Tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động là căn cứ trực tiếp để xác định người lao động có được hưởng chế độ tai nạn lao động hay không và được hưởng ở mức nào. Luật Long Phan PMT nhận thấy nhiều người lao động và cả bộ phận nhân sự doanh nghiệp thường nhầm lẫn giữa tỷ lệ tổn thương cơ thể với số tiền được hưởng, hoặc áp dụng nhầm văn bản đã hết hiệu lực khi chuẩn bị hồ sơ giám định. Việc nắm đúng nguyên tắc xác định tỷ lệ, cách xác định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn lao động và điều kiện hưởng trợ cấp giúp người lao động bảo vệ đúng quyền lợi, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý của mình trong mối quan hệ an toàn và vệ sinh lao động.

Lưu ý pháp lý quan trọng:
- Tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao động được xác định theo phương pháp và bảng tỷ lệ tại Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH, không được cộng số học đơn giản các tổn thương.
- Từ ngày 01/7/2025, hồ sơ và trình tự khám giám định áp dụng theo Thông tư 25/2025/TT-BYT, thay thế Thông tư 56/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2022/TT-BYT.
- Người lao động suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên mới đủ điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Mức trợ cấp không chỉ phụ thuộc tỷ lệ tổn thương mà còn phụ thuộc số năm đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Cách tính tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao động
Tỷ lệ tổn thương cơ thể (thường gọi là tỷ lệ thương tật) là cơ sở để Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động. Đây không phải con số do bác sĩ điều trị tự đánh giá mà phải được Hội đồng giám định y khoa kết luận theo đúng nguyên tắc và bảng tỷ lệ do liên Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Việc hiểu đúng cách tính giúp người lao động kiểm tra được tính hợp lý của kết quả giám định trước khi làm thủ tục hưởng chế độ.
Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH, việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể (TTCT) phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Mỗi tổn thương cơ thể chỉ được tính tỷ lệ % một lần, không tính trùng.
- Trường hợp chỉ có một tổn thương, tỷ lệ % TTCT là giới hạn cao nhất của tỷ lệ % tổn thương đó trong bảng tỷ lệ tương ứng.
- Trường hợp có từ hai tổn thương trở lên, tỷ lệ % TTCT của từng tổn thương được tổng hợp theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
- Tổng tỷ lệ % TTCT của một người không được vượt quá 100%.
- Tỷ lệ % TTCT là số nguyên; phần thập phân từ 0,5 trở lên được làm tròn thành 01 đơn vị.
Cách tổng hợp tỷ lệ khi có nhiều tổn thương
Khi có từ hai tổn thương trở lên, Hội đồng giám định y khoa áp dụng phương pháp tổng hợp tại Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH, thay vì cộng trực tiếp từng tỷ lệ.
Nguyên tắc cơ bản là lấy tỷ lệ của tổn thương cao nhất trước, sau đó tính tỷ lệ của các tổn thương tiếp theo trên phần khả năng cơ thể còn lại.
Ví dụ, nếu một tổn thương được xác định 30% và tổn thương thứ hai có tỷ lệ áp dụng 20%, không thể kết luận ngay tổng tỷ lệ là 50%. Tổn thương thứ hai phải được tính trên phần còn lại sau tổn thương thứ nhất theo công thức của Điều 3.
Vì vậy, người lao động không nên tự cộng tỷ lệ các thương tích trong hồ sơ bệnh án để dự đoán kết quả giám định.
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể áp dụng khi giám định
Căn cứ các bảng tỷ lệ được ghi nhận tại Phụ lục kèm Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 bởi Thông tư liên tịch 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH, tỷ lệ tổn thương cơ thể cần được xác định đúng theo nguyên nhân tổn thương. Trong đó các bảng áp dụng cho thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp.
Đối với tai nạn lao động gây thương tích, Hội đồng giám định y khoa phải xác định đúng loại tổn thương, vị trí, mức độ và mục tương ứng trong bảng tỷ lệ số 1. Việc xác định sai mục tổn thương có thể làm thay đổi đáng kể tỷ lệ cuối cùng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị xác định tỷ lệ thương tật
Tỷ lệ tổn thương cơ thể sau khi giám định không chỉ là căn cứ hưởng trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà còn phát sinh trách nhiệm trực tiếp của người sử dụng lao động. Trách nhiệm này tồn tại độc lập với chế độ bảo hiểm và áp dụng ngay từ khi xảy ra tai nạn, không phụ thuộc vào việc đã có kết luận giám định hay chưa. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ba nhóm trách nhiệm dưới đây để tránh bỏ sót nghĩa vụ hoặc thực hiện sai đối tượng.
Thanh toán chi phí y tế và tiền lương trong thời gian điều trị
Theo khoản 1 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải kịp thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí điều trị.
Khoản 2 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động phải:
- Thanh toán phần đồng chi trả và chi phí không thuộc phạm vi bảo hiểm y tế đối với người tham gia bảo hiểm y tế;
- Trả phí khám giám định trong trường hợp người sử dụng lao động giới thiệu đi giám định nhưng kết quả suy giảm dưới 5%;
- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế nếu người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.
Theo khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, doanh nghiệp còn phải trả đủ tiền lương trong thời gian người lao động nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Bồi thường khi tai nạn không hoàn toàn do lỗi của người lao động
Theo khoản 4 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, nếu tai nạn lao động không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động thì người sử dụng lao động phải bồi thường ít nhất:
- 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% đến 10%;
- Từ 11% đến 80%, cứ tăng thêm 1% suy giảm được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương;
- Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc người lao động chết.
Đối với tai nạn xảy ra ngoài nơi làm việc khi người lao động đang thực hiện nhiệm vụ hoặc tuân theo sự điều hành của người sử dụng lao động, nếu do lỗi của người khác hoặc không xác định được người gây tai nạn thì khoản 1 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 vẫn yêu cầu người sử dụng lao động bồi thường theo khoản 4 Điều 38.
Trợ cấp khi tai nạn do lỗi của người lao động
Nếu tai nạn do lỗi của chính người lao động, khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người sử dụng lao động vẫn phải trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường tại khoản 4 Điều 38, tương ứng với tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.
Bên cạnh đó, Khoản 1 Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 chỉ quy định người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động nếu tai nạn do:
- Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây tai nạn, không liên quan đến công việc;
- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe;
- Sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện khác trái quy định pháp luật.
Hồ sơ và thủ tục giám định tỷ lệ thương tật
Việc giám định tỷ lệ thương tật phải được thực hiện theo đúng hồ sơ và trình tự do Bộ Y tế quy định thì kết quả mới có giá trị làm căn cứ giải quyết chế độ. Kể từ ngày 01/7/2025, hồ sơ và trình tự khám giám định tai nạn lao động được thực hiện thống nhất theo Thông tư 25/2025/TT-BYT. Người lao động và doanh nghiệp cần chuẩn bị đúng loại giấy tờ theo từng trường hợp cụ thể để tránh bị trả hồ sơ hoặc kéo dài thời gian giải quyết.
Hồ sơ giám định lần đầu
Theo khoản 1 Điều 16 Thông tư 25/2025/TT-BYT, hồ sơ khám giám định lần đầu do tai nạn lao động gồm:
- Giấy giới thiệu giám định y khoa theo Mẫu số 12 Phụ lục II nếu người lao động còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động; hoặc Giấy đề nghị giám định y khoa theo Mẫu số 13 Phụ lục II nếu không còn thuộc quyền quản lý hoặc thuộc trường hợp luật định;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ: giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tích;
- Bản sao hợp lệ Biên bản điều tra tai nạn lao động chỉ áp dụng đối với trường hợp cá nhân tự đề nghị khám giám định;
- Giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác nếu có.
Trách nhiệm lập hồ sơ giám định
Điều 21 Thông tư 25/2025/TT-BYT phân định trách nhiệm lập hồ sơ theo từng trường hợp.
- Theo khoản 1 Điều 21, người lao động tự lập và gửi hồ sơ trong các trường hợp như giám định tái phát, không còn thuộc quyền quản lý của người sử dụng lao động và một số trường hợp khác được điều luật liệt kê.
- Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 25/2025/TT-BYT, người sử dụng lao động lập, hoàn chỉnh và gửi hồ sơ đối với các trường hợp không thuộc khoản 1, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 của Điều này.
Trình tự khám giám định
Theo khoản 1 Điều 22 Thông tư 25/2025/TT-BYT, việc giải quyết hồ sơ và trình tự khám giám định thực hiện theo Thông tư 01/2023/TT-BYT về hoạt động của Hội đồng giám định y khoa các cấp.
Đối với tai nạn lao động, khoản 2 Điều 22 Thông tư 25/2025/TT-BYT còn xác định nội dung khám:
- Giám định lần đầu dựa trên tổn thương liên quan đến tai nạn được ghi nhận tại giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tích;
- Giám định tái phát xem xét các tổn thương đã được ghi nhận và tổn thương nặng hơn thể hiện trong hồ sơ điều trị;
- Trường hợp nhiều lần bị tai nạn lao động thì thực hiện giám định tổng hợp theo quy định.
>> Xem thêm: Thủ tục giám định tai nạn lao động – Hướng dẫn thực hiện

Khi nào được giám định lại hoặc giám định phúc quyết?
Pháp luật phân biệt giám định lại do tái phát, giám định tổng hợp và giám định phúc quyết. Điều kiện và hồ sơ của từng thủ tục không giống nhau.
Giám định lại do thương tật tái phát
Theo Điều 17 Thông tư 25/2025/TT-BYT, người lao động được giám định lại khi thương tật do tai nạn lao động tái phát, đã được điều trị và có tài liệu y tế thể hiện tổn thương nặng hơn so với lần giám định gần nhất. Hồ sơ giám định lại gồm giấy giới thiệu hoặc giấy đề nghị giám định, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện thể hiện tổn thương nặng hơn và bản sao hợp lệ Biên bản giám định y khoa lần gần nhất.
Thời gian giữa các lần giám định
Khoản 3 Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động thuộc trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát tại điểm b khoản 1 Điều 47 được giám định lại sau 24 tháng, tính từ ngày Hội đồng giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động lần liền kề trước.
Ngoại lệ được chính khoản 3 Điều 47 quy định là trường hợp do tính chất của bệnh nghề nghiệp làm người lao động suy giảm sức khỏe nhanh, khi đó có thể được giám định sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Riêng điểm c khoản 1 Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp không có khả năng điều trị ổn định thì có thể làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quá trình điều trị. Đây là quy định khác với thời hạn giám định lại do tái phát.
Không đồng ý với kết quả giám định – giám định phúc quyết
Điều 19 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định hồ sơ giám định phúc quyết trong hai nhóm trường hợp: vượt khả năng chuyên môn hoặc theo đề nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Nếu tiếp tục đề nghị phúc quyết lần cuối, hồ sơ thực hiện theo Điều 20 Thông tư 25/2025/TT-BYT, trong đó có văn bản hoặc giấy đề nghị phúc quyết lần cuối, Biên bản giám định phúc quyết và quyết định thành lập Hội đồng giám định y khoa phúc quyết lần cuối của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Lưu ý: không phải mọi trường hợp bên bị thương tật cứ “không đồng ý” là đương nhiên được tổ chức lại giám định mà phải thực hiện đúng hồ sơ và trình tự tại Điều 19, Điều 20 Thông tư 25/2025/TT-BYT.
Tỷ lệ thương tật bao nhiêu thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động?
Theo khoản 2 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động phải suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn thuộc khoản 1 Điều 45 mới đáp ứng điều kiện về tỷ lệ để hưởng chế độ từ Quỹ. Đồng thời, người lao động còn phải không thuộc trường hợp loại trừ tại khoản 3 Điều 45.
Từ 5% đến 30%: trợ cấp một lần
Theo khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động suy giảm 5% khả năng lao động được hưởng 05 lần mức tham chiếu, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức tham chiếu. Ngoài ra, người lao động còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: từ 01 năm trở xuống được tính bằng 0,5 tháng tiền lương đóng quỹ, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng quỹ của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
Từ 31% trở lên: trợ cấp hằng tháng
Theo điểm a khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người suy giảm 31% được hưởng hằng tháng bằng 30% mức lương cơ sở; sau đó cứ tăng thêm 1% được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.
Ngoài ra, điểm b khoản 2 Điều 49 quy định khoản trợ cấp hằng tháng tính theo số năm đóng Quỹ: từ 01 năm trở xuống bằng 0,5% mức tiền lương đóng Quỹ, sau đó cứ thêm mỗi năm được cộng thêm 0,3%.
Mức tham chiếu áp dụng khi tính trợ cấp từ 01/7/2025
Điều 48 và Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 hiện vẫn sử dụng trực tiếp thuật ngữ “mức lương cơ sở” để tính trợ cấp một lần và trợ cấp hằng tháng. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có đưa ra khái niệm “mức tham chiếu” tại Điều 7, nhưng Điều 139 Luật này không sửa điểm a khoản 2 Điều 48 hoặc điểm a khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động sang thuật ngữ “mức tham chiếu”.
Quan trọng hơn, từ 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP đã tăng mức lương cơ sở từ 2.340.000 đồng/tháng lên 2.530.000 đồng/tháng. Cơ quan BHXH cũng xác nhận việc tăng này làm thay đổi các mức đóng, mức hưởng BHXH và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có căn cứ tính theo lương cơ sở/mức tham chiếu.

Tai nạn trên đường đi làm có được tính là tai nạn lao động không?
Tai nạn xảy ra trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý, được xem là một trong các trường hợp tai nạn lao động theo điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Người lao động vẫn phải đáp ứng đồng thời điều kiện suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thì mới đủ điều kiện hưởng chế độ.
Trường hợp tai nạn trên tuyến đường đi làm do lỗi của người khác gây ra hoặc không xác định được người gây ra tai nạn, người sử dụng lao động vẫn có trách nhiệm trợ cấp cho người lao động theo mức tương ứng tại khoản 5 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
Rủi ro pháp lý cần lưu ý khi xác định tỷ lệ thương tật
Việc áp dụng sai văn bản hoặc chuẩn bị thiếu hồ sơ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giám định và quá trình giải quyết quyền lợi.
Dùng căn cứ giám định đã hết hiệu lực
Hồ sơ và trình tự khám giám định hiện phải thực hiện theo Thông tư 25/2025/TT-BYT, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Thông tư 56/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2022/TT-BYT đã hết hiệu lực kể từ thời điểm này. Người lao động và bộ phận nhân sự doanh nghiệp cần rà soát mẫu biểu, căn cứ pháp lý trong hồ sơ giám định để tránh bị Hội đồng giám định y khoa trả lại hồ sơ vì áp dụng văn bản không còn hiệu lực.
Nhầm lẫn tỷ lệ tổn thương với số tiền được hưởng
Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động chỉ là một trong các yếu tố tính trợ cấp. Theo điểm b khoản 2 Điều 48 và điểm b khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, mức trợ cấp còn phụ thuộc vào thời gian đóng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tiền lương làm căn cứ đóng Quỹ.
Do đó, hai người có cùng tỷ lệ 20% hoặc 40% chưa chắc nhận cùng số tiền.
Bỏ sót tổn thương trong hồ sơ giám định
Khoản 2 Điều 22 Thông tư 25/2025/TT-BYT xác định nội dung giám định lần đầu dựa vào các tổn thương liên quan đến tai nạn được ghi nhận trong giấy ra viện, bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tích.
Tuy nhiên, khoản 4 Điều 22 còn quy định trong quá trình khám, nếu phát hiện tổn thương khác thì tổn thương đó cũng được ghi nhận tại kết quả khám hiện tại. Vì vậy, không nên viết tuyệt đối rằng Hội đồng “chỉ” xem xét các tổn thương đã có trong hồ sơ ban đầu.
Chậm lập hồ sơ giám định và hồ sơ hưởng chế độ
Hồ sơ giám định y khoa và hồ sơ hưởng trợ cấp từ Quỹ là hai thủ tục khác nhau.Điều 21 Thông tư 25/2025/TT-BYT quy định chủ thể chịu trách nhiệm lập hồ sơ giám định.
Sau khi đủ điều kiện hưởng chế độ, Điều 57 và Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định hồ sơ hưởng chế độ và thời hạn giải quyết. Theo khoản 1 Điều 59, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; cơ quan BHXH có trách nhiệm giải quyết trong 10 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Dịch vụ luật sư hỗ trợ xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động tại Luật Long Phan PMT
Luật Long Phan PMT hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp trong các vụ việc liên quan đến tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động với các công việc sau:
- Rà soát hồ sơ tai nạn lao động và biên bản điều tra tai nạn.
- Kiểm tra điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định hiện hành.
- Rà soát hồ sơ bệnh án, giấy chứng nhận thương tích để xác định đầy đủ tổn thương cần giám định.
- Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ giám định lần đầu đúng mẫu biểu theo Thông tư 25/2025/TT-BYT.
- Hỗ trợ thủ tục giám định lại do tái phát, giám định phúc quyết khi không đồng ý với kết quả giám định.
- Kiểm tra tính hợp lý của kết quả giám định so với hồ sơ bệnh án.
- Tính toán mức trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng theo tỷ lệ tổn thương và thời gian đóng quỹ.
- Tính khoản bồi thường, trợ cấp mà doanh nghiệp phải chi trả theo Điều 38, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Rà soát hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.
- Đại diện khiếu nại, bảo vệ quyền lợi khi chế độ tai nạn lao động được giải quyết không đúng quy định.
Quý khách có nhu cầu đánh giá sơ bộ vụ việc vui lòng gửi hồ sơ qua email pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo 0939846973.
Câu hỏi thường gặp về cách xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động
Dưới đây là một số câu hỏi người lao động và doanh nghiệp thường đặt ra khi xác định tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động. Các câu trả lời dựa trên Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH và Thông tư 25/2025/TT-BYT hiện hành.
1. Bị tai nạn lao động bao nhiêu phần trăm thì được hưởng chế độ?
Người lao động phải bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 mới đủ điều kiện hưởng chế độ. Dưới mức 5%, người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nhưng vẫn có thể được người sử dụng lao động thanh toán chi phí khám giám định theo Điều 38 Luật này.
2. Tỷ lệ từ 5% đến 30% được hưởng gì?
Người lao động được hưởng trợ cấp một lần theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Mức trợ cấp gồm phần tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động và phần tính thêm theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Đây là khoản chi trả một lần, không lặp lại hằng tháng.
3. Tỷ lệ từ 31% trở lên được hưởng gì?
Người lao động được hưởng trợ cấp hằng tháng theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tính từ mức 30% mức tham chiếu cho tỷ lệ 31% và cộng thêm theo từng phần trăm suy giảm tăng thêm. Khoản trợ cấp này được chi trả định kỳ hằng tháng cho đến khi pháp luật có quy định khác.
4. Không đồng ý với kết quả giám định thì phải làm gì?
Người lao động có thể đề nghị giám định phúc quyết theo Điều 19 Thông tư 25/2025/TT-BYT khi không đồng ý với kết quả giám định của Hội đồng giám định y khoa đã thực hiện. Nếu vẫn không đồng ý với kết quả phúc quyết, có thể tiếp tục đề nghị giám định phúc quyết lần cuối theo Điều 20 Thông tư này, do Hội đồng giám định y khoa cấp trung ương kết luận.
5. Có nhiều thương tật thì có được cộng tỷ lệ lại với nhau không?
Không được cộng trực tiếp các tỷ lệ tổn thương lại với nhau. Tỷ lệ tổng hợp được tính theo phương pháp quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH, trong đó chỉ lấy nguyên tỷ lệ của tổn thương cao nhất, các tổn thương còn lại được tính theo phần trăm còn lại của thang 100%, nên tổng tỷ lệ luôn thấp hơn tổng số học đơn giản.
6. Tai nạn trên đường đi làm có được hưởng chế độ tai nạn lao động không?
Có, nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường và trong khoảng thời gian hợp lý từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại, theo điểm c khoản 1 Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Người lao động vẫn phải đáp ứng điều kiện suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên để được hưởng trợ cấp.
Kết luận
Xác định đúng tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động là bước quyết định đến việc người lao động có được hưởng chế độ hay không và được hưởng ở mức nào, đồng thời là căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường, trợ cấp của doanh nghiệp. Việc áp dụng đúng nguyên tắc tính tỷ lệ, chuẩn bị hồ sơ giám định đúng quy định hiện hành và theo dõi sát thời hạn giám định lại, giám định phúc quyết giúp cả người lao động và doanh nghiệp tránh những tranh chấp không đáng có. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý phù hợp cho từng trường hợp cụ thể. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.
📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:
- Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
- Thông tư 25/2025/TT-BYT
- Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
- Nghị định 161/2026/NĐ-CP
- Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.
Tags: bồi thường doanh nghiệp, Bồi thường tai nạn lao động, chi phí điều trị tai nạn lao động, giám định lại tai nạn lao động, giám định phúc quyết, hồ sơ giám định tai nạn lao động, Hội đồng giám định y khoa, suy giảm khả năng lao động, tai nạn trên đường đi làm, trợ cấp hằng tháng tai nạn lao động, Trợ cấp tai nạn lao động, tỷ lệ thương tật do tai nạn lao động, Tỷ lệ tổn thương cơ thể

tôi bị tai nạn lao động phải cắt cụt ba ngón tay thì có đc hưởng chế độ gì ko a
Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.
Anh chị cho hỏi, bị tai nạn lao động (mất một đốt ngón tay cái, và 3 ngón giữa) của bàn tay trái thì tỷ lệ thương tật bao nhiêu %, và tỷ lệ suy giảm khả năng lao động là bao nhiêu % ạ? Em cám ơn!
Tôi bị tai nạn lao động bị tháo một đốt ngón chân cái 3 đốt ngón chân liền kề và 1 đốt ngón thứ 3 cộng gẵy xương mác ngoài và vỡ mắt cá chân trong chân phải. Tôi có được hưởng trợ cấp ko.tôi xin cảm ơn
Cho e hỏi bị tai nạn lao động cưa hết một chân qua khỏi đầu gối,chân còn lại nức xương mắt cá như vậy tính tỉ lệ thương tật là bao nhiu ạ?
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết.
tôi bị tnld .trật khớp vai và gãy mấu xương cánh tay trái. đã mổ nẹp inox và kiểm tra Camr.vậy tỉ lệ thương tật của tôi là bao nhiêu ạ.chân thành cảm ơn
Cho minh hoi minh bi tnld dap thit 3 ngon tay 3 4 5 voi gay xuong 3 ngon dau ngon tay vay ti le % thuong tat la bao nhieu ,minh xin cam on a
Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem email để biết chi tiết.
Chào luật sư e mới đóng bh đc 11thang và bị tnld mất hẳn ngón trỏ trái và gẫy ngón cái intrái thì có đc hưởng chế độ tnld không ạ và cho e hỏi mất trên bn % sk thì đc hưởng chế độ hàng tháng ạ. E xin cảm ơn !
Tôi bị tai nạn lao động tại 1 công thân thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam , tỉ lệ sau khi giám định sức khỏe và kết luận , tôi bị xuy giảm 41% sức khỏe lao động : vậy tôi xin hỏi chuyên gia với trường hợp của tôi như vậy thì quyền lợi được hưởng những gì ( ngày 22/05/2020 tôi bị tnld ca 3 và điều trị đến ngày đi giám định kết quả 41% là ngày 02/06/2022 ) . Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi bị tai nạn lao động tại 1 công ty Than khoáng sản ở Quảng Ninh – thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam , tỉ lệ sau khi giám định sức khỏe và kết luận , tôi bị xuy giảm 41% sức khỏe lao động : vậy tôi xin hỏi chuyên gia với trường hợp của tôi như vậy thì quyền lợi được hưởng những gì ( ngày 22/05/2020 tôi bị tnld ca 3 và điều trị đến ngày đi giám định kết quả 41% là ngày 02/06/2022 ) . Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi bị tai nạn lao động mất một đốt ngon tay thì xác định thương tật được hưởng bao nhiêu phần trăm
Tôi bị gãy hai xương 1/3 cẳng tay do tai nạn lao động thì có được giám định và tỉ lệ được bao nhiêu phần trăm ạ và có được hưởng chế độ gì không ạ
Em là nhân viên y tế, em bị bỏng 8% thì được hưởng chế độ tai nạn lao động là bao nhiêu ạ??
Chào luật sư … tôi bị TNLĐ giám định thương tật bị mất 8% sức LĐ Vĩnh viễn thì đc hưởng những chế độ gì ạ ? Xin cảm ơn
Tôi bị tai nạn lao động ,chấn thương khớp gối hai bên hiện nay khớp gối bên phải không có lại được vậy tỉ lệ phần trăm thương tật của tôi là bao nhiêu ? Xin cảm ơn
Cho em hỏi, e bị tai nạn phải cắt 3 ngón tay trái, thì tính tỉ lệ thương tật là bao nhiêu ạ? Có được hưởng chế độ gì không ạ? Em xin cảm ơn ạ
Tôi bị tai nạn lao động ở cty mới đã được làm thủ tục đầy đủ giám định thương tật nhưng cty cũ trước đây tôi làm đang nợ bảo hiểm chưa chốt được sổ nên cty mới tôi đang làm muốn có sổ bảo hiểm để làm bảo hiểm thương tật mà ko có sổ thì tôi làm cách nào để làm nhanh hơn vậy tôi xin hỏi ý kiến ak
Chào luật sư .cho e hỏi e bọ tai nạn ld bị cụt 2 ngón tay .ngón trỏ và ngón giữa .các ngón khác bị thì bị mất 1 đốt .ngón áp ut thì bị dập 1 đốt nữa như vậy thì % được bao nhiêu
Ck em bị tai nạn lao động mất 4 ngón tay , vậy có được hưởng chế độ bhxh gì không ạ?
Chồng em bị tai nạn lao động trong giờ làm việc mất 4 ngón tay vậy có được hưởng chế độ bhxh k ạ
Làm ở công tý mà em không đóng bảo hiểm xã hội
Trong quá trình lao động không may tại nạn mất đi 3ngon tay trỏ của cánh tay phải thì làm thế nào để biết mực độ thương tật và giảm khả năng sức Lao động và có được hưởng trợ cấp hàng tháng không
luật sư cho em hỏi em bị tai nạn lao động 2lần 1là gãy xương gò má cung tiếp trái.2là chấn thương cột sống thắt lưng gãy gai ngang L2 và L3 thì mất bao nhiêu phần trăm thương tích ạ em chưa đi giám định sức khỏe mong luật sư cho em biết ạ
tôi bi tlld mat 68phan trăm sức khoe toi hương hàng tháng là bao nhiêu
Em bi tai nạn gay tay trái giám đinh tỷ lệ 45% ! Làm 1 thời gia. Em bi tai nạn nữa gãy xẹp đốt sống d12 chỉ đinh mổ nhưng em ko mổ bác sy cho vê nhà tự phục hồi ! Cho em hỏi giờ giám đinh lại thì bị khoản bao nhiêu phần trăm ạ ! Có cộng thêm tỷ lệ thương tật ban đầu hay phải giám định lại từ đầu ạ !
Cho e hỏi , chồng em bị TNLĐ khi đang làm việc bị gãy đốt ngón tay .nay được 6thang có thể làm giấy giám định thương tật được không?em xin cảm ơn
Em đi làm ở cty. Bị máy dập vô tay. Đi khám ngta xác nhận bị.Vết thương hở+ Vỡ xương đốt xa ngón V bàn tay phải. Vậy cho em hỏi bị như vậy. Thì mình hưởng bao nhiêu % tai nạn lao động ạ. Em cảm ơn ạ
Cho mình hỏi . Mình bị vỡ mắt cá trong chân trái phải mổ đóng đinh thì được bao nhiêu % ạ . Cảm ơn ạ
Mình bị trấn thương hàm mặt gãy xương hàm bên trái ảnh hưởng xoang hàm bên trái do tai nạn lao động
Thì tỉ lệ thương tật là khoảng bao nhiêu % ạ
Em bị gãy xương đòn vai trái phải phẩu thuật bắt víc thì cách tính tỷ lệ thương tích như thế nào ạ. Và đạt bao nhiêu% tỉ lệ thương tích vậy luật sư.
Dạ cho e hỏi là bị tai nạn lao động Vvết thương phức tạp mu bàn tay phải: đứt gân duỗi ngón II-III như vậy là tỷ lệ thương tật là bao nhiu % vậy ạ, e cảm ơn
tôi bị tnld .trật khớp vai và gãy mấu xương cánh tay trái. đã mổ nẹp inox và kiểm tra Camr.vậy tỉ lệ thương tật của tôi là bao nhiêu ạ.chân thành cảm ơn
Tôi bị tai nạn lao động, gẫy thân xương ức, trấn thương lồng ngực, tỷ lệ thương tật là bao nhiêu?
Tôi bị tai nạn lao động do chính mình gây ra,bị tháo 1 đốt ngón tay trỏ và 1 đốt ngón giữa bàn tay trái.Xin hỏi như vậy thì tôi được tỷ lệ bao nhiêu %.Xin cám ơn.
Đứt gân duỗi ngón 1 gân chày trước vỡ xương ghe bàn chân trái và giám định sk dc 8% là đúng hay sai
Tôi bị tai nạn lao động gãy xương gót chân, phải nẹp vít. Cho hỏi tỉ lệ % thương tật của tôi là bao nhiêu?