Khiếu nại đất đai ở đâu? Thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai

Khiếu nại đất đai ở đâu? Thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai là những vấn đề pháp lý mà quý khách cần phải biết. Đây là một trong các thủ tục giúp cho người sử dụng đất có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp cho quý khách những quy định liên quan đến mẫu đơn khiếu nại, cũng như  quy trình, thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai.

Thủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đaiThủ tục và thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai

Điều kiện thực hiện khiếu nại đất đai được pháp luật quy định như thế nào?

Chủ thể có quyền thực hiện khiếu nại

Theo quy định của pháp luật, chỉ có những chủ thể có quyền khiếu nại mới có thể thực hiện việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai. Theo khoản 1 Điều 204 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính đó.

  • Người sử dụng đất: tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: người nhận tặng cho quyền sử dụng đất; người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 12, Luật Khiếu nại 2011 thì người có nhu cầu muốn khiếu nại về đất đai có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho người khiếu nại cụ thể như sau:

  • Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;
  • Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;
  • Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, người thực hiện việc khiếu nại gồm người sử dụng đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất; người được ủy quyền hợp pháp theo trường hợp luật định

Từ các quy định trên có thể thấy xét về điều kiện chủ thể thực hiện quyền khiếu nại đất đai phải có đủ điều kiện sau:

  • Người khiếu nại tự mình thực hiện thì phải là người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại;
  • Người khiếu nại phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có người đại diện hợp pháp thực hiện khiếu nại trong trường hợp khiếu nại thông qua người đại diện;

Căn cứ thực hiện khiếu nại đất đai

Căn cứ theo khoản 1, Điều 7, Luật Khiếu nại 2011 thì khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Đồng thời,  theo khoản 1 Điều 204 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất chịu sự tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính đó.

Như vậy, khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì có thể tiến hành khiếu nại.

Ngoài ra, để đơn khiếu nại được thụ lý giải quyết thì ngoại trừ các điều kiện về chủ thể và căn cứ khiếu nại nêu trên thì việc khiếu nại không được rơi vào các trường hợp được quy định tại Điều 11, Luật Khiếu nại 2011. Cụ thể là không rơi vào các trường hợp sau:

  • Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
  • Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
  • Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;
  • Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.

Thời hiệu khiếu nại đất đai

Thời hiệu khiếu nại đất đai lần đầu được quy định tại  Điều 9 Luật khiếu nại 2011. Theo đó thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Theo khoản 1, Điều 33, Luật Khiếu nại 2011 thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật Khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Nếu người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

Như vậy, thời hiệu khiếu nại về đất đai lần đầu là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc hết thời hạn mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày. Sau khi hết thời hiệu này thì người khiếu nại sẽ không được khiếu nại trừ trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu là do những trở ngại khách quan theo quy định nêu trên.

Gửi đơn khiếu nại đất đai ở đâu?

Đối với trường hợp khiếu nại lần 1: Căn cứ theo khoản 1 điều 7, Luật Khiếu nại 2011 thì  khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Như vậy có thể hiểu người khiếu nại tiến hành khiếu nại lần đầu thì sẽ gửi hồ sơ khiếu nại đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính.

Đối với trường hợp khiếu nại lần 2: Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Căn cứ theo quy định này thì nếu tiến hành khiếu nại lần 2 thì  sẽ gửi hồ sơ khiếu nại đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu

Căn cứ theo quy định của Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 và Điều 23 Luật khiếu nại 2011, thẩm quyền giải quyết khiếu nại đất đai được quy định như sau:

Tại Điều 18, Luật Khiếu nại 2011 thì thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Về thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.

Về thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Về thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ: Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

Thẩm quyền của Bộ trưởng

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.
  • Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

Như vậy tùy vào từng trường hợp thì đơn khiếu nại sẽ được gửi đến những chủ thể khác nhau, để xác định được cơ quan có thẩm quyền khiếu nại cần dựa vào hành vi hành chính, quyết định hành chính do cá nhân, cơ quan nào ban hành. Mỗi cá nhân, cơ quan giải quyết khiếu nại đều có chức năng, quyền hạn riêng biệt.

>>>Xem thêm: Trình tự kiện Quyết định hành chính về quản lý đất đai

Thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nạiThẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại

Thủ tục giải quyết khiếu nại đất đai

Quy trình giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì kéo dài không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Quy trình giải quyết khiếu nại đất đai lần đầu được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Gửi đơn và tiếp nhận đơn khiếu nại
  • Bước 2 Thụ lý đơn: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết, nếu không thụ lý phải nêu rõ lý do.
  • Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau: Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
  • Bước 4: Tổ chức đối thoại, việc đối thoại phải được lập thành biên bản, kết quả đối thoại là một trong những căn cứ giải quyết khiếu nại.
  • Bước 5: Người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

(Cơ sở pháp lý: Điều 27, 29, 30, 31 Luật khiếu nại 2011)

Theo Điều 32 Luật khiếu nại 2011, trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho: người khiếu nại; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Trình tự Thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, có thể tiếp tục khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện Tòa án theo thủ tục tố tụng.

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai như sau:

  • Bước 1: Gửi và tiếp nhận đơn:  Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
  • Bước 2: Thụ lý đơn: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền thụ lý giải quyết và thông báo về việc thụ lý giải quyết, nếu không thụ lý phải nêu rõ lý do.
  • Bước 3: Xác minh nội dung khiếu nại: Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau: Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay. Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.
  • Bước 4: Tổ chức đối thoại, việc đối thoại phải được lập thành biên bản, kết quả đối thoại là một trong những căn cứ giải quyết khiếu nại.
  • Bước 5: Người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
  • Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại: trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết đơn khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho: người khiếu nại; người bị khiếu nại; người giải quyết khiếu nại lần đầu; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến.

(Cơ sở pháp lý: Điều 36, 38, 39, 40, 41 Luật khiếu nại 2011)

>>> Xem thêm: Thủ tục khiếu nại giải quyết tranh chấp đất lên ủy ban nhân dân có thẩm quyền

Mẫu đơn khiếu nại đất đai

Mẫu đơn khiếu nại đất đai theo quy định tại mẫu số 01 phụ lục kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP bao gồm những nội dung sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày… tháng… năm…

ĐƠN KHIẾU NẠI

Kính gửi: (1)

Họ và tên người khiếu nại: ………………….……………………………………….…;

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………(2);

Số CMND/ Hộ chiếu/ Thẻ căn cước công dân …………………..…, ngày cấp ………………;  nơi cấp ……………………… (3)

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại: ……………………………………………….;

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………(4);

Khiếu nại về việc: ……………………………………………………………………….(5);

Nội dung khiếu nại: …………..……………………………………………………..…..(6);

(Tài liệu, chứng cứ kèm theo – nếu có)

NGƯỜI KHIẾU NẠI

(Chữ ký hoặc điểm chỉ)

                                                                                                             

 

                                                                                                              Họ và tên

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

(2) Họ, tên và địa chỉ của người khiếu nại:

– Nếu là người đại diện của cơ quan, tổ chức thực hiện việc khiếu nại thì ghi rõ chức danh, tên cơ quan, tổ chức mà mình được đại diện;

– Nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì ghi rõ cơ quan, tổ chức, cá nhân ủy quyền.

(3) Nếu người khiếu nại không có CMND/Hộ chiếu/Thẻ căn cước công dân thì ghi các thông tin theo giấy tờ tùy thân.

(4) Tên và địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại.

(5) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về việc gì (ghi rõ khiếu nại lần đầu hoặc lần hai).

(6) Ghi tóm tắt nội dung khiếu nại; ghi rõ cơ sở của việc khiếu nại; yêu cầu giải quyết khiếu nại.

Mẫu đơn khiếu nạiMẫu đơn khiếu nại

Luật sư tư vấn thủ tục khiếu nại đất đai

Để hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng khiếu nại các quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai của cơ quan nhà nước Luật sư của Long Phan PMT sẽ thực hiện các công việc sau:

  • Tư vấn cho khách hàng về quyền khiếu nại, thủ tục khiếu nại.
  • Hỗ trợ soạn thảo đơn khiếu nại, chuẩn bị hồ sơ đính kèm đơn khiếu nại.
  • Tư vấn về thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
  • Đại diện khách hàng nộp đơn khiếu nại, bổ sung tài liệu nếu có.
  • Bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng trước cơ quan giải quyết khiếu nại
  • Tư vấn các yêu cầu khác liên quan đến trình tự, thủ tục khiếu nại.
  • Hướng dẫn khách hàng cách xử lý khi đơn khiếu nại không được giải quyết thỏa đáng

Khiếu nại về đất đai là biện pháp mà người sử dụng đất có thể sử dụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.  Bài viết đã hướng dẫn chi tiết về các điều kiện thực hiện khiếu nại đất đai và thủ tục khiếu nại đất đai. Nếu bạn đọc còn những thắc mắc về vấn đề có liên quan hoặc cần dịch vụ luật sư tư vấn vui lòng liên hệ qua tổng đài 1900.63.63.87 để được tư vấn nhanh chóng và kịp thời.

Scores: 4.9 (58 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87