Ghi nhầm số sổ đỏ cũ, hợp đồng chuyển nhượng đất có vô hiệu?

Ghi nhầm số sổ đỏ cũ, hợp đồng chuyển nhượng đất có vô hiệu là vấn đề gặp phải trong hợp đồng chuyển nhượng đất. Ngày nay, hoạt động mua bán nhà đất diễn ra ngày càng sôi nổi, song có không ít trường hợp chủ đất ghi nhầm số sổ đỏ cũ vào hợp đồng chuyển nhượng đất. Với kinh nghiệm làm việc nhiều năm, Luật Long Phan PMT xin được thông tin đến quý khách hàng những thông tin liên quan thông qua bài viết dưới đây

Ghi nhầm số sổ đỏ cũGhi nhầm số sổ đỏ cũ

Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu

Vô hiệu do không đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị vô hiệu khi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được quy định tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

  • Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Như vậy, một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ bị vô hiệu nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của một giao dịch dân sự nêu trên

Vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 có quy định: “Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

Đồng thời tại khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Tuy nhiên, theo Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức sẽ bị vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

  • Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
  • Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng đất không có công chứng, chứng thực sẽ bị vô hiệu vì không bảo đảm về mặt hình thức theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, trong trường hợp một trong các bên đã thực hiện ít nhất ⅔ nghĩa vụ trong giao dịch thì có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng đất này.

>>> Xem thêm: Hợp đồng nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Vô hiệu do không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

Thứ nhất, có Giấy chứng nhận, trừ quy định tại khoản 3 Điều 186 và khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013, cụ thể như sau:

Tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

  • Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật Đất đai 2013 và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
  • Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thứ hai, đất không có tranh chấp.

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Thứ tư, trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, nếu bên chuyển nhượng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên thì sẽ không được chuyển nhượng và hợp đồng chuyển nhượng đất theo đó cũng có thể bị tuyên vô hiệu.

Hợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệuHợp đồng chuyển nhượng đất vô hiệu

Ghi nhầm số sổ đỏ cũ, có làm hợp đồng chuyển nhượng đất bị vô hiệu?

Như đã phân tích ở trên, hợp đồng chuyển nhượng đất sẽ bị vô hiệu trong các trường hợp:

  • Do không đáp ứng điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
  • Do không tuân thủ quy định về hình thức
  • Do không đủ điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Vì vậy, việc ghi nhầm số sổ đỏ cũ sẽ không làm hợp đồng chuyển nhượng đất bị vô hiệu

>>> Xem thêm: Tư vấn xử lý khi đất của mình bị cấp sổ cho người khác 

Hậu quả pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu

Hậu quả pháp lý của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vô hiệu được quy định tại Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập;
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả;
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường;
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Như vậy, khi hợp đồng chuyển nhượng đất của bị vô hiệu, các bên trong hợp đồng phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý nêu trên.

Tư vấn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

  • Tư vấn điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Tư vấn tính hợp pháp của hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai, quyền sở hữu nhà ở
  • Tư vấn về giá trị pháp lý của giao dịch mua đất bằng giấy viết tay
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai
  • Tư vấn thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp
  • Tư vấn cách viết đơn khiếu nại, khởi kiện đúng theo quy định pháp luật

Tư vấn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượngTư vấn hiệu lực hợp đồng chuyển nhượng

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng đất sẽ bị vô hiệu khi không đáp ứng đủ điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự và điều kiện chuyển nhượng đất theo pháp luật đất đai. Việc ghi nhầm số sổ hộ khẩu cũ không làm cho hợp đồng chuyển nhượng đất bị vô hiệu. Nếu quý khách vẫn còn thắc mắc cần Luật sư đất đai tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900636387  để được hỗ trợ.

Scores: 5 (61 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87