Làm Work permit cho người nước ngoài

Làm Work Permit cho người ngước ngoài tại Việt Nam được xem là một thủ tục khó đối với người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam do vấn đề ngôn ngữ và pháp luật, Luật Long Phan xin hỗ trợ tư vấn về thủ tục và hồ sơ xin work permit cũng như các tài liệu cần thiết cho việc xin Work Permit cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ, thủ tục xin work permit cho người nước ngoàiHồ sơ, thủ tục xin work permit cho người nước ngoài

Work permit là gì?

Work permit (hay còn gọi là Giấy phép lao động cho người nước ngoài) là loại giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người nước ngoài để làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Work permit ghi nhận nội dung rõ ràng, đầy đủ với các thông tin về người lao động như: tên tổ chức doanh nghiệp sẽ làm việc, địa chỉ, vị trí công việc đảm trách, chức danh, trình độ chuyên môn, thời hạn của Work permit, …

Các trường hợp nào phải xin work permit

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải thực hiện thủ tục xin cấp Work permit, trừ trường hợp được miễn Work permit (Giấy phép lao động)

Theo quy định tại Điều 154 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 và Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-NP, hiện nay có 20 trường hợp được miễn Work permit (Giấy phép lao động), cụ thể như sau:

  1. Người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  2. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
  3. Người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
  4. Người nước ngoài là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
  5. Người nước ngoài thuộc các trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  6. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
  7. Người nước ngoài là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  8. Người nước ngoài là chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
  9. Người nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải.
  10. Người nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
  11. Người nước ngoài được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  12. Người nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế thuộc quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc Liên hợp quốc; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các hiệp định mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
  13. Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
  14. Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm.
  15. Người nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật.
  16. Học sinh, sinh viên người nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên người nước ngoài thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
  17. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
  18. Người nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.
  19. Người nước ngoài chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
  20. Người nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để giảng dạy, nghiên cứu.

Điều kiện làm work permit cho người nước ngoài

  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Điều kiện với từng vị trí công việc, ví dụ: Đối với Chuyên gia là người lao động nước ngoài, để làm Work permit phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  1. Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc trong ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà Người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
  2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà Người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
  3. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Đối với lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài, thì phải thuộc một trong các trường hợp sau đây:
  1. Được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác ít nhất 01 năm và làm việc ít nhất 03 năm trong chuyên ngành được đào tạo;
  2. Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà Người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

(Căn cứ theo các điều kiện được quy định tại Điều 151 Bộ luật Lao động 2019 )

Hồ sơ xin work permit cần chuẩn bị gì?

  • Văn bản đề nghị cấp Work permit (Mẫu số 11/PLI Phụ lục 01 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
  • Giấy chứng nhận sức khỏe/ giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 tháng.
  • Phiếu lý lịch tư pháp/ văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng.
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc (văn bản của tổ chức nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt.).
  • 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng.
  • Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
  • Bản sao chứng thực hộ chiếu (mang kèm theo Bản gốc hộ chiếu + visa).
  • Giấy ủy quyền ký hồ sơ nếu không phải Người đại diện pháp luật công ty ký.
  • Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy ủy quyền nộp hồ sơ.

Cơ sở pháp lý: Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP

Thủ tục làm work permit cho người nước ngoài

Bước 1: Xin chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động là người nước ngoài

  • Yêu cầu: Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng Người lao động nước ngoài, Công ty (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng Người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà Người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình.
  • Thành phần hồ sơ gồm:
  1. Công văn giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
  2. Giấy ủy quyền ký hồ sơ nếu không phải Người đại diện pháp luật công ty ký.
  3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  4. Giấy giới thiệu nộp hồ sơ.
  • Hồ sơ được nộp đến Sở Lao động, thương binh và xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Một số địa phương đã triển khai nộp hồ sơ online. Như tại TP. HCM, bạn cần nộp hồ sơ online tại https://dichvucong.hochiminhcity.gov.vn, sau khi hồ sơ được duyệt, Sở Lao động, thương binh và xã hội sẽ thông báo nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại cơ quan.

  • Thời gian có kết quả: 10 ngày kể từ ngày nộp đủ bộ hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Xin cấp Work permit

  • Yêu cầu: Trước ít nhất 15 ngày, kể từ ngày Người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, Công ty nộp hồ sơ đề nghị cấp Work permit gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi Người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
  • Hồ sơ được nộp ở: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc
  • Thời gian có kết quả: 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ bộ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó (chỉ bắt buộc với trường hợp người lao động nước ngoài đến Việt Nam thực hiện hợp đồng lao động). Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.

Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 11 Nghị định 152/2020/NĐ-CP

>>> Xem thêm: Thủ tục cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Thời hạn của work permit là bao lâu?

Căn cứ Điều 155 Bộ luật Lao động 2019: “Thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm, trường hợp gia hạn thì chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là 02 năm.”

Luật sư tư vấn thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

  • Tư vấn các thủ tục, điều kiện xin cấp Work permit tại Việt Nam;
  • Tư vấn thủ tục, hồ sơ xin cấp lý lịch tư pháp cho người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Tư vấn hồ sơ, thủ tục khám sức khỏe tại Việt Nam để xin Work permit;
  • Dịch, công chứng dịch, hợp pháp lãnh sự các tài liệu phục vụ cho việc cấp Work permit;
  • Hoàn thiện hồ sơ cấp Work permit tại Việt Nam cho khách hàng;
  • Thực hiện thủ tục xin cấp Work permit tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn điều kiện thủ tục pháp lý ký hợp đồng lao động sau khi được cấp Work permit tại Việt Nam;
  • Tư vấn thủ tục pháp lý về quản lý, báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam;
  • Gia hạn Work permit.

Qua bài viết trên, Luật Long Phan đã cung cấp cho Quý khách về Hồ sơ, thủ tục xin work permit cho người nước ngoài làm việc  tại Việt Nam. Nếu Quý khách còn bất cứ thắc mắc gì hay có nhu cầu được tư vấn cụ thể hơn vui lòng liên hệ luật sư lao động tại Công ty Luật Long Phan qua số Hotline 1900.63.63.87.

Scores: 4.5 (34 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Hotline: 1900.63.63.87