Hướng dẫn khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất

0
5 Tháng Hai, 2022

Tranh chấp liên quan đến yêu cầu di dời các phần mồ mả thường phức tạp vì gắn liền với yếu tố tín ngưỡng, tâm linh. Việc hướng dẫn khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi chưa có các văn bản điều chỉnh hay hướng dẫn trực tiếp đối với những vấn đề này. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giúp quý bạn đọc hiểu rõ hơn về các quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này.

Khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất

Quyền khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất

Theo Điều 166 Luật Đất đai năm 2013, sửa đổi, bổ sung năm 2018 (Luật Đất đai 2013) người sử dụng đất có quyền chung sau đây:

  • Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình (khoản 5)
  • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai (khoản 7)

Mặt khác, khi mồ mả không thuộc sự quản lý của gia đình mà là của người khác hoặc không xác định được thân nhân thì các phần mộ phải di chuyển khi: Gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan nghiêm trọng không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng, không còn phù hợp với quy hoạch, …(theo điểm a, khoản 1 điều 12 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP). Do vậy, những phần mộ trên đất của cá nhân khác thuộc trường hợp bắt buộc phải di chuyển.

Như vậy, theo quy định trên, người sử dụng đất được quyền bảo hộ, ngăn chặn các hành vi xâm phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình. Khi phần đất của mình bị sử dụng cho việc chôn lấp, xây dựng mồ mả, người sử dụng đất có quyền khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất của mình để lấy lại phần diện tích đất bị xâm lấn. Tuy nhiên, để đảm bảo quyền khởi kiện, người khởi kiện lưu ý hai vấn đề sau:

  • Phải có quyền sử dụng hợp pháp đối với phần đất bị xâm phạm nói trên, thể hiện thông qua việc đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có các giấy tờ chứng minh tương đương theo Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Phần mồ mả phải thật sự xâm phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất. Trong trường hợp mồ mả có trước thời gian người khởi kiện có quyền sử dụng đất hợp pháp thì sẽ không được xem là xâm phạm vì tại thời điểm được cấp giấy chứng nhận, người sử dụng đất đã chấp nhận việc phần mồ mả trên đất của mình và sử dụng suốt thời gian qua.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng thuê nhà ở, mặt bằng kinh doanh

Hòa giải tại cơ sở trước khi khởi kiện tại Tòa

Tranh chấp về việc di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất là tranh chấp liên quan đến việc xác định ai là người có quyền sử dụng đất. Đây được xem là tranh chấp đất đai theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013.

Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 3 Nghị Quyết 04/2007/NQ-HĐTP, tranh chấp đất đai phải được hòa giải tại cơ sở trước khi khởi kiện tại Tòa án. Nếu không thực hiện thủ tục này mà một bên khởi kiện tại Tòa án thì đơn khởi kiện sẽ bị trả lại vì không đủ điều kiện theo điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Vì vậy, khi muốn khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất, người sử dụng đất nếu không tự hòa giải thì phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải trước khi khởi kiện. Đây là thủ tục bắt buộc để khởi kiện tại Tòa án đối với tranh chấp đất đai.

Về mặt thủ tục, việc hòa giải tại cơ sở được tiến hành theo Điều 88 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung năm 2020) như sau:

  • Người sử dụng đất gửi đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai đến Uỷ ban nhân cấp xã (UBND xã) nơi có đất tranh chấp. Nội dung đơn bao gồm: thông tin UBND xã, thông tin hai bên tranh chấp, nội dung yêu cầu giải quyết và các tài liệu, chứng cứ đi kèm;
  • UBND xã tiếp nhận đơn và tiến hành thẩm tra, xác minh, thành lập hội đồng hòa giải;
  • Tổ chức hòa giải có sự tham gia đầy đủ hai bên tranh chấp. Nếu một bên vắng sẽ coi như hòa giải không thành;
  • Lập biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành.

Trong trường hợp hòa giải tại cơ sở không thành, người sử dụng đất có quyền khởi kiện tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khác như UBND huyện, hay Tòa án tùy từng trường hợp cụ thể.

Hòa giải tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân xã

Hồ sơ khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất

Khi nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, theo khoản 4, khoản 5, Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2020 (BLTTDS 2015) hồ sơ khởi kiện cần bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân của người khởi kiện: Chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ khẩu…;
  • Biên bản hòa giải tại UBND xã;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013;
  • Các giấy tờ khác liên quan tới giao dịch đất đai có liên quan.

>>>Xem thêm: Điều khoản cơ bản trong hợp đồng thương mại theo bộ nguyên tắc Unidroit

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Theo quy định tại khoản 1 điều 203 Luật Đất đai 2013, trường hợp đương sự có giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Trong trường hợp không có giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền;
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Như vậy, người sử dụng đất muốn khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất của mình trong các trường hợp trên đều có thể khởi kiện tại Tòa án sau khi hòa giải tại cơ sở không thành. Tuy nhiên nếu rơi vào trường hợp thứ hai, đương sự đã nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND có thẩm quyền và cơ quan đó đang giải quyết tranh chấp thì vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 4 Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP)

Về Tòa án có thẩm quyền giải quyết, theo điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 36 BLTTDS 2015, tranh chấp này là tranh chấp đất đai sẽ được giải quyết sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản.

Trình tự, thủ tục khởi kiện

Cũng như các vụ án tranh chấp khác, tranh chấp đất đai sẽ được giải quyết theo trình tự thủ tục quy định tại BLTTDS 2015, gồm các thủ tục cơ bản sau:

  • Sau khi xác định Tòa án có thẩm quyền, người khởi kiện gửi hồ sơ khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn cho người khởi kiện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán để xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện có đủ điều kiện thụ lý hay không và thông báo ngay cho người khởi kiện để người khởi kiện đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Nếu đơn khởi kiện đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015, người khởi kiện sẽ được thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và phải tiến hành nộp tiền tạm ứng án phí, sau đó nộp lại biên lai cho Tòa án trong thời hạn 07 ngày làm việc.
  • Sau khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, vụ án sẽ được thụ lý và Tòa án thông báo lại bằng văn bản về việc giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý.
  • Sau khi thụ lý đơn, Tòa án tiến hành các thủ tục cần thiết để đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục phiên tòa.

Trình tự, thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

>>>Xem thêm: Thủ tục khởi kiện đòi lại đất của dòng họ bị lấn chiếm

Thông tin liên hệ luật sư

Để được tư vấn chi tiết hơn dựa vào từng trường hợp cụ thể, bạn đọc có thể liên hệ Luật sư Long Phan PMT theo các thông tin sau:

Hỗ trợ tư vấn trực tiếp:

  • Tại TRỤ SỞ CÔNG TY: Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, TP.HCM.
  • Tại Văn Phòng Luật sư Quận Bình Thạnh: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM.

Hỗ trợ tư vấn trực tuyến:

  • Tư vấn qua EMAIL: Quý khách hàng muốn được tư vấn chi tiết, cụ thể bằng văn bản qua email vui lòng gửi mail trình bày vấn đề kèm các tài liệu liên quan đến pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn để đội ngũ luật sư tiếp nhận và tư vấn nhanh chóng.
  • Tư vấn qua ĐIỆN THOẠI: Quý khách hàng vui lòng gọi đến tổng đài 1900 63.63.87 để trình bày nội dung cần tư vấn, đặt câu hỏi hoặc đặt lịch hẹn tư vấn với Luật sư.
  • Tư vấn qua ZALO: Quý khách hàng vui lòng kết nối Zalo theo số điện thoại 0819 700 748 để nhận được sự hỗ trợ chi tiết từ Luật sư.
  • Tư vấn qua FACEBOOK: FANPAGE Luật Long Phan

Bài viết trên đây hy vọng đã cung cấp cho bạn đọc các thông tin hữu ích hướng dẫn khởi kiện yêu cầu di dời mồ mả ra khỏi phần diện tích đất. Nếu Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch tư vấn hay giải đáp các thắc mắc khác, vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT. Xin cảm ơn!

Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Scores: 4.8 (35 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87