Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không?

Đất khai hoang bị thu hồi có được bồi thường không là vướng mắc của người dân khi đa phần đất khai hoang bị thu hồi đều chưa được cấp sổ. Bồi thường là phương pháp của Nhà nước đưa ra để hỗ trợ người dân khi đáp ứng đủ các điều kiện và giấy tờ cần thiết. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp các vướng mắc bao gồm quy định cấp sổ cho đất khai hoang, các trường hợp đất khai hoang bị thu hồi và có được đền bù khi bị thu hồi không.

Đất khai hoang có được bồi thường

Đất khai hoang có được bồi thường

Thế nào là đất khai hoang

Hiện nay pháp luật đất đai không có quy định hay giải thích thế nào là đất khai hoang. Trước đây, đất khai hoang được quy định rõ tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 52/2014/TT-BNNPTNT như sau:

“Đất khai hoang: Là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”.

Tuy nhiên, thông tư này đã hết hiệu lực ngày 27/11/2017. Có thể hiểu, đất khai hoang là đất đang để hoang, việc sử dụng đất khai hoang là sử dụng đất mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật.

Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không

Cấp sổ đỏ cho đất khai hoang

Cấp sổ đỏ cho đất khai hoang

Đất khai hoang sẽ được cấp sổ đỏ nếu có đủ các điều kiện quy định về giấy tờ được tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 15/5/2014. Trường hợp đất khai hoang không có giấy tờ thì việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo Điều 101 Luật đất đai năm 2013 như sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Ngoài ra, tại khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 15/5/2014 có quy định:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.

Như vậy, đất khai hoang chỉ cần có đủ điều kiện theo quy định trên sẽ được cấp Giấy chứng nhận.

Cơ sở pháp lý: Điều 100, 101 Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 15/5/2014; khoản 4 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được chính phủ ban hành ngày 15/5/2014

Đất khai hoang bị thu hồi khi nào?

Đất bị thu hồi

Đất bị thu hồi

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013, việc thu hồi đất được thực hiện cho các mục đích sau:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Như vậy, nếu thuộc một trong các mục đích trên, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định thu hồi đất, kể cả đất khai hoang.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai 2013

Có được đền bù khi đất khai hoang bị thu hồi không

Theo quy định của pháp luật, căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Như vậy, theo quy định nêu trên, đất khai hoang được nhận bồi thường khi bị Nhà nước thu hồi đất nếu:

  • Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cùng các giấy tờ có liên quan.

Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013

Luật sư tư vấn đòi bồi thường khi đất khai hoang bị thu hồi

  • Soạn thảo và chuẩn bị các văn bản, giấy tờ đòi bồi thường
  • Thực hiện các thủ tục đòi bồi thường
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về đất khai hoang bị thu hồi
  • Tư vấn các vấn đề liên quan được về Luật Đất đai

Trên đây là các nội dung về việc bồi thường khi đất hoang bị thu hồi và các quy định liên quan về đất khai hoang. Các quy định trên chỉ mang tính chất tham khảo và cung cấp những quy định chung. Nếu khách hàng còn thắc mắc hoặc có vấn đề cần được tư vấn thì hãy liên hệ cho chúng tôi để được hỗ trợ qua hotline 1900636387.

Scores: 4.7 (33 votes)

Tham vấn Luật sư: Võ Tấn Lộc - Tác giả: Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải. Đại diện, thay mặt làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87

Kênh bong đa truc tuyen Xoilacz.co luck8 Link new88