Hướng dẫn lập Sổ đăng ký thành viên, giấy chứng nhận vốn góp công ty TNHH

0
31 Tháng Bảy, 2020

Theo quy định của luật doanh nghiệp, khi kết thúc thời hạn góp vốn hoặc khi thành viên góp đủ số vốn góp cam kết công ty phải thực hiện lập SỔ THÀNH VIÊN và cấp GIẤY CHỨNG NHẬN VỐN GÓP cho các thành viên công ty. Vậy để lập Sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) cần những TRÌNH TỰ, THỦ TỤC  như thế nào? Bài viết sau đây sẽ gửi đến bạn đọc về những thông tin liên quan đến vấn đề trên.

Hướng dẫn lập sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Sổ đăng ký thành viên là gì?

Theo quy định tại Luật doanh nghiệp năm 2014: Sổ đăng ký thành viên được thể hiện dưới dạng có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này.

Công ty TNHH phải tiến hành lập và lưu giữ sổ đăng ký thành viên từ khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên được xác định như một hình thức để chứng thực quyền sở hữu góp vốn của thành viên trong công ty TNHH.

Giấy chứng nhận phần vốn góp là gì?

Mẫu giấy chứng nhận phần góp vốn là mẫu giấy được lập ra để chứng nhận về việc góp vốn của cá nhân vào doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận vốn góp nhằm xác định quyền tài sản của thành viên trong công ty, chứng nhận quyền sở hữu trong doanh nghiệp nhằm xác định quyền lợi cũng như nghĩa vụ của mình.

Nội dung Sổ đăng ký thành viên và Giấy chứng nhận vốn góp

Sổ đăng ký thành viên

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CCCD, CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân;
  • Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn (tiền mặt, quyền sử dụng đất…), số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
  • Chữ ký của thành viên;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Lưu ý: thành viên chuyển nhượng phần vốn góp vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin về người được chuyển nhượng được ghi vào sổ đăng ký.

Giấy chứng nhận phần vốn góp

Giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CCCD, CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân;
  • Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thời điểm lập sổ đăng ký thành viên và cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Khoản 5 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tại thời điểm nộp đủ phần vốn góp;
  • Khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty TNHH phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chú ý: Nếu giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

>>> Tham khảo bài viết hướng dẫn chi tiết: Thủ tục thành lập công ty TNHH MTV

Xử phạt vi phạm hành chính

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, những vi phạm sau đây liên quan đến lập sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận phần vốn góp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty;

b) Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông;

c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; không viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;

d) Không lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.”

Sổ đăng ký thành viêngiấy chứng nhận góp là hai văn kiện pháp lý đặc biệt quan trọng đối với thành viên trong công ty TNHH. Nếu Quý bạn đọc có những khó khăn, thắc mắc liên quan đến các văn kiện, giấy tờ trong doanh nghiệp thì liên hệ ngay qua HOTLINE:1900.63.63.87 để được LUẬT SƯ DOANH NGHIỆP tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (15 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87