Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, có được thi hành án không?

Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án không đồng nghĩa với việc đương sự mất quyền thi hành án vĩnh viễn, nhưng đòi hỏi phải chứng minh được lý do luật định thì mới được xem xét chấp nhận. Đây là tình huống nhiều người được thi hành án gặp phải khi chậm trễ nộp đơn vì lý do khách quan. Luật Long Phan PMT phân tích căn cứ pháp lý theo Luật Thi hành án dân sự 2025 và hướng xử lý thi hành án dân sự trong trường hợp này để đương sự không bỏ lỡ quyền lợi hợp pháp của mình.

Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự và trường hợp được xem xét yêu cầu quá hạn.
Hết thời hiệu không đồng nghĩa mất quyền trong mọi trường hợp nếu có căn cứ để được xem xét yêu cầu thi hành án quá hạn.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn, theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Thời gian xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không được tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án, theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.
  • Đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
  • Cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận đơn yêu cầu nếu hết thời hiệu mà không chứng minh được lý do quá hạn, theo điểm d khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án, đương sự có mất quyền thi hành án vĩnh viễn không?

Không phải mọi trường hợp hết thời hiệu đều dẫn đến việc mất quyền yêu cầu thi hành án. Tuy nhiên, nếu thời hiệu đã hết thì người yêu cầu phải chứng minh được căn cứ theo quy định pháp luật để được xem xét chấp nhận yêu cầu quá hạn.

Theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được do tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì khoảng thời gian xảy ra tình trạng đó không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Như vậy, không nên nghĩ rằng “hết 05 năm là mất quyền trong mọi trường hợp”. Việc có được tiếp nhận, chấp nhận yêu cầu quá hạn hay không phụ thuộc vào căn cứ và tài liệu chứng minh lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

Hậu quả khi cơ quan thi hành án dân sự từ chối nhận yêu cầu do hết thời hiệu

Nếu người yêu cầu không chứng minh được căn cứ để loại trừ khoảng thời gian không tính vào thời hiệu hoặc không thuộc trường hợp khác được pháp luật quy định, cơ quan thi hành án dân sự có thể từ chối yêu cầu thi hành án khi thuộc trường hợp hết thời hiệu.

Theo khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, khi thuộc trường hợp phải từ chối, cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

Việc từ chối yêu cầu thi hành án không làm bản án, quyết định của Tòa án đương nhiên mất hiệu lực. Tuy nhiên, đối với khoản nghĩa vụ đã hết thời hiệu và không có căn cứ để được chấp nhận yêu cầu quá hạn, người được thi hành án không thể sử dụng thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự đối với khoản nghĩa vụ đó.

Phân biệt “hết thời hiệu yêu cầu thi hành án” với “thời gian gửi lại yêu cầu thi hành án”

Hai trường hợp này cần được phân biệt rõ vì hậu quả pháp lý hoàn toàn khác nhau.

  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án là trường hợp người có quyền yêu cầu không thực hiện quyền yêu cầu trong thời hiệu luật định và không có căn cứ để được tính loại trừ thời gian hoặc chấp nhận yêu cầu quá hạn.
  • Gửi lại yêu cầu thi hành án áp dụng đối với vụ việc đã được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành nhưng người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành án.

Theo khoản 4 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025, hết thời hạn 02 năm kể từ ngày có quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án mà đã xác minh định kỳ nhưng không có thông tin mới về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự gửi lại yêu cầu thi hành án cho đương sự. Khi người phải thi hành án có điều kiện thi hành, đương sự có quyền yêu cầu thi hành án trở lại theo Điều 34. Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định không tính thời hiệu yêu cầu thi hành án trong trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu theo khoản 4 Điều 38

Trường hợp nào được xem xét chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn?

Đương sự được xem xét chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn khi chứng minh được mình rơi vào một trong ba nhóm căn cứ: tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, kèm tài liệu chứng minh tương ứng.

Căn cứ khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025 và Điều 3, Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự, các trường hợp này được xác định cụ thể như sau.

Sự kiện bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh

Theo điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, sự kiện bất khả kháng là trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp quy định tại điểm a khoản này.

Để được xem xét, đương sự cần cung cấp tài liệu chứng minh sự kiện đã xảy ra, thời gian xảy ra và việc sự kiện đó khiến đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn.

Tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp

Theo điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, tình trạng khẩn cấp được xác định theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Tài liệu chứng minh trong trường hợp này là văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

Trở ngại khách quan khiến đương sự không thể yêu cầu đúng hạn

Trở ngại khách quan bao gồm nhiều trường hợp cụ thể được Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định. Theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, các trường hợp trở ngại khách quan bao gồm:

Nhóm trở ngại khách quan Tài liệu chứng minh tương ứng
Không nhận được bản án, quyết định mà không do lỗi của đương sự Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng (điểm b khoản 2 Điều 3)
Đi công tác vùng biên giới, hải đảo hoặc phải thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc giấy cử đi công tác (điểm d khoản 2 Điều 3)
Bị tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức Hồ sơ bệnh án hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh từ cấp cơ bản trở lên (điểm c khoản 2 Điều 3)
Đương sự chết mà chưa xác định được người thừa kế Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng (điểm b khoản 2 Điều 3)
Tổ chức hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi hình thức mà chưa xác định được chủ thể kế thừa quyền yêu cầu Văn bản hợp pháp chứng minh thời gian chưa xác định được tổ chức, cá nhân mới (điểm e khoản 2 Điều 3)
Do lỗi của cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác Xác nhận của cơ quan đã ra bản án, quyết định hoặc cơ quan thi hành án có thẩm quyền (điểm đ khoản 2 Điều 3)

Mỗi trường hợp trở ngại khách quan có yêu cầu chứng minh khác nhau. Vì vậy, đương sự cần xác định rõ nguyên nhân khiến mình không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn và chuẩn bị tài liệu chứng minh tương ứng.

Đối với trường hợp nguyên nhân xuất phát từ cơ quan xét xử, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan, cá nhân khác, đương sự nên chủ động thu thập tài liệu thể hiện sự kiện, khoảng thời gian xảy ra trở ngại và mối liên hệ giữa trở ngại đó với việc không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

Việc cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh là cơ sở để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.

Các trường hợp được xem xét chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn và tài liệu chứng minh.
Yêu cầu thi hành án quá hạn được xem xét khi đương sự chứng minh căn cứ và cung cấp tài liệu tương ứng.

Thủ tục đề nghị xem xét yêu cầu thi hành án quá hạn thực hiện như thế nào?

Thủ tục này thực hiện theo hình thức yêu cầu thi hành án thông thường, nhưng phải nêu rõ lý do quá hạn và kèm tài liệu chứng minh theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP để Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có căn cứ xem xét.

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định này, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP để đối chiếu. Trình tự thực hiện gồm các bước sau:

  1. Đương sự nộp đơn yêu cầu thi hành án theo một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP: gửi trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc VNeID, nộp trực tiếp, trình bày bằng lời nói lập biên bản, hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
  2. Đơn yêu cầu nêu rõ lý do quá hạn và đính kèm tài liệu chứng minh tương ứng với nhóm trở ngại khách quan, tình trạng khẩn cấp hoặc sự kiện bất khả kháng theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
  3. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xem xét, ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn theo thẩm quyền quy định tại Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Hồ sơ, tài liệu cần chuẩn bị để chứng minh lý do quá hạn

Hồ sơ nên tập trung vào hai nhóm tài liệu:

  • Yêu cầu thi hành án với đầy đủ nội dung theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP;
  • Tài liệu chứng minh lý do quá hạn, phù hợp với tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà đương sự viện dẫn theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

Đối với tài liệu chứng minh, cần chú ý thể hiện được sự kiện hoặc trở ngại đã xảy ra, khoảng thời gian xảy ra và mối liên hệ giữa sự kiện, trở ngại đó với việc đương sự không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn.

Thẩm quyền xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu quá hạn

Thẩm quyền này thuộc về Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi có thẩm quyền thụ lý vụ việc. Theo điểm a khoản 2 Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có nhiệm vụ, quyền hạn ra quyết định thi hành án và các quyết định, văn bản khác về thi hành án theo thẩm quyền.

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền là người xem xét, quyết định việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thi hành án dân sự phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để đương sự có cơ sở thực hiện quyền khiếu nại nếu không đồng ý với kết quả giải quyết.

Thủ tục yêu cầu thi hành án quá hạn từ nộp đơn đến xem xét và ra quyết định.
Hồ sơ yêu cầu quá hạn cần nêu rõ lý do, kèm tài liệu chứng minh để cơ quan có thẩm quyền xem xét.

Rủi ro cần lưu ý khi để hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự

Việc chậm yêu cầu thi hành án không chỉ làm phát sinh rủi ro về thời hiệu mà còn có thể ảnh hưởng đến khả năng tổ chức thi hành án trên thực tế. Vì vậy, ngay cả khi đương sự có căn cứ để đề nghị chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn, việc chủ động thực hiện quyền yêu cầu vẫn có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ khả năng thu hồi tài sản.

Rủi ro tài sản của người phải thi hành án bị tẩu tán trong thời gian chờ xem xét quá hạn

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, một sai lầm phổ biến là đương sự chờ đến khi có đầy đủ tài liệu chứng minh mới nộp đơn, trong khi thời gian chờ đợi đó lại là khoảng thời gian người phải thi hành án có điều kiện tẩu tán, chuyển nhượng tài sản mà không có bất kỳ biện pháp bảo đảm nào được áp dụng.

Trong thực tiễn xử lý các vụ việc thi hành án quá hạn, ngay cả khi cơ quan thi hành án dân sự chấp nhận yêu cầu, kết quả xác minh điều kiện thi hành án tại thời điểm đó thường cho thấy tài sản đã không còn đứng tên người phải thi hành án, khiến việc thi hành án trên thực tế gặp nhiều khó khăn hơn so với trường hợp yêu cầu đúng hạn. Đây là lý do đương sự nên nộp đơn ngay khi có đủ căn cứ chứng minh sơ bộ, thay vì chờ hoàn thiện toàn bộ hồ sơ mới nộp.

Rủi ro không đủ tài liệu chứng minh trở ngại khách quan, dẫn đến mất hoàn toàn quyền yêu cầu

Nếu đương sự không chứng minh được việc không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định, yêu cầu thi hành án quá hạn có thể không được chấp nhận theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Khi đó, đối với nghĩa vụ đã hết thời hiệu và không có căn cứ để loại trừ khoảng thời gian không tính vào thời hiệu, đương sự có thể không thực hiện được quyền yêu cầu thi hành án đối với khoản nghĩa vụ đó thông qua thủ tục thi hành án dân sự.

Vì vậy, đương sự nên chủ động thu thập và lưu giữ tài liệu chứng minh nguyên nhân, thời gian xảy ra và ảnh hưởng của trở ngại đối với khả năng yêu cầu thi hành án ngay từ khi phát sinh sự kiện. Việc này đặc biệt quan trọng đối với những trường hợp phải xin xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan, bởi tài liệu chứng minh có thể khó thu thập hoặc đối chiếu sau một thời gian dài.

Thông tin liên hệ với Luật Long Phan PMT

Nếu Quý khách đã gần hoặc quá thời hạn 05 năm mà chưa yêu cầu thi hành án, hoặc đơn yêu cầu vừa bị cơ quan thi hành án dân sự từ chối vì lý do thời hiệu, Luật Long Phan PMT có thể hỗ trợ đánh giá khả năng chứng minh trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc tình trạng khẩn cấp và chuẩn bị hồ sơ yêu cầu thi hành án quá hạn ngay từ bây giờ.

Tham khảo ngay: Dịch vụ luật sư thi hành án dân sự

📞 Hotline: 1900 636 387

✉️ Email: pmt@luatlongphan.vn

💬 Zalo: 0939 846 973

📍 TRỤ SỞ CÔNG TY: Phòng A1, tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng tư vấn: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Văn phòng giao dịch tại Thủ Đức: Tầng trệt lửng, Lô thương mại TM7, số 17 đường số 3, Phường Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.

📍 Chi nhánh tại Hà Nội: Tầng 6 Tòa nhà MD Complex, số 68 Nguyễn Cơ Thạch, Phường Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Quý khách có thể gửi hồ sơ vụ việc qua Email hoặc Zalo nêu trên để được đánh giá sơ bộ.

Câu hỏi thường gặp về hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự, có được thi hành án không?

Dưới đây là một số câu hỏi khách hàng thường đặt ra khi gặp tình huống hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự. Các câu trả lời dựa trên quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 và Nghị định 152/2026/NĐ-CP hiện đang có hiệu lực.

1. Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì có nộp đơn được nữa không?

Vẫn có thể nộp đơn nếu chứng minh được lý do quá hạn thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng theo Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Cơ quan thi hành án dân sự sẽ xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP. Nếu không chứng minh được, đơn sẽ bị từ chối theo điểm d khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

2. Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn, theo khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025. Đối với nghĩa vụ thi hành theo định kỳ, thời hiệu được áp dụng riêng cho từng định kỳ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.

3. Ai có thẩm quyền quyết định chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn?

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thụ lý vụ việc là người xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP và Điều 22 Luật Thi hành án dân sự 2025. Trường hợp không chấp nhận, cơ quan thi hành án dân sự phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

4. Không chứng minh được lý do quá hạn thì có được thi hành án bằng cách nào khác không?

Nếu nghĩa vụ đã hết thời hiệu và đương sự không chứng minh được căn cứ để loại trừ khoảng thời gian không tính vào thời hiệu hoặc không thuộc trường hợp khác được pháp luật quy định, yêu cầu thi hành án có thể bị từ chối theo điểm d khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Khi đó, đối với khoản nghĩa vụ đã hết thời hiệu, đương sự không thể tiếp tục yêu cầu tổ chức thi hành án thông qua thủ tục thi hành án dân sự, trừ trường hợp có căn cứ pháp luật khác cho phép yêu cầu thi hành án.

5. Sau khi hết thời hiệu, việc gửi lại yêu cầu thi hành án theo Điều 38 có khác gì với việc quá hạn không?

Đây là hai cơ chế khác nhau. Gửi lại yêu cầu theo khoản 4 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025 xảy ra khi đơn đã được thụ lý nhưng chưa có điều kiện thi hành án kéo dài quá 02 năm, còn hết thời hiệu xảy ra khi đương sự chưa từng nộp đơn trong 05 năm đầu. Trường hợp gửi lại yêu cầu, đương sự vẫn có quyền yêu cầu thi hành án trở lại theo Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025 mà không cần chứng minh lý do quá hạn.

Kết luận

Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án không đồng nghĩa với việc đương sự mất quyền lợi vĩnh viễn, nhưng đòi hỏi phải chứng minh được lý do khách quan theo đúng quy định hiện hành thì mới được cơ quan thi hành án dân sự xem xét chấp nhận. Việc chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chứng minh càng sớm và càng đầy đủ thì khả năng được chấp nhận càng cao, đồng thời hạn chế được rủi ro tài sản của người phải thi hành án bị tẩu tán trong thời gian chờ xử lý. Luật Long Phan PMT sẵn sàng hỗ trợ khách hàng rà soát hồ sơ và tư vấn phương án xử lý phù hợp khi gặp tình huống hết thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự. Quý khách cần tư vấn cụ thể có thể liên hệ hotline 1900636387 để được hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Thi hành án dân sự 2025
  • Nghị định 152/2026/NĐ-CP
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87