Mức lương tối thiểu vùng là vấn đề được phần lớn người lao động vô cùng quan tâm, có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động. Người lao động sẽ dễ bị thiệt thòi khi không có sự hiểu biết dẫn đến việc hưởng mức lương không đúng với trình độ, khả năng chuyên môn và kinh nghiệm làm việc của mình. Bài viết dưới đây của Luật Long Phan PMT sẽ cung cấp thông tin để quý khách hàng có thể hiểu rõ và đúng về mức lương tối thiểu được áp dụng theo những quy định mới nhất hiện nay.

Mức lương tối thiểu vùng là gì?
Hiện nay, tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 chỉ đưa ra định nghĩa về mức lương tối thiểu. Mức lương này đang được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Theo đó, có thể hiểu đơn giản, mức lương tối thiểu vùng là mức sàn thấp nhất mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động làm công việc giản đơn, trong điều kiện bình thường, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và gia đình, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng vùng.
Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Căn cứ Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
- Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và tất cả người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quyền lợi tiền lương tối thiểu cho người lao động trên thực tế.
>>> Xem thêm: Mẫu Quy Chế Lương Thưởng Công Ty [Cập Nhật Mới Nhất]
Mức lương tối thiểu vùng năm 2025
Mức lương tối thiểu vùng hiện nay cho năm 2025 áp dụng theo Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP (hết hiệu lực vào 01/01/2026) do Chính Phủ ban hành ngày 30/6/2024 như sau:
- Vùng I: 4.960.000 đồng/tháng;
- Vùng II: 4.410.000 đồng/tháng;
- Vùng III: 3.860.000 đồng/tháng;
- Vùng IV: 3.450.000 đồng/tháng.
Mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ, vùng II từ 21.200 đồng/giờ, vùng III từ 18.600 đồng/giờ, vùng IV từ 16.600 đồng/giờ.
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên gọi hoặc chia đơn vị hành chính cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
Từ 01/7/2025, thay vì áp dụng theo địa bàn cấp huyện như trước, mức lương tối thiểu chính thức được phân theo địa bàn cấp xã. Theo khoản 7 Điều 15 Nghị định 128/2025/NĐ-CP:
- Phụ lục I kèm theo quy định danh mục các xã thuộc vùng I, II, III, IV để làm căn cứ áp dụng mức lương tối thiểu vùng.
- Người sử dụng lao động tại xã nào thì áp dụng mức tương ứng với vùng của xã đó.
Như vậy, trong năm 2025, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo quy định tương ứng với từng vùng và từng địa bàn cụ thể nơi người sử dụng lao động hoạt động bảo đảm áp dụng đúng mức lương tối thiểu nhằm bảo vệ quyền lợi tiền lương của người lao động và tuân thủ pháp luật của người sử dụng lao động.
>>> Xem thêm: Bị chậm trả lương: Người lao động phải làm gì?
Chính thức tăng mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực 01/01/2026), mức lương tối thiểu vùng tăng 250.000 – 350.000 đồng/tháng so với quy định hiện hành tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP,:
Mức lương tối thiểu vùng tăng 7,2% từ 01/01/2026. Cụ thể:
- Vùng I: tăng 350.000 đồng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng;
- Vùng II: tăng 320.000 đồng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng;
- Vùng III: tăng 280.000 đồng từ 3.860 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng;
- Vùng IV: tăng 250.000 đồng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.
Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Như vậy, theo quy định hiện hành thì mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng I tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ, vùng II từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ, vùng III từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ, vùng IV từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.

Dịch vụ luật sư tư vấn về lao động và chính sách bảo hiểm xã hội, phúc lợi cho nhân viên
Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ toàn diện để hỗ trợ Quý khách về các vấn đề về lao động. và các chính sách BHXH, phúc lợi cho người lao động. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
- Rà soát và tư vấn về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu cho người lao động theo quy định mới về lao động và chính sách bảo hiểm xã hội, phúc lợi cho nhân viên.
- Tư vấn về việc tính toán và điều chỉnh các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN.
- Soạn thảo và rà soát các văn bản, hợp đồng liên quan đến tiền lương và lao động.
- Cập nhật các thay đổi mới nhất của pháp luật về lao động và tiền lương.
- Giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến tiền lương, lao động;
- Soạn thảo văn bản, tư vấn bảo vệ quyền lợi trong quan hệ lao động theo đúng quy định pháp luật.
Luật Long Phan PMT đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc điều hành, quản lý nhân sự nhằm tuân thủ đúng quy định pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và chính sách phúc lợi, góp phần hạn chế rủi ro pháp lý, ổn định quan hệ lao động và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động cũng như người sử dụng lao động.
>>> Xem thêm: Tranh chấp lao động về lương, thưởng: Cách giải quyết

Các câu hỏi thường gặp về mức lương tối thiểu vùng
Để giúp Quý khách hàng hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến mức lương tối thiểu vùng hiện nay, đội ngũ nhân sự của chúng tôi đã tổng hợp một số câu hỏi có liên quan sau đây:
Mức lương tối thiểu vùng có bao gồm tiền tăng ca, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác không?
Không. Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương cho người lao động làm việc trong điều kiện bình thường và đủ thời gian làm việc tiêu chuẩn. Mức này không bao gồm tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, tiền lương làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các khoản tiền thưởng, trợ cấp, phụ cấp khác.
Công ty trả lương thấp hơn lương tối thiểu vùng bị xử lý thế nào?
Theo khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định: Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
- Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
- Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
Đồng thời, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Việc tăng lương tối thiểu vùng ảnh hưởng như thế nào đến mức đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH)?
Theo quy định pháp luật có hiệu lực hiện nay, theo quy định tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH 2017 thì:
- Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
- Tức là mức đóng BHXH không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm tính đóng.
Do mức lương tối thiểu vùng tăng từ 01/01/2026, mức lương tháng làm căn cứ đóng BHXH cũng thay đổi theo.
Các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp/khu chế xuất. Khu công nghiệp này lại nằm trên ranh giới của hai vùng có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức nào?
Trong trường hợp trên, nếu doanh nghiệp hoạt động trên ranh giới của hai vùng có mức lương tối thiểu khác nhau thì cần phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất trong số các vùng mà khu công nghiệp/khu chế xuất đó nằm trên theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Với các câu trả lời trên đây, chúng tôi mong rằng Quý khách đã có cái nhìn tổng quát và hiểu rõ hơn về mức lương tối thiểu vùng, cách áp dụng trên thực tế cũng như những lưu ý quan trọng để bảo đảm tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quan hệ lao động.
Kết luận
Việc nắm bắt thông tin về mức lương tối thiểu vùng là cần thiết đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Nếu Quý khách hàng gặp bất kỳ có thắc mắc nào cần giải đáp, Luật Long Phan PMT sẵn sàng đồng hành và giải đáp với Quý khách hàng. Liên hệ ngay qua hotline 1900.63.63.87 để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Tags: Chậm trả lương, Mức đóng BHXH, Mức lương tối thiểu vùng, Quyền lợi người lao động, Tăng lương tối thiểu 2026

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.