Chính sách hoán đổi diện tích khi bị thu hồi đất nông nghiệp

0
7 Tháng Một, 2022

Chính sách hoán đổi diện tích khi bị thu hồi đất nông nghiệp  đang nhận được sự quan tâm khá lớn của người dân, đặc biệt là các quy định liên quan đến chính sách bồi thường. Những giao dịch liên quan đến đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp, nếu không tiến hành theo đúng trình tự sẽ gây ra thiệt hại cho người dân. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn giải đáp các thắc mắc liên quan đến vấn đề này.

Chính sách hoán đổi diện tích khi bị thu hồi đất nông nghiệp

Quy định pháp luật khi thu hồi đất nông nghiệp

Trường hợp có quỹ đất để bồi thường

Tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Đất đai 2013 có quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

Theo Điều 77 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại. Trường hợp có quỹ đất để bồi thường thì sẽ bồi thường đúng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi.

Trường hợp không có quỹ đất để bồi thường

Tại khoản 2 Điều 74 Luật Đất đai 2013 thì nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

Theo nguyên tắc chung về việc bồi thường tiền đất thì cơ quan có thẩm quyền phải áp dụng việc bồi thường đất đai một cách khách quan, công bằng và đúng với quy định của pháp luật.

>>>Xem thêm: Hướng dẫn làm thủ tục hoán đổi đất đai đúng luật

Các khoản người sử dụng đất được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Trình tự, thủ tục bồi thường đất nông nghiệp

Thông báo thu hồi đất: Theo quy định tại Điều 67 Luật Đất đai 2013, trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi (kế hoạch thu hồi, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm). Thông báo thu hồi đất phải được gửi đến từng người có đất bị thu hồi, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi.

Ra quyết định thu hồi đất: Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất được quy định cụ thể như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thu hồi đất với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
  • Trường hợp thu hồi đất có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định thu hồi đất hoặc Ủy quyền cho ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Kiểm kê đất đai tài sản có trên đất: Trường hợp người sử dụng đất không phối hợp thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm và tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm.

Lập phương án bồi thường thiệt hại, hỗ trợ: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ đối với từng tổ chức, cá nhân, hộ gia định bị thu hồi đất, trên cơ sở tổng hợp số liệu kiểm kê, xử lý các thông tin liên quan của từng trường hợp; áp giá tính giá trị bồi thường về đất, tài sản trên đất.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp huyện quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ cùng ngày với ra quyết định thu hồi.

Tổ chức chi trả, bồi thường: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.

Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.

>>>Xem thêm: Người dân được đền bù như thế nào khi nhà nước thu hồi đất?

Các chính sách hỗ trợ, an sinh khi thu hồi đất nông nghiệp

  • Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất

Việc hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất được quy định chi tiết tại Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Việc thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian từ 6 đến 12 tháng, đối với trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang được sử dụng thì được hỗ trợ trong vòng 12 đến 24 tháng.

  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 84 Luật Đất đai 2013 và Điều 20, 21 Nghị định 47/2014/NĐ-CP. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

Quyền của người bị thu hồi đất nông nghiệp khi cơ quan chức năng không tuân thủ quy định

Đối với các trường hợp khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đủ điều kiện để được đền bù mà nhà nước không thực hiện việc đền bù hoặc việc thu hồi đất thực hiện không tuân thủ trình tự quy định của pháp luật thì người sử dụng đất có thể thực hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bản thân.

Khiếu nại

Trình tự thực hiện việc khiếu nại được quy định tại Điều 7 Luật Khiếu nại 2011.

  • Khi có căn cứ cho rằng quyết định thu hồi đất, đền bù là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người sử dụng đất khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
  • Khi người sử dụng đất không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có thể khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền được quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015.

>>>Xem thêm: Các dấu hiệu tội phạm của tội đánh bạc qua mạng

Khởi kiện

Theo Điều 116 Luật Tố tụng Hành chính 2015 thì thời hiệu khởi kiện khi cơ quan chức năng không tuân thủ quy định khi thu hồi đất nông nghiệp là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định hành chính, quyết định bồi thường, hỗ trợ thu hồi đất. Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện vụ án hành chính đến cơ quan Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết.

Thẩm quyền giải quyết khiếu kiện về quyết định thu hồi đất nông nghiệp

Thông tin liên hệ luật sư Công ty Luật Long Phan PMT

Công ty Luật Long Phan PMT luôn luôn sẵn sàng tiếp nhận các ý kiến của Quý doanh nghiệp để giải đáp các thắc mắc trong thời gian nhanh nhất có thể. Mọi thông tin của khách hàng luôn được lắng nghe qua các nguồn sau:

  • Email: pmt@luatlongphan.vn
  • Hotline: 1900.63.63.87
  • Fanpage: LUẬT LONG PHAN
  • Zalo: LONG PHAN PMT LAW FIRM – 0819.700.748
  • Trụ sở công ty : Tầng 14 Tòa nhà HM Tower, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM.
  • Văn phòng giao dịch: 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Trên đây là bài viết về Chính sách hoán đổi diện tích khi bị thu hồi đất nông nghiệp được pháp luật quy định như thế nào? Nếu bạn đọc có nhu cầu gửi hồ sơ tài liệu hoặc đặt lịch gặp trực tiếp luật sư vui lòng liên hệ với Công ty Luật Long Phan PMT qua số hotline 1900.63.63.87 để được TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI hoặc trao đổi trực tiếp với LUẬT SƯ NHÀ ĐẤT. Xin cảm ơn!

Thông qua tổng đài 1900.63.63.87, Luật sư của Long Phan PMT hy vọng có thể giúp đỡ được nhiều người với nhiều nhu cầu dịch vụ pháp lý khác nhau. Hotline 1900.63.63.87 luôn sẵn sàng lắng nghe những thắc mắc từ quý khách hàng mọi lúc, mọi nơi, kết nối bạn đến với những tư vấn từ những luật sư giỏi về chuyên môn, nhiệt tình trong công việc.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: pmt@luatlongphan.vn hoặc info@luatlongphan.vn.

Scores: 4.9 (66 votes)

: Trần Hường - Chuyên viên pháp lý

#tranhuonglegal-Chuyên viên pháp lý về Đất đai tại công ty Luật Long Phan PMT. Tư vấn giải quyết thành công vụ án tranh chấp về đất đai, thu hồi, quy hoạch treo

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87