Quy định chi tiết hiện hành về các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp

Các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp nếu xác định sai đối tượng, kỳ hạn hoặc cơ quan tiếp nhận có thể dẫn đến xử phạt và rủi ro khi thanh tra. Sau khi thành lập doanh nghiệp và sử dụng lao động, đơn vị phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi về lao động, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động; đồng thời khai báo hoặc báo cáo riêng khi có tai nạn, lao động nước ngoài hay hoạt động chuyên ngành. Nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc quy mô, địa điểm, đối tượng lao động và ngành nghề, vì vậy cần lập lịch tuân thủ và kiểm tra đầu mối tiếp nhận tại địa phương cùng Luật Long Phan PMT.

Các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành
Tổng hợp các báo cáo lao động doanh nghiệp phải thực hiện, thời hạn nộp, cơ quan tiếp nhận và rủi ro xử phạt khi vi phạm nghĩa vụ báo cáo.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Báo cáo tình hình thay đổi về lao động phải gửi trước ngày 05/6 và ngày 05/12; báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động phải gửi trước ngày 10/01 năm sau.
  • Tai nạn hoặc sự cố làm chết người, làm bị thương nặng từ 02 người trở lên phải được khai báo ngay, không chờ kỳ báo cáo định kỳ và không gộp vào báo cáo an toàn, vệ sinh lao động.
  • Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế phải kiểm tra nghĩa vụ gửi báo cáo đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực và cơ quan quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.
  • Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động có thể bị phạt 5–10 triệu đồng đối với cá nhân; mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt cá nhân.

Tổng quan phân nhóm các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành

Không phải mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện toàn bộ hệ thống báo cáo lao động. Nghĩa vụ cụ thể phụ thuộc vào đối tượng lao động, sự kiện phát sinh, địa điểm hoạt động và ngành nghề kinh doanh. Doanh nghiệp nên phân loại nghĩa vụ ngay từ đầu để tránh bỏ sót kỳ báo cáo hoặc gửi sai cơ quan tiếp nhận.

Tên báo cáo Đối tượng áp dụng Kỳ báo cáo Căn cứ pháp lý
Báo cáo tình hình thay đổi về lao động Người sử dụng lao động đang hoạt động Trước 05/6 và trước 05/12 Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động đang hoạt động Hằng năm, trước 10/01 năm sau Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH
Khai báo tai nạn lao động, sự cố nghiêm trọng người sử dụng lao động của cơ sở để xảy ra sự cố Khi xảy ra sự cố làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người trở lên mà nạn nhân không phải là người lao động thuộc quyền quản lý hoặc có người lao động bị nạn nhưng chưa rõ thương vong Khoản 1 Điều 45, Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
Báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động Doanh nghiệp được cấp giấy phép cho thuê lại lao động Định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý) hoặc Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể tù ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026
Báo cáo đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và của doanh nghiệp đưa người lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài ừ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo khỏan 1 Điều 15 Thông tư 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/202
Báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc Người sử dụng lao động nhận được yêu cầu hợp pháp Khi có yêu cầu Điểm c Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP

Đầu mối tiếp nhận có thể được tổ chức khác nhau theo phân công của từng địa phương. Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế cần kiểm tra thêm nghĩa vụ gửi cơ quan quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Doanh nghiệp mới hoạt động cũng phải phân biệt thủ tục khai trình việc sử dụng lao động ban đầu với báo cáo định kỳ trong quá trình vận hành.

Chế độ báo cáo định kỳ bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sử dụng lao động

Doanh nghiệp sử dụng lao động phải kiểm soát riêng từng kỳ báo cáo, biểu mẫu và cơ quan tiếp nhận. Hai nghĩa vụ phổ biến nhất là báo cáo tình hình thay đổi về lao động và báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các báo cáo này có thời hạn, nội dung và phương thức nộp khác nhau. Việc dùng sai thuật ngữ hoặc gửi nhầm đầu mối có thể khiến doanh nghiệp bị xác định là chưa hoàn thành nghĩa vụ.

Khai trình việc sử dụng lao động và báo cáo tình hình thay đổi về lao động

Khai trình việc sử dụng lao động được thực hiện khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Trong quá trình sử dụng lao động, người sử dụng lao động phải lập báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo kỳ 06 tháng và hằng năm. Hai nghĩa vụ này cần được quản lý riêng, không thay thế cho nhau.

Doanh nghiệp nên chuẩn bị dữ liệu thống nhất với hồ sơ nhân sự và bảo hiểm xã hội, gồm:

  • Tổng số người lao động đang làm việc tại trụ sở, chi nhánh và văn phòng đại diện.
  • Số lao động tăng, giảm trong kỳ báo cáo.
  • Loại hợp đồng lao động, vị trí việc làm và trình độ chuyên môn.
  • Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội và các trường dữ liệu theo Mẫu số 01/PLI.

Việc đối chiếu dữ liệu trước khi nộp giúp hạn chế sai lệch giữa báo cáo lao động, hồ sơ bảo hiểm xã hội và danh sách trả lương.

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động

Báo cáo này phản ánh mức độ tổ chức và thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động trong năm. Doanh nghiệp phải tổng hợp số liệu thực tế, không chỉ ghi nhận tai nạn đã xảy ra. Hồ sơ nên được đối chiếu với kế hoạch an toàn, kết quả huấn luyện, kiểm định và hồ sơ sức khỏe nghề nghiệp.

Nội dung báo cáo cần thể hiện các nhóm thông tin sau:

  • Số lượng người lao động và bộ phận phụ trách an toàn, vệ sinh lao động.
  • Hoạt động huấn luyện và mạng lưới an toàn, vệ sinh viên.
  • Kết quả kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt.
  • Kết quả quan trắc môi trường lao động.
  • Khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
  • Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí thực hiện.
  • Biện pháp khắc phục tồn tại và kế hoạch của năm tiếp theo.

Doanh nghiệp phải gửi báo cáo trước ngày 10/01 của năm sau đến Sở Nội vụ và Sở Y tế. Căn cứ Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH báo cáo được gửi bằng hình thức trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử theo mẫu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này

Cơ sở có nguy cơ cao theo Điều 8 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH phải tự kiểm tra toàn diện ít nhất 01 lần/06 tháng ở cấp cơ sở và 01 lần/03 tháng tại phân xưởng, tổ, đội. Theo Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH, kết quả kiểm tra là nguồn dữ liệu quan trọng để lập báo cáo chính xác.

Đối với ngành nghề khác, tần suất kiểm tra toàn diện tối thiểu là 01 lần/năm ở cấp cơ sở và 01 lần/06 tháng tại phân xưởng, tổ, đội, theo Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH. Thiếu hồ sơ kiểm tra, huấn luyện hoặc quan trắc có thể làm phát sinh rủi ro khi thanh tra đối chiếu báo cáo.

Nghĩa vụ khai báo khẩn cấp và thống kê tai nạn lao động phát sinh

Khai báo khẩn cấp và báo cáo định kỳ về tai nạn lao động là hai nghĩa vụ độc lập. Doanh nghiệp không được chờ đến kỳ báo cáo nếu phát sinh vụ việc nghiêm trọng thuộc diện khai báo. Việc đã khai báo ban đầu cũng không thay thế trách nhiệm thống kê, tổng hợp số liệu sau đó. Hai nghĩa vụ này phải được quản lý riêng với báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động hằng năm.

Cơ chế khai báo tai nạn lao động nghiêm trọng và sự cố kỹ thuật

Khi phát sinh tai nạn hoặc sự cố nghiêm trọng, doanh nghiệp phải khai báo ngay, đồng thời bảo vệ hiện trường và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền. Việc chậm khai báo có thể làm sai lệch chứng cứ, cản trở điều tra và gia tăng trách nhiệm pháp lý.

Theo Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, khi xảy ra sự cố làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người trở lên mà nạn nhân không phải là người lao động thuộc quyền quản lý hoặc có người lao động bị nạn nhưng chưa rõ thương vong theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động của cơ sở để xảy ra sự cố phải khai báo với Sở Nội vụ, nơi xảy ra sự cố, với Công an cấp xã nếu nạn nhân bị chết theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này

Doanh nghiệp nên lập quy trình nội bộ quy định rõ người báo tin, đầu mối liên hệ, hồ sơ hiện trường và người đại diện làm việc với cơ quan nhà nước. Quy trình này giúp tránh tình trạng bộ phận nhân sự chờ ý kiến nhiều cấp rồi bỏ lỡ yêu cầu khai báo tức thời.

Thống kê và báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động định kỳ

Sau khi xử lý vụ việc ban đầu, doanh nghiệp vẫn phải thống kê và tổng hợp tai nạn lao động theo kỳ 06 tháng và hằng năm. Báo cáo phải phản ánh đầy đủ thiệt hại, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa, kể cả vụ việc đã được khai báo hoặc điều tra trước đó.

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai cơ chế sau:

  • Khai báo khẩn cấp: Phát sinh ngay khi có tai nạn hoặc sự cố thuộc diện nghiêm trọng; không được chờ đến đầu tháng 7 hoặc đầu tháng 1 năm sau.
  • Báo cáo tổng hợp định kỳ: Ghi nhận số vụ, số người bị nạn, số ngày nghỉ việc, chi phí y tế, tiền lương, bồi thường và nguyên nhân tai nạn.
  • Nghĩa vụ phòng ngừa: Báo cáo cần thể hiện biện pháp khắc phục và giải pháp ngăn sự cố tương tự tái diễn.
  • Không được gộp báo cáo: Báo cáo tai nạn lao động định kỳ không thay thế báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Mức phạt đối với cá nhân là 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, theo Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP; tổ chức bị phạt gấp 02 lần, theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định này.

Nghĩa vụ khai báo khẩn cấp và thống kê tai nạn lao động phát sinh
Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện khai báo khẩn cấp, thống kê tai nạn lao động định kỳ, xác định cơ quan tiếp nhận và trách nhiệm pháp lý khi chậm hoặc không báo cáo.

Hệ thống báo cáo áp dụng cho đối tượng và ngành nghề lao động đặc thù

Các nghĩa vụ trong nhóm này không áp dụng đồng loạt cho mọi doanh nghiệp. Việc phát sinh báo cáo phụ thuộc vào đối tượng lao động, giấy phép chuyên ngành và hoạt động thực tế. Doanh nghiệp cần tách báo cáo định kỳ khỏi thủ tục thông báo, giải trình hoặc thu hồi giấy phép. Cách quản lý này hạn chế bỏ sót nghĩa vụ khi lao động thay đổi vị trí, địa điểm hoặc chấm dứt làm việc.

Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài

Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

Điều 6. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài

  1. Trước ngày 05 tháng 7 và ngày 05 tháng 01 của năm sau, người sử dụng lao động nước ngoài báo cáo 6 tháng đầu năm và hằng năm về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 07/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời gian chốt số liệu báo cáo 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo, thời gian chốt số liệu báo hằng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
[…]

Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 35. Hiệu lực thi hành

[…]

2. Nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Từ ngày 07/08/2025, nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực, trong đó bao gồm cả quy định về báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài tại Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Như vậy, đến thời điểm hiện nay năm 2026, không còn căn cứ để yêu cầu doanh nghiệp nộp báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài.

Báo cáo đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động và đưa người đi nước ngoài

“Doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động” phải được thành lập hợp pháp, được cấp giấy phép chuyên ngành và duy trì quan hệ lao động với người lao động cho thuê. Khái niệm này được xác định tại Điều 12 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Đồng thời tại Khoản IV Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định Doanh nghiệp cho thuê lại lao động quy định tại Điều 12 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, đã thực hiện ký quỹ đảm bảo quy định tại khoản C.V Mục này và thực hiện thông báo theo quy định tại khoản C.IX Mục này, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động

Theo Khoản XI Phần C Mục 1 Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026  Doanh nghiệp thuộc nhóm này phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

  • Định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
  • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể tù ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thanh lý toàn bộ các hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo quy định của pháp luật lao động.
  • Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

Quy định tiếp nhận báo cáo tại khu công nghiệp, khu kinh tế và cung cấp hồ sơ thanh tra

Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế không nên mặc định chỉ gửi báo cáo cho một cơ quan. Tùy loại báo cáo, hồ sơ có thể phải gửi đồng thời đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực và cơ quan quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Đầu mối tiếp nhận còn phụ thuộc sự phân công tại từng địa phương. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra thủ tục hành chính trước mỗi kỳ nộp.

Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

Nghĩa vụ gửi báo cáo đến các đầu mối trên được xác định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 71 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp chỉ gửi cho cơ quan quản lý khu công nghiệp có thể vẫn bị xem là chưa hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ.

Khi cơ quan thanh tra, kiểm tra nhà nước về lao động yêu cầu, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ phản ánh đúng tình trạng sử dụng lao động, gồm:

  • Danh sách lao động, hợp đồng lao động và phụ lục hợp đồng.
  • Bảng lương, bảng chấm công và hồ sơ làm thêm giờ.
  • Hồ sơ bảo hiểm xã hội, khám sức khỏe và bệnh nghề nghiệp.
  • Hồ sơ huấn luyện, kiểm định thiết bị và quan trắc môi trường lao động.
  • Tài liệu về đối thoại tại nơi làm việc và quy chế dân chủ ở cơ sở.

Người sử dụng lao động còn phải báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ khi được yêu cầu, theo Điểm c Khoản 3 Điều 37 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP. Doanh nghiệp nên rà soát tính thống nhất giữa báo cáo đã nộp và hồ sơ thực tế trước khi làm việc với đoàn thanh tra.

Quy định tiếp nhận báo cáo tại khu công nghiệp khu kinh tế và hồ sơ thanh tra
Trình bày đầu mối tiếp nhận báo cáo lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế, thành phần hồ sơ phục vụ thanh tra và các lưu ý để doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định.

Rủi ro pháp lý và mức xử phạt vi phạm hành chính khi chậm nộp báo cáo lao động

Việc không nộp, nộp sai thời hạn hoặc báo cáo không chính xác có thể dẫn đến xử phạt hành chính. Mức phạt phụ thuộc loại nghĩa vụ và tính chất vi phạm. Các mức dưới đây áp dụng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt bằng 02 lần, theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.

  • Từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng: Áp dụng khi không báo cáo tình hình cho thuê lại lao động, theo Điểm b Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng: Áp dụng khi không báo cáo, báo cáo sai nội dung hoặc không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài, theo Điểm a Khoản 1 Điều 32 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động, căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi không báo cáo định kỳ, báo cáo thiếu, sai hoặc không đúng hạn về tai nạn lao động, theo Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng: Áp dụng khi không báo cáo tình hình thực hiện đối thoại và quy chế dân chủ theo yêu cầu, căn cứ Khoản 6 Điều 15 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.
  • Từ 20.000.000 đến 25.000.000 đồng: Áp dụng khi không khai báo, khai báo chậm hoặc sai sự thật về tai nạn, sự cố nghiêm trọng, theo Điểm đ Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.

Dịch vụ rà soát, tư vấn và thực hiện báo cáo lao động định kỳ tại Luật Long Phan PMT

Hệ thống báo cáo lao động có nhiều kỳ hạn, biểu mẫu và đầu mối tiếp nhận khác nhau. Sử dụng dịch vụ rà soát và thực hiện báo cáo lao động định kỳ giúp doanh nghiệp kiểm soát số liệu, hạn chế nộp sai hoặc bỏ sót nghĩa vụ. Luật Long Phan PMT cung cấp phương án pháp lý phù hợp với từng mô hình sử dụng lao động.

  • Rà soát danh sách lao động, hợp đồng, dữ liệu bảo hiểm xã hội và biến động nhân sự để lập báo cáo tình hình thay đổi về lao động.
  • Tổng hợp số liệu, kiểm tra biểu mẫu và đại diện nộp báo cáo qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc cơ quan có thẩm quyền.
  • Thiết lập lịch theo dõi các mốc 05/6, 05/12, 10/01, 20/6 và 20/12 nhằm phòng ngừa rủi ro trễ hạn.
  • Xây dựng hệ thống hồ sơ an toàn, vệ sinh lao động, gồm huấn luyện, kiểm định thiết bị, quan trắc môi trường và khám sức khỏe nghề nghiệp.
  • Hướng dẫn quy trình khai báo khẩn cấp khi xảy ra tai nạn lao động hoặc sự cố nghiêm trọng; phối hợp chuẩn bị hồ sơ điều tra và giải trình.
  • Lập báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài; rà soát giấy phép, trường hợp miễn giấy phép và nghĩa vụ khi thay đổi vị trí hoặc địa điểm làm việc.
  • Kiểm tra hồ sơ bảng lương, chấm công, hợp đồng, bảo hiểm xã hội và quy chế dân chủ trước khi doanh nghiệp tiếp đoàn thanh tra.
  • Đánh giá nguy cơ xử phạt, xác định thiếu sót và xây dựng phương án khắc phục trước khi làm việc với cơ quan quản lý nhà nước.

Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939.846.973 để Luật Long Phan PMT đánh giá sơ bộ nghĩa vụ báo cáo và rủi ro tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp về các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp mới nhất

Việc tuân thủ chính xác hệ thống “các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp” đòi hỏi người sử dụng lao động nắm vững từng mốc thời gian và thẩm quyền tiếp nhận theo mô hình quản lý mới. Những sai sót như nhầm lẫn cơ quan tiếp nhận hay trễ hạn nộp đều dẫn đến rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính rất cao. Hệ thống giải đáp chuyên sâu sau đây sẽ làm rõ những vướng mắc thực tiễn thường gặp nhất trong quá trình thực thi nghĩa vụ này.

1. Báo cáo tình hình thay đổi lao động 06 tháng đầu năm phải nộp ở đâu và hạn chót là ngày nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 129/2025/NĐ-CP định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp phải nộp báo cáo tình hình thay đổi về lao động cho cơ quan nào?

Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp phải nộp báo cáo tình hình thay đổi về lao động cho Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế. Nghĩa vụ nộp đồng thời cho cả ba cơ quan này được quy định bắt buộc tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Điều 71 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP nhằm mục đích theo dõi sát sao tình hình sử dụng lao động tại địa phương.

3. Khi xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, người sử dụng lao động có được chờ đến kỳ nộp báo cáo định kỳ để thống kê không?

Người sử dụng lao động không được chờ đến kỳ báo cáo định kỳ mà phải tiến hành khai báo ngay lập tức. Khi xảy ra sự cố làm chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người trở lên, người sử dụng lao động phải khai báo ngay với Sở Nội vụ và Công an cấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 và Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP. Việc chậm trễ khai báo khẩn cấp sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm khắc.

4. Người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền nếu không nộp báo cáo tình hình thay đổi về lao động?

Người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hình thay đổi về lao động. Mức phạt tiền này được áp dụng trực tiếp đối với cá nhân vi phạm, trong trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt sẽ tăng gấp đôi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 và Điểm c Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.

5. Hành vi không báo cáo định kỳ về tai nạn lao động bị cơ quan nhà nước xử phạt như thế nào?

Người sử dụng lao động có hành vi không báo cáo định kỳ hoặc báo cáo không đầy đủ về tai nạn lao động sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Đối với người sử dụng lao động là tổ chức, doanh nghiệp, mức phạt tiền sẽ bằng hai lần mức phạt cá nhân tương đương 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, căn cứ theo Khoản 1 Điều 6 và Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 12/2022/NĐ-CP.

Kết luận

Các loại báo cáo lao động doanh nghiệp phải nộp cần được xác định theo đối tượng lao động, ngành nghề, địa điểm và sự kiện phát sinh. Doanh nghiệp phải đặc biệt kiểm soát báo cáo tình hình thay đổi về lao động, báo cáo an toàn, vệ sinh lao động, khai báo tai nạn nghiêm trọng và các nghĩa vụ chuyên ngành. Việc nộp sai hạn, sai cơ quan hoặc thiếu số liệu có thể dẫn đến xử phạt và bất lợi khi thanh tra. Để rà soát lịch nộp, biểu mẫu và hồ sơ tuân thủ, liên hệ Hotline 1900.63.63.87 của Luật Long Phan PMT.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
  • Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
  • Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Nghị định số 219/2025/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Nguyễn Trần Phương

Luật sư Nguyễn Trần Phương, thành viên Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang là luật sư thành viên tại công ty Luật Long Phan PMT. Với nhiều năm kinh nghiệm tư vấn giải quyết hầu như tất cả các vấn đề liên quan đến Dân sự, hôn nhân gia đình, thừa kế, lao động. Đồng thời trực tiếp tham gia tố tụng bảo vệ quyền lợi khách hàng trong các tranh chấp dân sự . Luôn lấy sự uy tín, tinh thần trách nhiệm lên hàng đầu.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87