Hướng dẫn lập Sổ đăng ký thành viên, giấy chứng nhận vốn góp công ty TNHH

0

Sổ đăng ký thành viên, giấy chứng nhận vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên là hai bằng chứng pháp lý đặc biệt quan trọng ghi nhận quyền sở hữu của thành viên đối với công ty. Nội dung trọng tâm của những tài liệu này là số vốn góp của từng thành viên. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin của pháp luật liên quan đến xác lập các giấy tờ kể trên cho bạn đọc.

Số vốn góp là nội dung trọng tâm của sổ đăng ký và giấy chứng nhận phần vốn góp

Nội dung Sổ đăng ký thành viên và Giấy chứng nhận phần vốn góp

Sổ đăng ký thành viên

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CCCD, CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân;
  • Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị vốn đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn (tiền mặt, quyền sử dụng đất…), số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên;
  • Chữ ký của thành viên;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Lưu ý, thành viên chuyển nhượng phần vốn góp vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp cho đến khi thông tin về người được chuyển nhượng được ghi vào sổ đăng ký.

Giấy chứng nhận phần vốn góp

  • Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Vốn điều lệ của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số CCCD, CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân;
  • Tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;
  • Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
  • Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thời điểm lập sổ đăng ký thành viên và cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Thời điểm lập sổ đăng ký thành viên công ty TNHH
  • Khoản 5 Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp tại thời điểm nộp đủ phần vốn góp;
  • Khoản 1 Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty TNHH phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chú ý, nếu giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Xử phạt vi phạm hành chính do không lập Sổ đăng ký thành viên và cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp

Xử phạt hành chính về hành vi không đăng ký thành viên công ty TNHH

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 50/2016/NĐ-CP, những vi phạm sau đây liên quan đến lập sổ đăng ký thành viên và giấy chứng nhận phần vốn góp thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng:

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn về doanh nghiệp của chúng tôi. Nếu quý khách hàng có gặp phải khó khăn, vướng mắc trong thủ tục thành lập và quản lý công ty vui lòng liên hệ ngay cho Luật sư doanh nghiệp để được tư vấn miễn phí. Xin cảm ơn.

Scores: 5 (15 votes)

Luật sư: Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. Với 7 năm kinh nghiệm của mình đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng.

Trả lời

Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai.
Chúng tôi sẽ phản hồi giải đáp thông tin bình luận của bạn trên website, email, điện thoại, chậm nhất sau 24h tiếp nhận. Chân thành cảm ơn!

  Hotline: 1900.63.63.87