Thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế thì cơ chế bồi thường như thế nào?

0
11/08/2022 10:42

Cơ chế bồi thường khi thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế thì như thế nào khi Nhà nước thu hồi vì lợi ích quốc gia, công cộng. Có rất nhiều mục đích được chia thành nhiều trường hợp thu hồi đất đai, tuy nhiên, những trường hợp nào được xem là thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế? Các quy định cụ thể về bồi thường đất là như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi tiếp bài viết dưới đây.

Cơ chế bồi thường khi thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế

Quy định chung về vấn đề thu hồi đất

Các trường hợp thu hồi đất

1. Căn cứ Điều 16 Luật đất đai 2013 quy định Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

2. Đối với việc thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng được quy định cụ thể tại Điều 62 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;
  • Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm: Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); Dự án xây dựng công cấp quốc gia; Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia.
  • Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất, bao gồm: Dự án xây dựng công cấp địa phương; Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương; Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Trình tự, thủ tục thu hồi đất

  • Xác định chủ trương thu hồi đất và chuẩn bị hồ sơ địa chính.
  • Trình chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
  • Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thu hồi đất; giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Thông báo thu hồi đất.
  • Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Hoàn chỉnh, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; quyết định thu hồi đất.
  • Đăng ký kế hoạch vốn hàng năm.
  • Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án được duyệt.
  • Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.
  • Cơ sở pháp lý: Điều 69 Luật đất đai 2013.


Thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế

Cơ chế bồi thường khi thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế

1. Về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 74 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.
  • Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
  • Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

2. Căn cứ vào Điểm đ Khoản 4 Điều 114 Luật đất đai 2013 quy định giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Về nguyên tắc định giá đất được quy định tại điều 112 Luật đất đai 2013 như sau:

  • Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;
  • Theo thời hạn sử dụng đất;
  • Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;
  • Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.

Quy định mới về bồi thường khi thu hồi đất

  • Ngày 3/1/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2020/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  • Theo đó, Nghị định số 06/2020/NĐ-CP đã quy định việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế – xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng; dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Dịch vụ Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế

  • Tư vấn về việc thu hồi đất đai, giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc pháp lý liên quan đến vấn đề nhà đất, tranh chấp đất đai.
  • Soạn thảo đơn từ khởi kiện cho khách hàng.
  • Đại diện cho quý khách hàng nộp hồ sơ khởi kiện tại tòa án cấp có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
  • Thay mặt quý khách hàng trao đổi với tòa án, hướng dẫn khách hàng đến làm việc với tòa án, Ủy ban nhân dân.
  • Cùng khách hàng tham gia các phiên họp hòa giải đất đai.
  • Đại diện cho khách hàng tham gia tranh tụng.
  • Những công việc pháp lý có liên quan khác.

Trên đây là nội dung tư vấn về cơ chế bồi thường khi thu hồi đất thực hiện dự án kinh tế. Nếu bạn đọc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc bồi thường thu hồi đất đai hoặc muốn tư vấn luật đất đai chi tiết hơn, xin vui lòng liên hệ Luật sư nhà đất của chúng tôi thông qua HOTLINE: 1900.63.63.87 để được tư vấn pháp luật. Xin cám ơn.

Scores: 4.85 (56 votes)

Luật sư: Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87