Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không?

Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không về đất nếu người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 (bao gồm việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và được UBND cấp xã xác nhận,… và các điều kiện khác). Việc xác định chính xác nguồn gốc đất và thời điểm khai hoang là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi này. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ hướng dẫn chi tiết các điều kiện pháp lý và hỗ trợ Quý khách hàng các nội dung trọng.

Tìm hiểu quy định Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không?
Tìm hiểu quy định Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không?

Nội Dung Bài Viết

Các điều kiện để đất khai hoang được bồi thường khi bị thu hồi

Theo Điều 95 Luật Đất đai 2024, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
  • Đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp;
  • Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  • Không thuộc trường hợp phải thu hồi do vi phạm.
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất Đai 2024;
  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp khác được bồi thường về đất khi thu hồi thì phải đáp ứng điều kiện tại Điều 5, Nghị định 88/2024/NĐ-CP:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2014 mà đã sử dụng đất ổn định, thuộc các trường hợp được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm được giao hoặc sử dụng đất do mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất không đúng quy định của pháp luật nhưng đã sử dụng đất ổn định trước ngày ngày 01/7/2014;
  • Đối với trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01/7/2014 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất;
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì bồi thường theo loại đất sau khi được xác định lại theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai;
  • Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp mà đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2004 nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bên cạnh đó, theo Điều 139 Luật Đất đai 2024, cho phép giải quyết một số trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật trước ngày 01/7/2014, trong đó:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do UBND cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước. Như vậy, nếu trường hợp này được xử lý theo hướng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì khi thu hồi vẫn được bồi thường theo Điều 95, 96 Luật đất đai 2024.

Các trường hợp đất khai hoang không được bồi thường khi bị thu hồi

Các trường hợp đất khai hoang không được bồi thường khi bị thu hồi bao gồm: Tự ý khai hoang, lấn chiếm, vi phạm sau ngày 01 tháng 7 năm 2014; Diện tích khai hoang vượt quá hạn mức được công nhận; Đất khai hoang vào khu vực bị cấm, hành lang bảo vệ; Đất khai hoang vào khu vực bị cấm, hành lang bảo vệ. Cụ thể từng trường hợp được phân tích dưới đây:

Tự ý khai hoang, lấn chiếm, vi phạm sau ngày 01 tháng 7 năm 2014

Đất tự ý khai hoang, lấn chiếm sau ngày 01/7/2014 không được bồi thường về đất khi Nhà nước tiến hành thu hồi, bởi đây được xác định là hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Căn cứ pháp lý cho quy định này nằm tại khoản 3 Điều 101 Luật Đất đai 2024, trong đó nêu rõ các trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 của Luật này (bao gồm hành vi lấn, chiếm đất, sử dụng đất không đúng mục đích đã bị xử phạt mà tiếp tục vi phạm) thì người sử dụng đất sẽ không được bồi thường. 

Mốc thời gian ngày 01/7/2014 là ranh giới pháp lý cực kỳ quan trọng; theo đó, mọi hành vi tự ý xác lập quyền sử dụng đất thông qua việc khai hoang, lấn chiếm từ thời điểm này trở về sau đều không được pháp luật công nhận và bảo vệ theo khoản 3 Điều 138, Điều 139 Luật Đất đai 2024. Theo đó, khi Nhà nước thực hiện thu hồi, người dân không những không nhận được bất kỳ khoản tiền bồi thường nào về đất mà còn đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính, buộc phải tháo dỡ công trình, vật kiến trúc trên đất và khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Diện tích khai hoang vượt quá hạn mức được công nhận

Diện tích đất khai hoang vượt quá hạn mức công nhận sẽ không được bồi thường về đất nhưng được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Đây là quy định quan trọng nhằm quản lý chặt chẽ quỹ đất đai và đảm bảo công bằng trong chính sách giải phóng mặt bằng, căn cứ theo khoản 1 Điều 101 và điểm e khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2024.

Nhà nước chỉ công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp hoặc hạn mức công nhận quyền sử dụng đất tại địa phương. Đối với phần diện tích do người dân tự khai hoang mà vượt quá hạn mức này, về mặt pháp lý, quyền sử dụng đất không được xác lập đầy đủ để làm căn cứ bồi thường về đất. Tuy nhiên, pháp luật vẫn ghi nhận công sức tôn tạo của người dân thông qua cơ chế bồi thường “chi phí đầu tư vào đất còn lại”.

Đất khai hoang vào khu vực bị cấm, hành lang bảo vệ

Đất khai hoang thuộc khu vực bị cấm hoặc nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thực hiện thu hồi. Quy định này được xác lập tại khoản 2 Điều 101 và Điều 217 Luật Đất đai 2024 nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và an ninh quốc gia. Cụ thể, pháp luật nghiêm cấm việc lấn, chiếm, khai hoang tại các khu vực như: hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đê điều, năng lượng, khu vực di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc đất chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.

Khi đất bị thu hồi trong các trường hợp này, Nhà nước xác định đây là hành vi sử dụng đất vi phạm pháp luật (theo Điều 217), do đó người sử dụng đất không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đương nhiên không được bồi thường về đất theo khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai 2024.

Mức bồi thường đối với đất khai hoang khi bị thu hồi

Mức bồi thường đối với đất khai hoang khi bị thu hồi bao gồm: bồi thường về đất, Bồi thường tài sản gắn liền với đất và các khoản hỗ trợ. Cụ thể như sau:

Bồi thường về đất

  • Xác định diện tích được bồi thường

Phần đất khai hoang: Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND tỉnh quy định (trừ khi pháp luật cho phép công nhận vượt).

  • Xác định đơn giá bồi thường

Sử dụng giá đất do UBND tỉnh ban hành (giá cụ thể/bảng giá đất theo cơ chế mới của Luật Đất đai 2024) tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

Cách tính (cơ bản): diện tích x đơn giá/m2

Bồi thường tài sản gắn liền với đất và các khoản hỗ trợ

Căn cứ Mục 3 Chương II Nghị định 88/2024/NĐ-CP:

Nếu đất khai hoang thuộc nhóm được bồi thường, người sử dụng đất ngoài được bồi thường bằng tiền/đất thì còn có thể được: Bồi thường nhà, công trình xây dựng hợp pháp, cây trồng, vật nuôi… theo giá, định mức do UBND cấp tỉnh ban hành.

Các khoản hỗ trợ:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất;
  • Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm;
  • Hỗ trợ tái định cư (nếu người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu);
  • Chi tiết mức tiền cụ xem phương án bồi thường và quyết định đơn giá của UBND cấp tỉnh/thành.

Căn cứ pháp lý: Điều 108, 109, 111 Luật Đất đai 2024 và Mục 4 Chương II Nghị định 88/2024/NĐ-CP.

>>> Xem thêm: Mức hỗ trợ và bồi thường đối với hộ gia đình có đất nông nghiệp bị thu hồi

>>> Xem thêm: Điều kiện nhận bồi thường khi bị thu hồi Nhà đất chưa có giấy chứng nhận

Mức bồi thường đất khai hoang khi bị thu hồi
Mức bồi thường đất khai hoang khi bị thu hồi

Hướng xử lý khi đất khai hoang đủ điều kiện nhưng không được bồi thường

Thực tế không ít trường hợp đất khai hoang của gia đình đủ điều kiện được bồi thường đất nhưng vì một số lý do khách quan, có quan thẩm quyền không xác định mức bồi thường phù hợp với giá thị trường, không ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ theo quy định luật định.

Xác minh, thu thập chứng cứ chứng minh đủ điều kiện được bồi thường

Thu thập các chứng cứ về nguồn gốc tạo lập, quá trình sử dụng đất. Ví dụ:

  • Giấy xác nhận của thôn/xã về sử dụng ổn định, không tranh chấp, thời điểm bắt đầu sử dụng;
  • Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, các khoản đóng góp liên quan;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, giao khoán, văn bản chia đất của HTX, sổ mục kê, sổ kiến điền… (nếu có).

Có thể gửi văn bản Đề nghị UBND xã/phường xác nhận:

  • Đất khai hoang sử dụng ổn định, không tranh chấp;
  • Thời điểm khai hoang.

Khiếu nại và khởi kiện hành chính về hành vi không bồi thường khi thu hồi đất

Căn cứ Điều 237 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai. Như vậy, trường hợp người sử dụng đất có căn cứ cho rằng Nhà nước bồi thường đất không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền. 

Khiếu nại

Đối tượng khiếu nại: quyết định hành chính về bồi thường nhưng không thỏa đáng.

Thời hiệu khiếu nại: thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định bồi thường đất không thỏa đáng theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011.

Hồ sơ khiếu nại: 

  • Đơn khiếu nại.
  • Bản sao Quyết định hành chính hoặc tài liệu chứng minh hành vi hành chính bị khiếu nại.
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khiếu nại.
  • Tài liệu nhân thân người khiếu nại.

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại bồi thường chưa thỏa đáng lần 1 thuộc về Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cấp xã đã ban hành quyết định hành chính/ có hành vi hành chính; thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần 2 nếu khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011 và khoản 1 Điều 4 Nghị định số: 141/2025/NĐ-CP. 

Khởi kiện

Tương tự như khiếu nại, trường hợp người sử dụng đất có căn cứ cho rằng Nhà nước bồi thường đất không thỏa đáng thì có quyền khởi kiện đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Luật Tố tụng hành chính 2015. 

Đối tượng khởi kiện: quyết định hành chính về bồi thường nhưng không thỏa đáng hoặc hành vi hành chính liên quan

Hồ sơ khởi kiện:

  • Đơn khởi kiện quyết định thu hồi đất
  • Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện
  • Bản sao Quyết định thu hồi đất, bản sao các quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có)…;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Căn cước công dân (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).

>>> Xem thêm: Kiện đòi bồi thường khi cưỡng chế thu hồi đất trái luật

Dịch vụ luật sư tư vấn hướng dẫn bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất khai hoang

Khi Quý khách hàng đối diện với tình huống đất khai hoang bị thu hồi và có vướng mắc về quyền bồi thường, Luật Long Phan PMT sẵn sàng cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp và toàn diện. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi sẽ:

  • Nghiên cứu và đánh giá hồ sơ pháp lý liên quan đến nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất khai hoang.
  • Xác định căn cứ pháp lý của quyết định thu hồi đất và đánh giá tính hợp pháp của việc thu hồi.
  • Phân tích các quy định của pháp luật đất đai hiện hành về điều kiện bồi thường đối với đất khai hoang trong từng trường hợp cụ thể.
  • Hướng dẫn Quý khách hàng thu thập các giấy tờ, chứng cứ cần thiết để chứng minh quyền được bồi thường.
  • Đại diện hoặc hỗ trợ Quý khách hàng làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình giải quyết các vấn đề liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
  • Tư vấn và đưa ra các giải pháp pháp lý tối ưu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Quý khách hàng.
  • Soạn thảo toàn bộ đơn từ, tham gia tố tụng tại Tòa án (nếu cần thiết) để bảo vệ quyền lợi của Quý khách hàng.
Dịch vụ luật sư tư vấn bồi thường đất khai hoang khi bị thu hồi
Dịch vụ luật sư tư vấn bồi thường đất khai hoang khi bị thu hồi

Các câu hỏi thường gặp về bồi thường khi đất khai hoang bị thu hồi

Dưới đây là các câu hỏi thường gặp về việc bồi thường khi đất khai hoang bị thu hồi, giúp Quý khách hàng nắm rõ hơn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Trong những trường hợp nào thì đất khai hoang có thể bị Nhà nước thu hồi?

Các trường hợp thu hồi đất, bao gồm:

  • Thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh; 
  • Thu hồi để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; 
  • Thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai; 
  • Thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất (đất có nguy cơ đe dọa tính mạng, không còn khả năng sử dụng, hoặc người dân tự nguyện trả lại đất).

Các trường hợp này được quy định cụ thể tại Chương VI của Luật Đất đai 2024 quy định.

Đất do ông cha khai hoang để lại nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, con cháu đang sử dụng có được nhận tiền bồi thường khi thu hồi không?

Đất do ông cha khai hoang để lại dù không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn có thể được bồi thường khi Nhà nước thu hồi nếu con cháu đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất một cách ổn định và hợp pháp. Pháp luật đất đai hiện hành không chỉ căn cứ vào Sổ đỏ mà còn xem xét nguồn gốc khai hoang, quá trình sử dụng đất liên tục, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024, người đang sử dụng đất không có giấy tờ vẫn được bồi thường về đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Do đó, trong trường hợp đất khai hoang do ông cha để lại, con cháu đang sử dụng thực tế hoàn toàn có cơ sở pháp lý để được xem xét bồi thường khi Nhà nước thu hồi. Việc xác định cụ thể mức bồi thường và hình thức bồi thường sẽ phụ thuộc vào hồ sơ, chứng cứ chứng minh quá trình sử dụng đất và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà xưởng, chuồng trại xây dựng trên đất khai hoang không đủ điều kiện bồi thường về đất thì có được bồi thường chi phí xây dựng không?

Nhà xưởng, chuồng trại xây dựng trên đất khai hoang dù không đủ điều kiện bồi thường về đất vẫn có thể được bồi thường chi phí xây dựng nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, căn cứ khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2024, nguyên tắc quan trọng là tài sản gắn liền với đất chỉ được bồi thường khi tài sản đó được tạo lập hợp pháp. Điều này đồng nghĩa với việc chủ sở hữu phải chứng minh công trình được xây dựng tuân thủ quy định và không vi phạm pháp luật tại thời điểm tạo lập. Trong trường hợp cơ quan nhà nước xác định nhà xưởng, chuồng trại là công trình xây dựng trái phép thì sẽ không được xem xét bồi thường khi thu hồi đất. Do đó, việc xác định tính hợp pháp của quá trình tạo lập tài sản là yếu tố then chốt quyết định quyền lợi của người dân trong trường hợp này. 

Giấy tờ viết tay chuyển nhượng đất khai hoang từ người khác có giá trị pháp lý để nhận bồi thường không?

Giấy tờ viết tay chuyển nhượng đất khai hoang có thể làm căn cứ nhận bồi thường nếu đáp ứng các điều kiện chặt chẽ của pháp luật hiện hành. Theo quy định tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, trường hợp đất đang sử dụng chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện để được cấp theo quy định thì vẫn thuộc đối tượng được Nhà nước bồi thường về đất khi thu hồi. Điều này đồng nghĩa với việc giao dịch chuyển nhượng bằng giấy viết tay trước đây, nếu chứng minh được tính hợp pháp để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, sẽ được pháp luật công nhận quyền lợi. Khi đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ căn cứ vào tính hợp lệ của quá trình sử dụng đất này để thực hiện chi trả bồi thường tương xứng cho người dân. Như vậy, người dân cần lưu giữ và sử dụng giấy tờ viết tay này như một chứng cứ quan trọng để chứng minh đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, từ đó đảm bảo quyền lợi được bồi thường khi đất bị thu hồi.

Diện tích đất thực tế đo đạc lớn hơn diện tích ghi trong Giấy chứng nhận thì được bồi thường theo số liệu nào?

Khoản 6 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc xử lý với trường hợp có sự chênh lệch giữa diện tích thực và diện tích trên Giấy chứng nhận:

  • Ranh giới thửa đất không thay đổi: Nếu ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc cấp Giấy chứng nhận, đồng thời cũng không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.
  • Ranh giới thửa đất có thay đổi: Nếu đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận. 
  • Vị trí không chính xác so với vị trí trên giấy chứng nhận: Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận mà vị trí không chính xác thì phải rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

Như vậy, tùy từng trường hợp mà phần diện tích đất được công nhận và cấp giấy chứng nhận sẽ được bồi thường khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất. 

Kết luận

Tóm lại, việc đất khai hoang có được bồi thường khi Nhà nước thu hồi hay không phụ thuộc hoàn toàn vào việc người sử dụng đất có chứng minh được đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 hay không. Người dân cần chủ động thu thập chứng cứ để chứng minh quá trình sử dụng đất ổn định và phù hợp quy hoạch nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Để được tư vấn cụ thể và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900.63.63.87 để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hỗ trợ tận tình.

Tags: , , , , , , , ,

Luật sư Cộng sự Nguyễn Văn Quynh

Luật sư Nguyễn Văn Quynh là thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Ông là một chuyên gia pháp lý dày dạn kinh nghiệm với thâm niên hoạt động lâu năm trong nghề luật tại Việt Nam. Ông được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư vào ngày 17/03/2008. Hiện nay, Luật sư Nguyễn Văn Quynh đang giữ vai trò là Trưởng Văn phòng Luật sư Bình Tân.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

  Miễn Phí: 1900.63.63.87