Hướng khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm hại

Hướng khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm hại rất quan trong để đảm bảo được quyền và lợi ích của doanh nghiệp. Nếu không có hướng khởi kiện đúng đắn để yêu cầu thường thiệt hại khi nhãn hiệu bị xâm phạm sẽ dẫn đến tốn kém thời gian, chi phí và mà lại không giải quyết triệt để vấn đề. Bài viết dưới đây, chúng tôi tư vấn, hướng dẫn Quý doanh nghiệp khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu bị xâm phạm.

Khởi kiện bồi thường thiệt hai khi nhãn hiệu bị xâm phạm

Khởi kiện bồi thường thiệt hai khi nhãn hiệu bị xâm phạm

Hồ sơ khởi kiện bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm hại

Đơn khởi kiện

mẫu đơn khởi kiện

Mẫu đơn khởi kiện

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân bị xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.
  • Đơn khởi kiện phải có các nội dung theo quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (Mẫu số 23-DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, do Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017).
  • Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm (theo khoản 5, Điều 189, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).

Lưu ý: Trường hợp vì lý do khách quan người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm, bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Tài liệu chứng cứ chứng minh thiệt hại

Chứng cứ giao nộp phải thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 94 và 95 BLTTDS 2015. Trong trường hợp có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì nguyên đơn phải chứng minh thiệt hại thực tế đã xảy ra và nêu căn cứ xác định mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 205 BLTTDS 2015..

Tài liệu chứng cứ chứng minh có hành vị xâm hại nhãn hiệu

Nguyên đơn cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm nhãn hiệu đã đăng ký bản quyền của công ty bạn theo quy định tại Điều 203 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009, 2019) cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Tài liệu chứng cứ chứng minh về quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp nhãn hiệu của người khởi kiện

Theo Điều 79 BLTTDS 2015  nguyên đơn, bị đơn đều có nghĩa vụ chứng minh. Nguyên đơn chứng minh mình là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ bằng một trong các chứng cứ sau đây:

  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan, văn bằng bảo hộ; bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan, Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp;
  • Chứng cứ cần thiết để chứng minh căn cứ phát sinh quyền tác giả, quyền liên quan trong trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan; chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng;
  • Bản sao hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ trong trường hợp quyền sử dụng được chuyển giao theo hợp đồng.

Trình tự thủ tục khởi kiện bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm hại

Thủ tục khởi kiện

Khi tranh chấp xảy ra các đương sự nộp đơn khởi kiện đến Tòa án cấp có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự như sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết bằng một trong các phương thức sau

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
  • Gửi trực tuyến thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có).

Bước 2: Toà án tiếp nhận và xử lý đơn khởi kiện

Thứ nhất, tiếp nhận đơn

  • Nếu nộp trực tiếp, Tòa án cấp ngay giấy xác nhận đơn cho người khởi kiện
  • Nếu nộp theo đường dịch vụ bưu chính, Tòa án gửi thông báo nhận đơn cho  người khởi kiện trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn
  • Nếu nộp bằng phương thức gửi trực tuyến, Tòa án phải thông báo ngay việc nhận đơn cho người khởi kiện qua Cổng dịch vụ công Quốc gia (nếu có)

Thứ hai, xử lý đơn

Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và ra một trong các quyết định sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bước 3: Thụ lý đơn khởi kiện

Căn cứ Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, khi xét thấy hồ sơ khởi kiện đầy đủ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán sẽ ra thông báo cho người khởi kiện thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm

Thời hạn chuẩn bị xét xử là 4 tháng kể từ ngày thụ lý. Trong trường hợp vụ án có tính chất phức tạp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì có thể gia hạn nhưng không quá 02 tháng.

Theo khoản 2 Điều 230 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật này;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật này;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Bộ luật này.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng

Bước 6: Thẩm phán ban hành bản án hoặc quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên về việc giải quyết tranh chấp yêu cầu bồi thường khi nhãn hiệu bị xâm phạm

Bước 7: Giải quyết theo thủ tục phúc thẩm nếu có kháng cáo, kháng nghị

Theo quy định của Điều 270, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thì Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.

Thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

  • Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
  • Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

>>>Xem thêm: Doanh nghiệp nên làm gì khi bị xâm phạm nhãn hiệu của mình

Thi hành án

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người thi hành án nhận được thông báo hợp lệ về quyết định thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ của mình được ghi trong bản án, quyết định tương ứng của Tòa án.

Nếu người phải thi hành án có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án thì Chấp hành viên có quyền áp dụng các biện pháp để bảo đảm cho việc thi hành án ( phong tỏa tài sản, tạm giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, hạn chế mọi giao dịch pháp lý liên quan đến tài sản). Khi áp dụng các biện pháp này, Chấp hành viên cần đưa ra quyết định bằng văn bản nêu rõ lý do và biện pháp áp dụng.

Lưu ý đối với khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

lưu ý đối với khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Lưu ý đối với khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại

Thẩm quyền giải quyết của tòa án

Theo quy định của Điều 26, Điều 30, Điều 35, Điều 37, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thẩm quyền giải quyết các tranh chấp sở hữu trí tuệ của Toà án được xác định như sau:

Thứ nhất, Thẩm quyền theo vụ việc: theo Điều 26 BLTTDS 2015 tranh chấp sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân.

Thứ hai, Thẩm quyền theo cấp:

  • Tranh chấp sở hữu trí tuệ thuần tuý là tranh chấp dân sự, thuộc thẩm quyền của Tòa án cấp huyện theo Điều 36 BLTTDS 2015.
  •  Nếu tranh chấp sở hữu trí tuệ thuần tuý là tranh chấp dân sự nhưng có đương sự hoặc đối tượng sở hữu trí tuệ ở nước ngoài, mục đích lợi nhuận  thuộc quyền của Tòa án cấp tỉnh theo Điều 37 BLTTDS 2015.

Thứ ba, Thẩm quyền theo lãnh thổ

  • Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định như sau:
    Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết
  • Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết

Bên cạnh đó, nguyên đơn có thể lựa chọn Tòa án theo các trường hợp được quy định tại Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:

  • Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;
  • Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;
  • Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;
  • Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

Thời hiệu khởi kiện

Thời hiệu khởi kiện đối với các hành vi xâm phạm Sở hữu trí tuệ) thực hiện theo quy định pháp luật chung về dân sự và tố tụng dân sự. Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Tạm ứng án phí và án phí

BLTTDS 2015 và Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về tạm ứng án phí và án phí cụ thể như sau:

  • Tiền tạm ứng án phí gồm tạm ứng án phí sơ thẩm và phúc thẩm.
  • Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.
  • Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.

Tư vấn giải quyết tranh chấp bồi thường thiệt hại do nhãn hiệu bị xâm phạm

  • Tư vấn hướng giải quyết yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu bị xâm phạm
  • Tư vấn xác định mức bồi thường thiệt hại do nhãn hiệu bị xâm phạm
  • Hướng dẫn trình tự, thủ tục khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm phạm
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ tài liệu để chứng minh có đầy đủ các căn cứ đề yêu cầu bên kia bồi thường thiệt hại
  • Soạn thảo các đơn từ và các văn bản khác có liên quan đến giải quyết tranh chấp
  • Đưa ra các luận cứ và tham gia tranh tụng để bảo vệ khách hàng
  • Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.

Để yêu cầu bồi thường thiệt hại do nhãn hiệu bị xâm phạm thì doanh nghiệp cần phải chuẩn bị các tài liệu chứng cứ để chứng mình có đầy đủ căn cứ cứ bồi thường thiệt hại và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quy định. Trên đây tư vấn của chúng tôi về hướng khởi kiện yêu cầu bồi thường  thiệt hại khi nhãn hiệu của doanh nghiệp bị xâm hại. Quý bạn đọc còn thắc mắc liên quan đến vấn đề này hoặc cần sự trợ giúp của Dịch vụ luật sư sở hữu trí tuệ vui lòng liên hệ qua số HOTLINE 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Các bài viết liên quan có thể bạn quan tâm: 

Scores: 4.6 (56 votes)

Tham vấn Luật sư: Trần Tiến Lực - Tác giả: Phạm Thị Hồng Hạnh

Phạm Thị Hồng Hạnh – Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn đa lĩnh vực từ doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, hợp đồng và thừa kế. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ. Đạt sự tin tưởng của khách hàng.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8 Link new88