Hướng dẫn chi tiết thủ tục xác minh nguồn gốc đất để khiếu nại mức bồi thường khi bị thu hồi

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất phải được thực hiện đầy đủ, vì sai người sử dụng, loại đất, diện tích hoặc thời điểm sử dụng có thể làm giảm mức bồi thường, hỗ trợ tái định cư. UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp điều tra, đo đạc, kiểm đếm và xác minh nguồn gốc đất, tài sản. Người có đất cần thu thập hồ sơ địa chính, chứng cứ sử dụng ổn định, ghi ý kiến bảo lưu khi kiểm đếm và phản hồi từng sai sót trong phương án. Trường hợp quyết định đã ban hành trái căn cứ, cần khiếu nại đúng thời hiệu và đề nghị tạm đình chỉ nếu có nguy cơ gây hậu quả khó khắc phục. Luật Long Phan PMT phân tích chi tiết từng bước bảo vệ quyền lợi trong bài viết này.

Hướng dẫn thủ tục xác minh nguồn gốc đất khi khiếu nại bồi thường.
Quy trình xác minh hồ sơ, kiểm đếm, góp ý phương án và khiếu nại mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Phải yêu cầu UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác minh đầy đủ nguồn gốc, thời điểm sử dụng, diện tích, loại đất và tài sản.
  • Không từ chối ký biên bản kiểm đếm; cần ghi rõ ý kiến bảo lưu nếu sai diện tích, loại đất, chủ thể hoặc bỏ sót tài sản.
  • Phương án được niêm yết 30 ngày, đối thoại tối đa 60 ngày và thời hiệu khiếu nại là 90 ngày.
  • Khiếu nại không tự động dừng cưỡng chế; phải đề nghị tạm đình chỉ thi hành và chứng minh nguy cơ gây hậu quả khó khắc phục.

Nội Dung Bài Viết

Nguồn gốc đất ảnh hưởng thế nào đến mức bồi thường khi thu hồi?

Nguồn gốc đất quyết định trực tiếp việc người sử dụng có được bồi thường về đất, tài sản và các khoản hỗ trợ hay không. Do đó, quá trình xác minh phải làm rõ hiện trạng, diện tích, loại đất và tài sản gắn liền với đất. Đây là mục đích của hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm theo Điểm c Khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024.

Mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần được xác định trên các căn cứ sau:

  • Người đang sử dụng đất và những chủ thể có quyền lợi liên quan như vợ chồng, đồng thừa kế hoặc người nhận chuyển giao đất.
  • Diện tích thực tế bị thu hồi, ranh giới sử dụng và sự chênh lệch giữa kiểm đếm, bản đồ địa chính với Giấy chứng nhận.
  • Loại đất và mục đích sử dụng hợp pháp, gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ hoặc đất sử dụng kết hợp nhiều mục đích.
  • Nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, quá trình sử dụng liên tục, tình trạng tranh chấp và các vi phạm đất đai đã phát sinh.
  • Tính hợp pháp của nhà ở, công trình, cây trồng và chi phí đầu tư vào đất còn lại.

Việc xác minh còn nhằm xác định thiệt hại, thu nhập và nguyện vọng tái định cư của người bị thu hồi đất, theo Điểm d Khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai 2024. Nếu hồ sơ xác minh thiếu hoặc sai, toàn bộ phương án bồi thường có thể được lập trên dữ liệu bất lợi.

Các yếu tố về nguồn gốc quyết định điều kiện được bồi thường

Hồ sơ bồi thường phải thể hiện cụ thể vị trí, diện tích, loại đất, nguồn gốc đất và tài sản của từng người bị thu hồi. Yêu cầu này được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 49/2026/NĐ-CP). Năm nhóm thông tin cần được xác minh gồm:

Thứ nhất: Người tạo lập và người đang sử dụng đất

Cần xác định người đầu tiên khai phá, được giao đất hoặc nhận chuyển giao. Đồng thời, phải làm rõ các lần chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và người thực tế quản lý, nộp thuế.

Trường hợp đất nhận thừa kế chưa chia, việc bỏ sót đồng thừa kế có thể dẫn đến xác định sai chủ thể nhận bồi thường.

Thứ hai: Thời điểm bắt đầu và quá trình sử dụng đất

Cần đối chiếu thời điểm xây dựng nhà, công trình, đăng ký cư trú, nộp thuế và sử dụng điện, nước. Hồ sơ cũng phải thể hiện đất có được sử dụng liên tục, đúng mục đích và không có vi phạm hay không.

Theo Khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai 2024, “sử dụng đất ổn định” được xác định theo quá trình sử dụng vào một mục đích chính từ khi bắt đầu đến thời điểm được xem xét.

Thứ ba: Nguồn gốc hình thành quyền sử dụng đất

Nguồn gốc có thể từ giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, nhận khoán hoặc do người sử dụng tự khai phá. Cần phân biệt rõ đất tự khai phá với hành vi lấn, chiếm đất công.

Mỗi nguồn gốc làm phát sinh điều kiện bồi thường và phạm vi quyền lợi khác nhau.

Thứ tư: Mục đích sử dụng đất hợp pháp

Cần phân biệt giữa hiện trạng sử dụng và mục đích được pháp luật công nhận. Việc có nhà ở thực tế không đồng nghĩa toàn bộ diện tích mặc nhiên được xác định là đất ở.

Hồ sơ phải được đối chiếu với Giấy chứng nhận, quyết định giao đất, hồ sơ chuyển mục đích và dữ liệu địa chính.

Thứ năm: Diện tích và ranh giới sử dụng

Cần đối chiếu diện tích trên Giấy chứng nhận, bản đồ, hồ sơ kỹ thuật, kết quả kiểm đếm và hiện trạng. Phần tăng thêm phải được xác định rõ do sai số đo đạc hay do sử dụng ngoài ranh.

Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ, việc bồi thường được tính theo diện tích đo đạc thực tế, căn cứ Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.

Việc chỉ dựa vào một nguồn tài liệu có thể làm sai lệch lịch sử sử dụng đất. Hồ sơ cần được đánh giá tổng hợp giữa giấy tờ quyền sử dụng đất, hồ sơ địa chính, hiện trạng và chứng cứ sử dụng ổn định.

Nhận diện 6 sai sót phổ biến trong dự thảo phương án bồi thường

Pháp luật không thiết lập một danh mục độc lập về các sai sót trong phương án bồi thường. Tuy nhiên, người có đất thu hồi cần rà soát từng dữ liệu đã được sử dụng để lập bảng chiết tính. Sáu nhóm rủi ro phổ biến gồm:

  • Sai diện tích: Đo thiếu, xác định sai ranh hoặc chỉ tính diện tích trên Giấy chứng nhận mà không làm rõ phần tăng thêm. Trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn giấy tờ, mức bồi thường được tính theo diện tích đo đạc thực tế.
  • Sai loại đất: Đất ở bị xác định thành đất nông nghiệp hoặc đất thương mại, dịch vụ bị phân loại sai. Cần yêu cầu nêu rõ hồ sơ và căn cứ xác định mục đích sử dụng hợp pháp.
  • Sai chủ thể nhận bồi thường: Bỏ sót đồng thừa kế, tài sản chung vợ chồng hoặc người nhận chuyển nhượng chưa hoàn tất sang tên. Sai chủ thể có thể dẫn đến chi trả không đúng người có quyền.
  • Sai điều kiện bồi thường: Đất chưa có Giấy chứng nhận bị loại khỏi phương án mà chưa đánh giá giấy tờ cũ, quá trình sử dụng ổn định và khả năng được cấp Giấy chứng nhận.
  • Sai giá đất hoặc vị trí đất: Áp sai loại đường, vị trí, mục đích sử dụng hoặc dữ liệu so sánh không tương đồng. Người bị thu hồi cần yêu cầu cung cấp căn cứ xác định giá đất cụ thể.
  • Bỏ sót tài sản và khoản hỗ trợ: Nhà ở, nhà xưởng, công trình phụ, cây trồng, chi phí di chuyển hoặc chi phí đầu tư vào đất còn lại không được kiểm kê đầy đủ. Doanh nghiệp cần kiểm tra thêm thiệt hại do ngừng sản xuất, kinh doanh.

Mỗi nội dung phản đối phải gắn với tài liệu chứng minh và yêu cầu điều chỉnh cụ thể. Việc chỉ ghi “không đồng ý mức bồi thường” thường không đủ để cơ quan lập phương án xác định chính xác sai sót cần xử lý.

Danh mục hồ sơ, tài liệu chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất

Hồ sơ chứng minh cần được thu thập theo từng nhóm, thay vì nộp rời rạc và không giải thích giá trị của tài liệu. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất được xác định theo Điều 137 Luật Đất đai 2024. Hồ sơ địa chính là nguồn thông tin về thửa đất và người sử dụng đất, theo Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2024.

Nhóm tài liệu Các loại giấy tờ cụ thể
Giấy tờ trực tiếp về quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận; quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy chuyển nhượng; văn bản tặng cho; di chúc; văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản; bản án; quyết định giải quyết tranh chấp; giấy thanh lý, hóa giá nhà đất.
Hồ sơ địa chính Bản đồ địa chính qua các thời kỳ; trích lục bản đồ; sổ mục kê; sổ địa chính; sổ đăng ký ruộng đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất; hồ sơ đăng ký lần đầu và hồ sơ biến động.
Chứng cứ sử dụng ổn định Biên lai thuế; chứng từ nghĩa vụ tài chính; hồ sơ điện, nước; dữ liệu cư trú cũ; giấy phép xây dựng; hồ sơ hoàn công; hình ảnh; biên bản gia đình; xác nhận của người liền kề.
Hồ sơ thu hồi và bồi thường Thông báo thu hồi; biên bản đo đạc, kiểm đếm; phiếu xác nhận nguồn gốc; dự thảo phương án; biên bản lấy ý kiến, đối thoại; quyết định thu hồi; bảng chiết tính; tài liệu xác định giá đất.

Mỗi tài liệu cần được sao lưu, ghi rõ nguồn cung cấp và sắp xếp theo thời gian. Hồ sơ có mâu thuẫn phải được lập bảng đối chiếu để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải thích.

Nhóm giấy tờ trực tiếp về quyền sử dụng và hồ sơ địa chính

Giấy tờ trực tiếp thường có giá trị cao trong việc xác định chủ thể, phương thức hình thành quyền và phạm vi thửa đất. Tuy nhiên, một giấy tờ riêng lẻ chưa chắc phản ánh đầy đủ quá trình chuyển giao hoặc biến động thực tế.

Các tài liệu cần ưu tiên gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, thường được gọi là Sổ đỏ hoặc Sổ hồng.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất; giấy tờ chuyển nhượng, tặng cho; giấy thanh lý hoặc hóa giá nhà đất.
  • Di chúc, văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản để chứng minh đất nhận thừa kế và xác định các đồng thừa kế.
  • Bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực.
  • Bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ đăng ký ruộng đất và hồ sơ kỹ thuật thửa đất.

Theo Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính chứa đựng thông tin về thửa đất và người sử dụng đất. Vì vậy, cần đối chiếu hồ sơ qua nhiều thời kỳ khi diện tích, ranh giới hoặc tên người sử dụng có thay đổi.

Giấy mua bán viết tay không nên bị loại bỏ khỏi hồ sơ chỉ vì chưa hoàn tất sang tên. Tài liệu này cần được xem xét cùng quá trình giao nhận đất, quản lý thực tế và các chứng cứ liên quan.

Chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng đất ổn định, liên tục

Đối với đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, trọng tâm là tái lập quá trình sử dụng theo thời gian. Chứng cứ cần thể hiện đất được quản lý thực tế, sử dụng liên tục và gắn với một mục đích cụ thể.

Các tài liệu hỗ trợ gồm:

  • Biên lai nộp thuế, chứng từ nộp nghĩa vụ tài chính hoặc hồ sơ kê khai nhà, đất qua các thời kỳ.
  • Hợp đồng điện, nước, hóa đơn dịch vụ và thông tin cư trú cũ tại địa chỉ có đất.
  • Giấy phép xây dựng, hồ sơ hoàn công, giấy đăng ký kinh doanh và tài liệu về thời điểm tạo lập công trình.
  • Hình ảnh, video, sơ đồ hiện trạng hoặc tài liệu thể hiện quá trình canh tác, sản xuất và quản lý đất.
  • Biên bản họp gia đình, xác nhận của người sử dụng đất liền kề và biên bản hòa giải tranh chấp trước đây.

Không có biên lai thuế không đồng nghĩa không thể chứng minh thời điểm sử dụng. Hồ sơ điện, nước, cư trú và xây dựng có thể hỗ trợ làm rõ quá trình sử dụng, nhưng phải được đánh giá cùng hồ sơ địa chính.

Doanh nghiệp cần bổ sung hợp đồng thuê đất, chứng từ nộp tiền thuê, hồ sơ nhà xưởng, sổ sách tài sản và chi phí di chuyển. Tài liệu kế toán, lao động và hoạt động kinh doanh giúp chứng minh chi phí đầu tư vào đất còn lại hoặc thiệt hại do ngừng sản xuất.

Chứng cứ càng liên tục và thống nhất thì khả năng phản bác kết luận xác minh một chiều càng cao. Tài liệu phải được phân loại theo từng vấn đề cần chứng minh, không chỉ tập hợp theo số lượng.

Danh mục hồ sơ chứng minh nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất.
Người sử dụng đất cần tập hợp giấy tờ về quyền sử dụng, hồ sơ địa chính, nghĩa vụ tài chính và tài liệu thu hồi đất.

Cơ quan có thẩm quyền cung cấp và xác nhận nguồn gốc đất đai khi thực hiện thủ tục khiếu nại

Việc xác minh nguồn gốc đất phải dựa trên hồ sơ do đúng cơ quan quản lý, lưu trữ hoặc trực tiếp kiểm tra hiện trạng cung cấp. Người có đất thu hồi cần phân biệt rõ chức năng của UBND cấp xã và Văn phòng đăng ký đất đai.

Các cơ quan có trách nhiệm liên quan gồm:

  • UBND cấp xã nơi có đất thu hồi: Chủ trì và phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Cơ quan này ghi nhận hiện trạng, phối hợp xác minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng, tranh chấp và vi phạm tại địa phương. Trách nhiệm này được xác định tại Khoản 4 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Người sử dụng đất có thể đề nghị lập biên bản xác minh và cung cấp căn cứ cho từng kết luận.
  • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Quản lý thông tin chuyên môn, phối hợp đối chiếu hồ sơ địa chính và dữ liệu biến động của thửa đất.
  • Văn phòng đăng ký đất đai: Lập, chỉnh lý, cập nhật và quản lý hồ sơ địa chính. Người có đất có thể yêu cầu trích lục bản đồ, bản sao hồ sơ đăng ký và thông tin biến động.

Theo Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 130 Luật Đất đai 2024, hồ sơ địa chính được cơ quan quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai lập, cập nhật, quản lý.

Xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất là căn cứ quan trọng, nhưng không phải chứng cứ duy nhất. Nếu xác nhận của xã mâu thuẫn với bản đồ, sổ mục kê hoặc hồ sơ đăng ký, cần yêu cầu đối chiếu và giải trình bằng văn bản.

Trường hợp UBND cấp xã từ chối xác nhận hoặc ghi nhận không đúng, người sử dụng đất nên nộp yêu cầu bằng văn bản. Hồ sơ kèm theo cần thể hiện rõ nội dung đề nghị, tài liệu chứng minh và yêu cầu trả lời cụ thể.

Cơ quan có thẩm quyền cung cấp, xác nhận nguồn gốc đất khi khiếu nại.
UBND cấp xã, cơ quan quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai phối hợp cung cấp, đối chiếu thông tin địa chính.

Hướng dẫn chi tiết thủ tục xác minh nguồn gốc đất để bảo vệ quyền lợi

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất cần được thực hiện ngay từ khi nhận thông báo thu hồi, không nên chờ đến khi phương án bồi thường được phê duyệt. Mỗi bước phải tạo ra tài liệu bằng văn bản để chứng minh yêu cầu, ý kiến phản đối và quá trình làm việc với cơ quan có thẩm quyền. Người có đất vẫn phải phối hợp đo đạc, kiểm đếm, nhưng có quyền ghi nhận nội dung chưa thống nhất. Cách xử lý phù hợp là tham gia đầy đủ, bảo lưu ý kiến và yêu cầu cung cấp căn cứ xác định từng dữ liệu.

Bước 1-2: Trích lục hồ sơ và ghi ý kiến bảo lưu khi kiểm đếm

Hai bước đầu nhằm kiểm tra dữ liệu quản lý đất đai trước khi cơ quan bồi thường sử dụng để lập phương án. Người có đất cần chủ động yêu cầu hồ sơ và không từ chối kiểm đếm chỉ vì chưa đồng ý với kết quả ban đầu.

Bước 1: Yêu cầu cung cấp hồ sơ địa chính

Người sử dụng đất lập phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai theo Mẫu số 13/ĐK, kèm thông tin nhận diện thửa đất và giấy tờ đang có. Nội dung đề nghị nên bao gồm:

  • Trích lục bản đồ địa chính qua các thời kỳ;
  • Sổ mục kê, sổ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
  • Hồ sơ đăng ký lần đầu, cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động;
  • Tài liệu thể hiện người sử dụng, loại đất, diện tích và ranh giới.

Hồ sơ nhận được phải được đối chiếu với hiện trạng và giấy tờ gia đình đang lưu giữ. Nếu có mâu thuẫn, cần yêu cầu cơ quan cung cấp giải thích nguồn dữ liệu và thời điểm cập nhật.

Bước 2: Tham gia đo đạc, kiểm đếm và ghi bảo lưu

Người có đất bắt buộc phối hợp trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, theo Khoản 3 Điều 85 Luật Đất đai 2024. Tuy nhiên, việc ký biên bản không đồng nghĩa phải chấp nhận toàn bộ kết quả.

Khi phát hiện sai sót, cần ghi trực tiếp:

  • Không đồng ý diện tích hoặc ranh giới kiểm đếm;
  • Chưa thống nhất loại đất và nguồn gốc sử dụng;
  • Tài sản, cây trồng hoặc công trình bị bỏ sót;
  • Đề nghị đo đạc lại và cung cấp hồ sơ làm căn cứ.

Nếu không phối hợp sau khi đã được vận động, thuyết phục, người sử dụng đất có thể bị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc. Quá 10 ngày kể từ khi kết thúc vận động mà vẫn không chấp hành, thủ tục cưỡng chế được xem xét theo Khoản 4 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Bước 3-4: Lập bản tường trình và đề nghị xác minh thực địa

Khi hồ sơ địa chính chưa phản ánh đầy đủ lịch sử sử dụng, người có đất phải chủ động tái lập quá trình tạo lập và quản lý thửa đất. Bản tường trình cần đi kèm tài liệu chứng minh, không nên chỉ trình bày bằng lời khai.

Bước 3: Lập bản tường trình nguồn gốc đất

Bản tường trình cần sắp xếp sự kiện theo thời gian và thể hiện rõ:

  • Người đầu tiên tạo lập hoặc được giao đất;
  • Thời điểm bắt đầu sử dụng;
  • Phương thức nhận đất hoặc chuyển giao;
  • Quá trình sử dụng liên tục và mục đích sử dụng;
  • Việc nộp thuế, xây dựng và quản lý tài sản;
  • Tình trạng tranh chấp hoặc vi phạm;
  • Danh mục chứng cứ kèm theo;
  • Yêu cầu xác nhận và điều chỉnh cụ thể.

Các lần chuyển nhượng, tặng cho hoặc thừa kế phải được trình bày thành chuỗi liên tục. Việc thiếu một giai đoạn chuyển giao có thể làm phát sinh tranh luận về chủ thể nhận bồi thường.

Bước 4: Đề nghị xác minh tại thực địa

Nếu giấy tờ không đầy đủ, cần đề nghị UBND cấp xã nơi có đất thu hồi phối hợp kiểm tra hiện trạng. Trách nhiệm chủ trì điều tra, khảo sát, đo đạc và kiểm đếm được xác định tại Khoản 4 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Nội dung xác minh có thể gồm:

  • Làm việc với hộ sử dụng đất liền kề;
  • Lấy ý kiến người biết rõ lịch sử thửa đất;
  • Đối chiếu bản đồ, ảnh hàng không và dữ liệu lịch sử;
  • Kiểm tra hồ sơ thuế, cư trú và xây dựng;
  • Xác định thời điểm tạo lập nhà ở, công trình và tài sản.

Kết quả xác minh cần được lập thành biên bản hoặc văn bản trả lời. Không nên chỉ dựa vào xác nhận miệng hoặc ý kiến một chiều của cán bộ địa chính.

Bước 5-7: Góp ý dự thảo, đối thoại và khiếu nại quyết định bồi thường

Giai đoạn này chuyển kết quả xác minh thành yêu cầu điều chỉnh phương án bồi thường. Người có đất phải chỉ rõ từng sai sót, tài liệu phản bác và phương án xử lý mong muốn.

Bước 5: Góp ý dự thảo phương án bồi thường

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được niêm yết công khai trong 30 ngày, theo Khoản 5 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Trong thời gian này, người có đất cần gửi văn bản góp ý về:

  • Diện tích và ranh giới bị thu hồi;
  • Loại đất và mục đích sử dụng hợp pháp;
  • Chủ thể nhận bồi thường;
  • Tài sản, công trình và khoản hỗ trợ bị bỏ sót;
  • Căn cứ xác định giá đất cụ thể.

Ý kiến phải kèm bản sao tài liệu chứng minh. Chỉ phản đối tổng số tiền mà không chỉ ra dữ liệu sai sẽ làm giảm hiệu quả xử lý.

Bước 6: Yêu cầu đối thoại và giải trình

Nếu còn ý kiến không đồng thuận, đơn vị bồi thường phải tổ chức đối thoại trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày lấy ý kiến, theo Khoản 7 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.

Tại buổi đối thoại, cần yêu cầu trả lời rõ căn cứ xác định loại đất, diện tích, thời điểm sử dụng và giá đất. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung chưa được giải quyết.

Bước 7: Khiếu nại quyết định đã ban hành

Khi quyết định thu hồi hoặc quyết định phê duyệt phương án đã được ban hành, người có đất chuyển sang thủ tục khiếu nại quyết định hành chính. Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết được quyết định, theo Điều 9 Luật khiếu nại 2011.

Đơn khiếu nại phải xác định đúng quyết định bị khiếu nại, nội dung trái pháp luật, chứng cứ và yêu cầu sửa đổi hoặc hủy bỏ. Việc nộp đơn càng muộn càng làm tăng nguy cơ mất thời hiệu và khó bảo toàn hiện trạng tài sản.

Giải quyết vướng mắc thực tiễn khi khiếu nại quyết định bồi thường

Khiếu nại quyết định bồi thường không đồng nghĩa quá trình thu hồi đất hoặc cưỡng chế sẽ tự động dừng lại. Người có đất phải đồng thời kiểm soát thời hiệu, bảo vệ hiện trạng tài sản và đề nghị biện pháp ngăn ngừa hậu quả khó khắc phục. Đối với khoản tiền được chi trả, cần xem xét kỹ nội dung biên bản nhận tiền và bàn giao mặt bằng trước khi ký.

Khiếu nại có làm tạm đình chỉ cưỡng chế thu hồi đất không?

Việc nộp đơn khiếu nại không tự động tạm đình chỉ quyết định thu hồi đất hoặc quyết định cưỡng chế. Người khiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính, trừ trường hợp quyết định đó đã bị tạm đình chỉ thi hành.

Nguyên tắc này được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 12 Luật khiếu nại 2011. Vì vậy, việc chỉ xuất trình biên nhận đơn khiếu nại không đủ để yêu cầu lực lượng cưỡng chế dừng thực hiện quyết định.

Khi có nguy cơ phá dỡ tài sản hoặc làm mất hiện trạng chứng cứ, người khiếu nại cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Gửi đề nghị tạm đình chỉ thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
  • Mô tả cụ thể tài sản có nguy cơ bị phá dỡ, chứng cứ có thể bị mất và hậu quả không thể khôi phục.
  • Đính kèm hình ảnh, biên bản kiểm đếm, hồ sơ tài sản và tài liệu thể hiện nội dung đang tranh chấp.
  • Đề nghị tổ chức đối thoại và xác minh hiện trạng trước thời điểm cưỡng chế.

Người khiếu nại có quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp theo Điểm e Khoản 1 Điều 12 Luật khiếu nại 2011. Nếu việc thi hành quyết định có thể gây hậu quả khó khắc phục, người giải quyết khiếu nại có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, căn cứ Điều 35 Luật khiếu nại 2011.

Yêu cầu tạm đình chỉ phải được lập thành văn bản riêng và nộp sớm. Việc chờ đến sát ngày cưỡng chế có thể làm giảm khả năng xác minh và xử lý trước khi hiện trạng bị thay đổi.

Lưu ý pháp lý khi nhận tiền bồi thường trong thời gian khiếu nại

Các nguồn pháp lý được cung cấp không quy định riêng rằng việc nhận tiền bồi thường tự động làm chấm dứt quyền khiếu nại. Rủi ro chủ yếu phát sinh từ nội dung văn bản xác nhận, cam kết hoặc biên bản bàn giao được ký cùng thời điểm nhận tiền.

Trước khi ký, cần kiểm tra và tránh các nội dung bất lợi sau:

  • Xác nhận đã đồng ý hoàn toàn với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Cam kết không còn khiếu nại, kiến nghị hoặc yêu cầu bổ sung quyền lợi.
  • Xác nhận mọi thiệt hại và khoản hỗ trợ đã được giải quyết đầy đủ.
  • Cam kết bàn giao mặt bằng vô điều kiện trong khi nội dung tranh chấp chưa được xử lý.

Về mặt thực tiễn, người nhận tiền nên ghi rõ:

  • Chỉ nhận phần tiền không có tranh chấp;
  • Tiếp tục bảo lưu quyền khiếu nại đối với phần diện tích, loại đất, tài sản hoặc khoản hỗ trợ còn thiếu;
  • Nội dung nhận tiền không thay thế việc giải quyết đơn khiếu nại đang được thụ lý;
  • Danh mục chứng từ, biên bản và tài liệu đã ký phải được sao lưu đầy đủ.

Nội dung bảo lưu nên được ghi trực tiếp trên chứng từ nhận tiền hoặc lập thành văn bản riêng có xác nhận tiếp nhận. Trước khi bàn giao mặt bằng, cần chụp ảnh, quay video và lập danh mục hiện trạng tài sản để hạn chế tranh chấp chứng cứ về sau.

Dịch vụ luật sư tư vấn và giải quyết tranh chấp bồi thường thu hồi đất tại Luật Long Phan PMT

Tranh chấp về nguồn gốc đất thường liên quan đồng thời đến hồ sơ địa chính, hiện trạng sử dụng, tài sản và thủ tục hành chính. Sử dụng dịch vụ tư vấn xác minh và thu thập hồ sơ nguồn gốc đất giúp hạn chế việc khiếu nại thiếu chứng cứ hoặc sai đối tượng. Luật Long Phan PMT thực hiện từng công việc theo hồ sơ thực tế và giai đoạn giải quyết vụ việc.

Các công việc luật sư có thể thực hiện gồm:

  • Trích lục và thu thập hồ sơ địa chính qua các thời kỳ để đối chiếu diện tích, ranh giới, loại đất và quá trình biến động.
  • Rà soát Giấy chứng nhận, giấy chuyển nhượng, hồ sơ thừa kế, biên lai thuế và chứng cứ sử dụng đất ổn định.
  • Soạn bản tường trình về người tạo lập, thời điểm bắt đầu sử dụng, quá trình chuyển giao và hiện trạng tài sản.
  • Soạn văn bản đề nghị UBND cấp xã xác minh nguồn gốc, thời điểm sử dụng và tình trạng tranh chấp của thửa đất.
  • Đối chiếu biên bản đo đạc, kiểm đếm; hướng dẫn ghi ý kiến bảo lưu và kiến nghị kiểm đếm lại khi số liệu chưa chính xác.
  • Rà soát bảng chiết tính, dự thảo phương án bồi thường và xác định các khoản đất, tài sản hoặc hỗ trợ bị bỏ sót.
  • Soạn văn bản góp ý, tham gia đối thoại và yêu cầu cơ quan bồi thường giải trình căn cứ áp dụng.
  • Soạn đơn khiếu nại quyết định bồi thường, đề nghị tạm đình chỉ thi hành hoặc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện vụ án hành chính.

Để được đánh giá sơ bộ, vui lòng gửi quyết định, phương án bồi thường và hồ sơ đất qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973.

Câu hỏi thường gặp về thủ tục xác minh nguồn gốc đất để khiếu nại mức bồi thường thấp hơn thực tế

Quá trình thực hiện thủ tục xác minh nguồn gốc đất thường phát sinh sự cố về sai lệch ranh giới, thẩm quyền và rủi ro “cưỡng chế kiểm đếm”. Việc hiểu rõ quyền và nghĩa vụ giúp người có đất chủ động ngăn chặn các quyết định bất lợi. Các vướng mắc pháp lý phổ biến nhất về “mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư” được phân tích cụ thể ngay sau đây.

1. Xử lý thế nào khi diện tích kiểm đếm thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận?

Cơ quan chức năng sẽ thực hiện bồi thường về đất theo đúng diện tích đo đạc thực tế. Pháp luật quy định trường hợp diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ pháp lý thì mức bồi thường được tính dựa trên số liệu đo đạc thực tế tại thời điểm thu hồi theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Người dân cần yêu cầu đối chiếu lại ranh giới để đảm bảo phần sai số đo đạc không phát sinh do đo thiếu.

2. Cơ quan nào có thẩm quyền cung cấp trích lục hồ sơ địa chính để chứng minh nguồn gốc đất?

Người sử dụng đất phải đề nghị cơ quan có chức năng quản lý đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ. Các cơ quan này có trách nhiệm lập, chỉnh lý, cập nhật và quản lý hồ sơ địa chính làm cơ sở xác minh nguồn gốc đất đai căn cứ Khoản 2, Khoản 3 Điều 130 Luật Đất đai 2024. Hồ sơ địa chính được trích lục là chứng cứ pháp lý quan trọng nhất để đối chiếu khi có sự sai lệch về diện tích hoặc loại đất bị thu hồi.

3. Người có đất thu hồi không phối hợp đo đạc, kiểm đếm tài sản thì có bị cưỡng chế không?

Có, cơ quan chức năng sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc đối với người không phối hợp. Nếu người có đất thu hồi tiếp tục không chấp hành quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ ban hành quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc theo Khoản 4 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Việc phối hợp đo đạc nhằm ghi nhận hiện trạng là điều kiện bắt buộc căn cứ Khoản 3 Điều 85 Luật Đất đai 2024.

4. Việc nộp đơn khiếu nại quyết định bồi thường có làm tạm đình chỉ cưỡng chế thu hồi đất không?

Việc nộp đơn khiếu nại không đương nhiên làm đình chỉ thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Người khiếu nại vẫn bắt buộc phải chấp hành quyết định hành chính đang bị khiếu nại trừ khi được áp dụng biện pháp tạm đình chỉ thi hành căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 12 Luật khiếu nại 2011. Người giải quyết khiếu nại chỉ ra quyết định tạm đình chỉ nếu xét thấy việc thi hành quyết định thu hồi đất sẽ gây hậu quả khó khắc phục theo Điều 35 Luật khiếu nại 2011.

5. Thời hạn đối thoại và thời hiệu khiếu nại đối với phương án bồi thường đất đai là bao lâu?

Đơn vị bồi thường phải tổ chức đối thoại công khai không quá 60 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến đối với những trường hợp không đồng thuận theo Khoản 7 Mục IV Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. Nếu quyết định đã ban hành, thời hiệu thực hiện quyền khiếu nại quyết định bồi thường là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính căn cứ Điều 9 Luật khiếu nại 2011. Hết mốc thời gian này, người dân có thể mất quyền khiếu nại đối với quyết định bồi thường.

6. Cơ quan nhà nước phải gửi thông báo thu hồi đất trước bao nhiêu ngày so với thời điểm ban hành quyết định?

Cơ quan nhà nước phải gửi văn bản thông báo thu hồi đất chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp trước khi ban hành quyết định thu hồi đất căn cứ Khoản 1 Điều 85 Luật Đất đai 2024. Sau khi ban hành, thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng theo Khoản 5 Điều 85 Luật Đất đai 2024. Người dân cần bám sát các mốc thời gian này để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nguồn gốc đất.

Kết luận

Thủ tục xác minh nguồn gốc đất là cơ sở để xác định đúng người sử dụng, diện tích, loại đất, thời điểm sử dụng và tài sản được tính vào mức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Người có đất cần chủ động thu thập hồ sơ địa chính, ghi ý kiến bảo lưu khi kiểm đếm, góp ý từng sai sót và khiếu nại đúng thời hiệu. Việc chậm cung cấp chứng cứ hoặc ký văn bản bất lợi có thể làm giảm quyền lợi và gây khó khăn khi yêu cầu điều chỉnh phương án. Để được rà soát hồ sơ và xây dựng phương án xử lý phù hợp, liên hệ Hotline 1900.63.63.87 của Luật Long Phan PMT.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật khiếu nại 2011
  • Luật Đất đai 2024
  • Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
  • Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
  • Nghị định số 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87