nguyên tắc công bằng.

Trong trường hợp một bên chứng minh được rằng mình đã đóng góp toàn bộ hoặc phần lớn tài chính để mua đất hoặc xây dựng trên đất, Tòa án có thể quyết định tỷ lệ phân chia cao hơn cho bên đó. Chứng cứ cần thiết bao gồm chứng từ thanh toán, hợp đồng mua bán, biên lai chuyển tiền và lời khai của người làm chứng. Tòa án đánh giá tổng hợp các chứng cứ để xác định mức độ đóng góp của từng bên một cách khách quan và toàn diện.

>>> XEM THÊM: Giải quyết ly hôn khi bị đơn là người nước ngoài không rõ địa chỉ 

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn tại Tòa án

Trong trường hợp vợ chồng không tự thỏa thuận được và yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung là quyền sử dụng đất khi ly hôn, trình tự, thủ tục tố tụng sẽ được thực hiện theo các bước luật định. 

Thủ tục thụ lý

Đương sự yêu cầu Tòa án chia tài sản bằng văn bản. Thường nội dung này sẽ là một trong các yêu cầu thể hiện trên đơn khởi kiện ly hôn (quan hệ hôn nhân – con cái – tài sản). Đơn khởi kiện ly hôn nêu rõ các yêu cầu về ly hôn, nuôi con và phân chia tài sản chung là đất đai. Hồ sơ kèm theo bao gồm bản sao Giấy chứng nhận kết hôn, bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao giấy tờ tùy thân và các tài liệu liên quan khác. Đương sự phải cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản tranh chấp như địa chỉ thửa đất, diện tích, mục đích sử dụng và giá trị ước tính theo khoản 4, khoản 5 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, sửa đổi bổ sung 2025.

Tòa án xem xét yêu cầu nộp tạm ứng án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Án phí được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp là đất đai theo khung tỷ lệ quy định. Đương sự phải nộp tạm ứng và biên lai nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án. Nếu không nộp tạm ứng án phí trong thời hạn, Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Sau khi nhận được biên lai nộp tạm ứng của đương sự, Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này phải gửi cho đương sự theo quy định Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. 

Xác minh, thu thập chứng cứ

Căn cứ Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 Tòa án sẽ tiến hành thu thập, xác minh tài liệu, chứng cứ để giải quyết vụ án một cách toàn diện, khách quan. 

Tòa án tiến hành lấy bản khai và ý kiến của các bên về nguồn gốc tạo lập quyền sử dụng đất theo điểm a khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Nội dung xác minh bao gồm thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nguồn vốn mua đất hoặc cách thức nhận đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận và các thông tin liên quan. Đồng thời, theo điểm g khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 Tòa án có quyền yêu cầu đương sự cung cấp các chứng cứ như hợp đồng mua bán đất, biên nhận thanh toán, quyết định giao đất và các tài liệu khác chứng minh nguồn gốc đất đai.

Tòa án thu thập nguồn gốc tạo lập đất đai (hình thành trước, trong thời kỳ hôn nhân, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận). Việc xác định thời điểm hình thành quyền sử dụng đất có ý nghĩa quan trọng trong việc phân định tài sản riêng và tài sản chung của vợ chồng.

Tòa án thu thập quá trình sử dụng, tôn tạo, quản lý đất đai trong quá trình hôn nhân. Quá trình sử dụng, tôn tạo và quản lý đất đai được xác minh kỹ lưỡng. Tòa án thu thập chứng cứ về việc xây dựng nhà ở trên đất, cải tạo đất nông nghiệp, đầu tư vào cây trồng hoặc các hoạt động tôn tạo khác. Để xác minh hiện trạng sử dụng của phần đất Tòa án tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ, đo vẽ, định giá hoặc thẩm định giá theo điểm đ khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Đến thực địa để đo đạc, kiểm tra ranh giới và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất. Tòa án có thể yêu cầu Hội đồng thẩm định giá đất tiến hành định giá hoặc thẩm định giá.

Kết quả định giá là căn cứ quan trọng để Tòa án xác định giá trị tài sản và tính toán phần bồi hoàn cho các bên. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi thu thập được tài liệu, chứng cứ, Tòa án phải thông báo cho đương sự để họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo khoản 5 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Tiến hành đối thoại, hòa giải trước xét xử

Tòa án tổ chức hòa giải trước khi xét xử theo quy định tại Điều 10 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hòa giải nhằm giúp các bên đạt được thỏa thuận tự nguyện về phân chia tài sản chung. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa giải thích cho các bên về quyền, nghĩa vụ, hậu quả pháp lý của ly hôn và các phương án phân chia tài sản có thể áp dụng. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa tạo điều kiện để các bên thảo luận, trao đổi ý kiến và tìm ra phương án phân chia tài sản phù hợp với quyền lợi và nguyện vọng của cả hai bên và phiên họp tuân theo các nguyên tắc hòa giải tại điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Nếu hòa giải thành công, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Tiến hành xét xử

Nếu hòa giải không thành công, Tòa án sẽ ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định điểm d khoản 3 Điều 203; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Quyết định này được thông báo cho các bên và ghi vào sổ thụ lý vụ án. Sau khi quyết định được ban hành, Tòa án sẽ mở phiên tòa xét xử công khai theo lịch đã thông báo, đảm bảo các bên có đủ thời gian chuẩn bị chứng cứ và lập luận. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng theo khoản 4 Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự 2105. 

Tại phiên tòa, các bên có quyền trình bày ý kiến, cung cấp chứng cứ bổ sung và phản bác ý kiến của bên đối phương. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có trách nhiệm đảm bảo phiên tòa diễn ra đúng trình tự tố tụng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên. Bản án được tuyên công khai tại phiên tòa, nêu rõ căn cứ pháp lý, phân tích chứng cứ, đồng thời quyết định về yêu cầu ly hôn và tỷ lệ phân chia tài sản chung theo quy định của pháp luật. Bản án được tuyên công khai tại phiên tòa theo điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong đó Tòa án nêu rõ căn cứ pháp lý, phân tích chứng cứ và quyết định về yêu cầu ly hôn cũng như tỷ lệ phân chia tài sản chung. 

Quyền kháng cáo nếu không chấp nhận bản án/quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm

Các bên có quyền kháng cáo bản án theo quy định Điều 271 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Đơn kháng cáo phải nêu rõ phần nào của bản án bị kháng cáo, lý do kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo theo khoản 1 điều 272 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Người kháng cáo có thể yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ hoặc một phần bản án sơ thẩm để xét xử lại hoặc sửa đổi bản án theo hướng có lợi cho mình.

Đơn kháng cáo phải được nộp tại Tòa án đã xét xử sơ thẩm. Người kháng cáo phải nộp án phí kháng cáo theo quy định, trừ trường hợp được miễn, giảm án phí theo quy định của pháp luật. Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện theo Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Thời hạn này được xác định là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Xét xử phúc thẩm giải quyết kháng cáo

Khi Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành xét xử kháng cáo, phạm vi xét xử phúc thẩm sẽ giới hạn trong phần bị kháng cáo theo điều 293 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Tòa án phúc thẩm xem xét lại toàn bộ chứng cứ, nghe ý kiến của các bên. Trong thời hạn 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án, tùy từng trường hợp, Tòa án cấp phúc thẩm ra một trong các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoặc đưa vụ án ra xét xử theo khoản 1 điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. 

Phiên tòa phúc thẩm được tiến hành theo trình tự tương tự như phiên tòa sơ thẩm. Tòa án phúc thẩm có thể yêu cầu bổ sung chứng cứ, triệu tập người làm chứng hoặc tiến hành thẩm định lại nếu cần thiết. Các bên có quyền trình bày ý kiến bổ sung, cung cấp chứng cứ mới và phản bác ý kiến của bên đối phương tại phiên tòa phúc thẩm. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên và phải được thi hành theo quy định theo khoản 6 Điều 313 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Sau khi bản án có hiệu lực, bên thắng kiện có thể yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành nếu bên thua kiện không tự nguyện chấp hành.

cac-buoc-giai-quyet-tranh-chap-tai-san-la-quyen-su-dung-dat-khi-ly-hon-co-yeu-to-nuoc-ngoai 

Các bước giải quyết tranh chấp tài sản là quyền sử dụng đất khi ly hôn có yếu tố nước ngoài 

>>> XEM THÊM: Ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài: Thủ tục và giấy tờ.

Cách phân chia của Tòa án khi các bên không thỏa thuận được

Căn cứ theo chứng cứ về quá trình tạo lập, sử dụng và công sức đóng góp tôn tạo, các quy định pháp luật về hôn nhân gia đình, luật đất đai và kết quả xác định giá trị (định giá hoặc thẩm định giá), Tòa án thường sẽ quyết định phương án phân chia tài sản. Phương án phân chia phải đảm bảo công bằng, hợp lý và phù hợp với quy định của pháp luật về quyền của người nước ngoài đối với đất đai tại Việt Nam. Tòa án xem xét toàn diện các yếu tố để đưa ra quyết định cuối cùng về tỷ lệ phân chia và hình thức phân chia tài sản.

Phân chia theo tỷ lệ dựa trên nguyên tắc phân chia của Luật hôn nhân và gia đình

Tòa án căn cứ vào chứng cứ về quá trình tạo lập, sử dụng và công sức đóng góp để xác định tỷ lệ phân chia tài sản chung. Các yếu tố được xem xét bao gồm nguồn vốn mua đất, thời điểm được cấp quyền sử dụng đất, đóng góp tài chính và công sức lao động trong việc tôn tạo đất đai. Tòa án phân tích từng chứng cứ một cách khách quan để đưa ra tỷ lệ phân chia công bằng cho các bên.

Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh mức độ đóng góp khác nhau, Tòa án áp dụng nguyên tắc phân chia bình quân 50/50 theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tỷ lệ phân chia có thể được điều chỉnh dựa trên các yếu tố khác như lỗi của các bên, quyền lợi con chưa thành niên và khả năng kinh tế của từng bên sau ly hôn. Tòa án giải thích rõ ràng căn cứ xác định tỷ lệ phân chia trong bản án để đảm bảo tính thuyết phục và minh bạch.

Xác định hiện trạng tài sản sau phân chia

Do người nước ngoài bị hạn chế quyền sử dụng đất tại Việt Nam theo Luật Đất đai 2024, Tòa án thường quyết định giao toàn bộ quyền sử dụng đất cho bên là công dân Việt Nam. Quyết định này đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật về hạn chế quyền của người nước ngoài đối với đất đai. Bên là công dân Việt Nam nhận toàn bộ quyền sử dụng đất và các quyền liên quan như quyền chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp theo quy định của pháp luật đất đai.

Việc giao quyền sử dụng đất cho bên là công dân Việt Nam được thực hiện thông qua bản án của Tòa án. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, bên nhận đất tiến hành thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai. 

Người Việt Nam buộc phải bồi hoàn giá trị tài sản theo tỷ lệ phân chia dựa trên nguyên tắc phân chia của pháp luật hôn nhân gia đình cho người nước ngoài. Bên là công dân Việt Nam nhận quyền sử dụng đất có nghĩa vụ bồi hoàn giá trị theo tỷ lệ phân chia cho bên là người nước ngoài. Giá trị bồi hoàn được tính dựa trên kết quả định giá hoặc thẩm định giá đất tại thời điểm xét xử. Tòa án xác định rõ số tiền bồi hoàn và thời hạn thanh toán trong bản án để đảm bảo quyền lợi của bên được bồi hoàn.

Lưu ý từ Luật Long Phan: Phần viết tại nội dung này dựa trên kinh nghiệm và các hồ sơ vụ án mà Luật Long Phan đã thực hiện, tùy thuộc vào từng hồ sơ với các chứng cứ khác nhau có thể sẽ dẫn đến các phán quyết khác nhau của Tòa án. Quý khách hàng chỉ nên xem xét tiểu mục này như một nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị tham khảo. Mỗi vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài có những đặc thù riêng và cần được phân tích cụ thể dựa trên chứng cứ thực tế và hoàn cảnh của từng trường hợp.

cach-phan-chia-tai-san-chung-khi-ly-hon-co-yeu-to-nuoc-ngoai

Cách phân chia tài sản chung khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Dịch vụ tư vấn chia tài sản chung khi ly hôn có một bên là người nước ngoài

Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý cho Quý khách hàng trong các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài và phân chia tài sản chung là đất đai. Đội ngũ luật sư của Luật Long Phan PMT có kinh nghiệm xử lý nhiều vụ án phức tạp liên quan đến ly hôn có người nước ngoài. Dịch vụ pháp lý bao gồm các nội dung sau:

  • Tư vấn về thẩm quyền giải quyết ly hôn và phân chia tài sản chung là đất đai khi có yếu tố nước ngoài.
  • Đại diện cho Quý khách hàng tham gia các phiên họp hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm.
  • Soạn thảo đơn yêu cầu, đơn ly hôn, đơn thỏa thuận phân chia tài sản theo đúng mẫu pháp luật, đảm bảo đầy đủ các nội dung.
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia tài sản.
  • Tư vấn về giải pháp tài chính liên quan đến việc bồi hoàn giá trị tài sản cho các bên.
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp phát sinh liên quan đến thỏa thuận tài sản.
  • Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan, Tòa án và các bên liên quan.
  • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án ly hôn chia tài sản. 

Các câu hỏi thường gặp liên quan đến chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài

Phần dưới đây tổng hợp các câu hỏi thường gặp xoay quanh việc chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có yếu tố nước ngoài, kèm theo phần giải đáp dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn xét xử.

Có thể bán đất để chia tiền khi ly hôn với người nước ngoài không?

Theo khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Tòa án khuyến khích chia tài sản bằng hiện vật, nhưng nếu không thể thì chia bằng giá trị. Trong trường hợp một bên là người nước ngoài và không đủ điều kiện nhận đất, phương án bán đất để chia tiền là hoàn toàn có thể xảy ra. Nếu hai bên thỏa thuận được thì Tòa án ghi nhận thỏa thuận đó. Nếu không, Tòa có thể ra phán quyết buộc chuyển nhượng đất để thanh toán cho bên còn lại. Việc bán đất được tiến hành theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật về thi hành án dân sự. Đây là giải pháp thường được áp dụng trong thực tiễn.

Đất do cha mẹ người Việt tặng cho trong thời kỳ hôn nhân thì có được coi là tài sản chung không?

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ/chồng được tặng. Nếu cha mẹ tặng cho người Việt riêng một mình, và văn bản tặng cho thể hiện rõ ý chí tặng cho riêng, thì đất đó được xác định là tài sản riêng và không bị chia khi ly hôn. Tuy nhiên, nếu văn bản tặng cho không ghi rõ “cho riêng”, hoặc tặng cho với mục đích chung của gia đình, thì về nguyên tắc sẽ được xác định là tài sản chung. Tòa án sẽ xem xét chứng cứ về ý chí của cha mẹ và quá trình quản lý, sử dụng tài sản.

Đất mua trước hôn nhân nhưng trả nợ trong thời kỳ hôn nhân được chia như thế nào?

Theo Điều 43 và Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đất mua trước hôn nhân là tài sản riêng. Tuy nhiên, nếu nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản riêng được thanh toán bằng tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thì phần giá trị tăng thêm hoặc phần tiền đã trả sẽ được coi là tài sản chung. Tòa án sẽ định giá phần tài sản riêng và phần đóng góp của khối tài sản chung để chia theo tỷ lệ hợp lý. Người nước ngoài có quyền yêu cầu chia phần giá trị tương ứng với phần đóng góp vào nghĩa vụ. Tuy nhiên, họ không có quyền nhận quyền sử dụng đất.

Kết luận

Cách chia tài sản chung là đất đai khi ly hôn có một bên là người nước ngoài đòi hỏi sự hiểu biết sâu về pháp luật Việt Nam và kinh nghiệm thực tiễn trong xử lý các vụ việc phức tạp. Việc xác định đúng thẩm quyền, chuẩn bị chứng cứ đầy đủ và áp dụng đúng quy định pháp luật sẽ giúp Quý khách hàng bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. Luật Long Phan PMT với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách hàng trong suốt quá trình giải quyết ly hôn và phân chia tài sản. Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 1900636387 để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp.

Tags: , , , ,

Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87