Hướng dẫn yêu cầu bồi thường oan sai khi chấp hành xong hình phạt tù

Do nhiều nguyên nhân cả chủ quan lẫn khách quan khiến cho nhiều trường hợp bị oan sai. Vì vậy việc yêu cầu bồi thường oan sai khi chấp hành xong hình phạt tù là quyền lợi của người bị oan sai và cần nhanh chóng được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền. Xin mời Quý bạn đọc cùng cùng Luật Long Phan PMT tìm hiểu vấn đề này qua bài viết dưới đây.

Bồi thường oan sai khi chấp hành xong hình phạt tùBồi thường oan sai khi chấp hành xong hình phạt tù

Quy định về bồi thường nhà nước án oan sai

Đối tượng có quyền yêu cầu bồi thường oan sai

Căn cứ Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 quy định những người có quyền yêu cầu Nhà nước được bồi thường thiệt hại gồm:

  • Người bị thiệt hại.
  • Người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại.
  • Người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  • Cá nhân, pháp nhân được những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường.

Trong hoạt động tố tụng hình sự, Nhà nước có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại, khôi phục danh dự cho người bị oan sai do những quyết định định tội trong khi người này không thực hiện hành vi phạm tội đó hoặc hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được người đó đã thực hiện hành vi phạm tội.

Theo đó, trong trường hợp người bị thiệt hại đã chấp hành xong hình phạt tù hoàn toàn có quyền nộp đơn yêu cầu bồi thường thiệt hại đến cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để đảm bảo những quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

>> Xem thêm: Trường hợp Nhà nước phải bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

Thời hiệu yêu cầu bồi thường oan sai

Thời hiệu yêu cầu bồi thườngThời hiệu yêu cầu bồi thường

Căn cứ Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước 2017 quy định về thời hiệu yêu cầu bồi thường như sau: “Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.”

Theo đó, trong thời gian 03 năm kể từ ngày người bị thiệt hại; người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết; tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại; người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì thời hiệu yêu cầu Nhà nước bồi thường sẽ bắt đầu.

Ngoài ra, thời gian không tính vào thời hiệu yêu cầu bồi thường sẽ chia làm hai trường hợp khác:

  • Khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự làm cho người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này không thể thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường.
  • Khoảng thời gian mà người bị thiệt hại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật hoặc người đại diện đã chết hoặc không thể tiếp tục là người đại diện cho tới khi có người đại diện mới.

Người yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh khoảng thời gian không tính vào thời hiệu quy định tại khoản 3 Điều này.

Mức bồi thường oan sai theo quy định pháp luật

Việc bồi thường thiệt hại là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật và đảm bảo rằng người bị tổn thất sẽ được đền bù cho những thiệt hại đã gặp phải. Theo đó, nguyên tắc xác định bồi thường thiệt hại trong các vụ án oan sai sẽ được dựa trên sự thỏa thuận, thương lượng của các bên.

Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 quy định đối với các vụ án oan sai được áp dụng từ Điều 23 đến Điều 28 bao gồm các loại thiệt hại sau:

  • Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm.
  • Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết.
  • Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm.
  • Thiệt hại về tinh thần.
  • Các chi phí khác được bồi thường.

Theo khoản 5 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017 quy định nội dung thương lượng việc bồi thường thiệt hại bao gồm:

  • Các loại thiệt hại được bồi thường.
  • Số tiền bồi thường.
  • Khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).
  • Phương thức chi trả tiền bồi thường.
  • Các nội dung khác có liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường.

Có thể thấy mức bồi thường cụ thể cho các vụ án oan sai không được quy định cụ thể mà sẽ phụ thuộc tùy vào từng vụ án với tính chất và mức độ nghiêm trọng khác nhau để xác định mức bồi thường phù hợp mà vẫn phải đảm bảo được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực và đúng pháp luật.

Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường

Chuẩn bị yêu cầu bồi thường thiệt hại từ án oan saiChuẩn bị yêu cầu bồi thường thiệt hại từ án oan sai

Hồ sơ yêu cầu bồi thường

Khi chuẩn bị hồ sơ yêu cầu Nhà nước bồi thường thiệt hại cần lưu ý các quy định tại Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017:

Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường, hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản yêu cầu bồi thường;
  • Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại;
  • Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có).

Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế hoặc người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017, hồ sơ còn phải có các tài liệu sau đây:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân của người thừa kế, người đại diện của người bị thiệt hại;
  • Văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền.

Trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc thì người yêu cầu bồi thường phải cung cấp di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế.

Đối với đơn yêu cầu bồi thường có các nội dung chính được quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017:

  • Họ, tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (nếu có) của người yêu cầu bồi thường;
  • Ngày, tháng, năm làm văn bản yêu cầu bồi thường;
  • Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;
  • Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ;
  • Thiệt hại, cách tính và mức yêu cầu bồi thường;
  • Đề nghị tạm ứng kinh phí bồi thường (nếu có);
  • Đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường nhưng phải nêu rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó trong trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường;
  • Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có);
  • Yêu cầu khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp khác (nếu có).

Trong trường hợp người bị thiệt hại chỉ yêu cầu phục hồi danh dự thì văn bản yêu cầu bồi thường phải có nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, g và h Khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017.

Đối với trường hợp chưa xác định ngay được cơ quan giải quyết bồi thường, người yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc có trụ sở. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác định cơ quan giải quyết bồi thường, chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết bồi thường và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường.

Ngoài ra, khi người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 và khoản 2 Điều này là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Thủ tục thực hiện

Căn cứ Điều 42, 43 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước 2017 quy định về  trình tự thủ tục yêu cầu bồi thường như sau:

  • Người có quyền yêu cầu bồi thường nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường đến cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động thi hành án hình sự.
  • Khi nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường, cơ quan có trách nhiệm bồi thường phải kiểm tra và xác định tính hợp lệ của đơn và các giấy tờ kèm theo; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì hướng dẫn người bị thiệt hại bổ sung.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ, nếu xác định yêu cầu bồi thường thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã nhận hồ sơ phải thụ lý và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý đơn cho người bị thiệt hại; trường hợp yêu cầu bồi thường không thuộc trách nhiệm giải quyết của mình thì cơ quan đã tiếp nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ và hướng dẫn người bị thiệt hại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết bồi thường.

>> Xem thêm: Thủ tục bồi thường oan sai trong tố tụng hình sự

Luật sư tư vấn, hướng dẫn yêu cầu bồi thường oan sai khi chấp hành xong hình phạt tù

  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc về giải quyết oan sai theo quy định pháp luật;
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn theo yêu cầu;
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ yêu cầu bồi thường giải quyết oan sai;
  • Luật sư đại diện bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

Thường thì việc bồi thường thiệt hại được xác định dựa trên mức độ tổn thất hoặc thiệt hại bị gây ra cho sức khỏe hoặc danh tiếng của một người hoặc tổ chức, kèm theo đó là những thủ tục, trình tự pháp lý cần phải thực hiện. Nếu như quý bạn đọc vẫn còn thắc mắc hay có nhu cầu tư vấn luật hình sự hoặc cần tìm dịch vụ luật sư để xử lý các vấn đề liên quan thì vui lòng liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.63.63.87 để được hỗ trợ kịp thời.

Scores: 4.9 (57 votes)

Tham vấn Luật sư: Hà Ngọc Tuyền - Tác giả: Trần Hạo Nhiên

Trần Hạo Nhiên - Chuyên viên pháp lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn các vấn đề pháp luật về hình sự, đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87