Nhanh chóng đòi lại tài sản với thủ tục, hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn

Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự không được chuẩn bị đúng có thể khiến chủ nợ hoặc người thắng kiện chậm thu hồi tài sản dù bản án đã có hiệu lực. Người được thi hành án cần chủ động nộp đơn yêu cầu thi hành án dân sự, kèm bản án, quyết định và thông tin về người phải thi hành án, tài sản, tài khoản hoặc nguồn thu nhập nếu có; thời hiệu cốt lõi là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực hoặc nghĩa vụ đến hạn. Chuẩn hóa hồ sơ ngay từ đầu giúp giảm rủi ro bị yêu cầu bổ sung, từ chối hoặc kéo dài xử lý, đây là trọng tâm tư vấn của Luật Long Phan PMT.

Hướng dẫn thủ tục làm hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn
Các bước cơ bản giúp đương sự nhanh chóng hoàn thiện thủ tục và đòi lại quyền lợi tài sản hợp pháp.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Thắng kiện chưa đồng nghĩa tự động thu hồi tiền; người được thi hành án phải chủ động nộp hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự nếu khoản nghĩa vụ không thuộc diện cơ quan thi hành án tự ra quyết định.
  • Mốc cần kiểm tra đầu tiên là 05 năm; quá thời hiệu có thể làm mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc yêu cầu thi hành án trở lại.
  • Hồ sơ phải có đơn yêu cầu thi hành án, bản án hoặc quyết định, giấy tờ pháp lý, tài liệu ủy quyền và thông tin tài sản, tài khoản, thu nhập của người phải thi hành án nếu có.
  • Không nên nộp đơn rồi chờ; cần theo dõi Chấp hành viên, cung cấp thông tin tài sản và kịp thời đề nghị xác minh, phong tỏa, kê biên khi có căn cứ.

Quyền tự quyết của người thắng kiện và tính cấp thiết trong thi hành án dân sự

Thắng kiện chưa đồng nghĩa tài sản sẽ tự động được thu hồi. Nếu bên thua kiện không tự nguyện trả tiền, giao tài sản hoặc thực hiện nghĩa vụ, người thắng kiện cần chuyển quyền lợi trong bản án thành hành động pháp lý cụ thể.

Trong thi hành án dân sự, thuật ngữ pháp lý chuẩn là người được thi hành án. Chủ thể này có quyền yêu cầu tổ chức thi hành đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực, trừ trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án. Theo Khoản 1 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự có quyền yêu cầu thi hành án đối với bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án.

Vì vậy, câu hỏi “làm sao để lấy lại tiền khi đã thắng kiện nhưng bên thua không chịu trả” cần được xử lý bằng thủ tục yêu cầu thi hành án. Người được thi hành án phải chủ động nộp đơn, cung cấp bản án, thông tin người phải thi hành án và dữ liệu tài sản nếu có. Việc chậm trễ hoặc nộp thiếu thông tin có thể làm giảm khả năng phong tỏa, kê biên và thu hồi tài sản.

Lưu ý về sự chuyển giao khung pháp lý từ Luật Thi hành án Dân sự hiện hành (2008 sửa đổi bổ sung 2014) sang Luật Thi hành án Dân sự 2025

Giai đoạn chuyển tiếp pháp luật cần được kiểm tra trước khi chuẩn bị hồ sơ. Với việc thi hành án phát sinh trước ngày 01/7/2026, người yêu cầu cần rà soát quy định của Luật Thi hành án dân sự hiện hành. Từ ngày 01/7/2026, Luật Thi hành án dân sự 2025 được áp dụng thi hành.

Căn cứ Khoản 1, 2 Điều 115 Luật Thi hành án dân sự 2025, Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, trừ một số quy định về chuyển đổi số và thẩm quyền có hiệu lực từ ngày 20/01/2026. Đây là điểm cần lưu ý khi hồ sơ được nộp gần thời điểm chuyển giao.

Các thủ tục đã thực hiện hợp lệ theo luật cũ không phải làm lại. Khoản 4 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025 xác định cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện trình tự, thủ tục theo Luật Thi hành án dân sự 2008 trước ngày luật mới có hiệu lực thì không phải thực hiện lại. Điều này giúp bảo đảm tính liên tục của quá trình thi hành án và hạn chế rủi ro đình trệ hồ sơ.

Mốc thời hiệu yêu cầu thi hành án và các trường hợp ngoại lệ cần lưu ý

Thời hiệu yêu cầu thi hành án là mốc pháp lý phải kiểm tra đầu tiên trước khi chuẩn bị hồ sơ. Nếu hết thời hiệu, người được thi hành án có thể bị từ chối yêu cầu, dù bản án vẫn ghi nhận quyền lợi hợp pháp.

Theo Khoản 5 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạn mà khi hết thời hạn đó, đương sự không còn quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự tổ chức thi hành án. Quy định này đặt trách nhiệm chủ động lên người được thi hành án.

Mốc chung cần ghi nhớ là 05 năm. Căn cứ Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Vì vậy, người được thi hành án không nên chờ đến khi người phải thi hành án tự nguyện thực hiện. Việc kiểm tra thời hiệu sớm giúp giảm nguy cơ bị từ chối yêu cầu, đồng thời tạo điều kiện kịp thời xác minh tài sản, phong tỏa tài khoản hoặc đề nghị cưỡng chế khi có căn cứ.

Cách tính thời hiệu đối với bản án ấn định nghĩa vụ trả tiền định kỳ

Đối với bản án ấn định nghĩa vụ theo từng kỳ, thời hiệu không được hiểu là một mốc duy nhất cho toàn bộ nghĩa vụ. Cách tính phải bám vào thời điểm từng khoản nghĩa vụ đến hạn, nhất là các khoản cấp dưỡng, trả góp, chia tài sản trả dần hoặc nghĩa vụ thanh toán định kỳ.

Theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, thời hiệu yêu cầu thi hành án đối với nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo thời hạn được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn. Như vậy, mỗi kỳ thanh toán có thể có một mốc 05 năm riêng.

Cách tính này có ý nghĩa thực tiễn lớn. Một số kỳ thanh toán cũ có thể đã hết thời hiệu, nhưng các kỳ đến hạn sau vẫn còn khả năng yêu cầu thi hành nếu chưa vượt quá mốc 05 năm. Người được thi hành án cần lập bảng đối chiếu từng kỳ để tránh bỏ sót khoản còn quyền yêu cầu.

Điều kiện khôi phục thời hiệu do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

Không phải mọi trường hợp nộp hồ sơ sau mốc 05 năm đều bị loại trừ tuyệt đối. Pháp luật cho phép không tính vào thời hiệu một số khoảng thời gian đặc biệt, nếu đương sự chứng minh được việc không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn.

Các ngoại lệ cần được nhận diện và chứng minh bằng tài liệu cụ thể gồm:

  • Tình trạng khẩn cấp làm cho đương sự không thể thực hiện quyền yêu cầu thi hành án đúng thời hạn.
  • Trở ngại khách quan, chẳng hạn đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không do lỗi của họ, hoặc phải đi công tác ở vùng biên giới, hải đảo theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung này được ghi nhận tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP.
  • Sự kiện bất khả kháng, gồm thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh không thuộc trường hợp tình trạng khẩn cấp. Cách hiểu này được xác định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP.
  • Yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu do chưa có điều kiện thi hành. Khoảng thời gian này không tính vào thời hiệu theo Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Người yêu cầu cần chuẩn bị chứng cứ về thời điểm phát sinh, thời gian kéo dài và tác động trực tiếp của sự kiện cản trở. Nếu không chứng minh được mối liên hệ này, hồ sơ có thể vẫn bị đánh giá là hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Thành phần hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn xác và đầy đủ nhất

Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự cần được chuẩn hóa ngay từ đầu để tránh bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc từ chối thụ lý. Trọng tâm không chỉ là có đơn yêu cầu, mà còn phải chứng minh đúng quyền yêu cầu, nghĩa vụ phải thi hành và thông tin phục vụ thu hồi tài sản.

Theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, yêu cầu thi hành án phải có đủ thông tin của người yêu cầu, người được thi hành án, người phải thi hành án, bản án, các khoản yêu cầu thi hành và tài liệu liên quan hợp lệ. Với người được thi hành án, thông tin tài khoản nhận tiền cũng cần được thể hiện rõ.

Danh mục hồ sơ nên được chuẩn bị theo hướng đầy đủ, dễ kiểm tra và thuận lợi cho Chấp hành viên xác minh:

  • Đơn yêu cầu thi hành án, ghi rõ cơ quan tiếp nhận, thông tin các bên, nội dung yêu cầu và khoản phải thi hành.
  • Bản án, quyết định hoặc trích lục hợp lệ làm căn cứ tổ chức thi hành án.
  • Giấy tờ tùy thân của cá nhân hoặc giấy tờ pháp lý của tổ chức yêu cầu thi hành án.
  • Tài liệu ủy quyền nếu người nộp hồ sơ là người đại diện hoặc luật sư được ủy quyền.
  • Thông tin người phải thi hành án, gồm địa chỉ cư trú, trụ sở, số định danh, số điện thoại hoặc thông tin liên hệ nếu có.
  • Tài liệu về điều kiện thi hành án, như thông tin bất động sản, xe, tài khoản ngân hàng, phần vốn góp, cổ phần, công nợ phải thu hoặc nguồn thu nhập.

Hồ sơ càng rõ, khả năng xử lý càng nhanh. Nếu thiếu thông tin tài sản, người được thi hành án vẫn có thể nộp đơn, nhưng nên tiếp tục bổ sung dữ liệu để phục vụ xác minh và áp dụng biện pháp bảo đảm khi cần thiết.

Hướng dẫn nghiệp vụ điền đơn yêu cầu thi hành án (Mẫu D01-THADS)

Đơn yêu cầu thi hành án là tài liệu trung tâm của hồ sơ. Người làm đơn nên sử dụng Mẫu D01-THADS ban hành kèm Thông tư số 04/2023/TT-BTP, thay vì dùng mẫu cũ hoặc mẫu tự soạn thiếu trường thông tin.

Nội dung đơn cần thể hiện rõ ba nhóm thông tin. Thứ nhất là thông tin người yêu cầu, người được thi hành án và người phải thi hành án. Thứ hai là thông tin bản án, quyết định, số tiền, tài sản hoặc nghĩa vụ cần thi hành. Thứ ba là dữ liệu về tài khoản nhận tiền và điều kiện thi hành án nếu người yêu cầu biết.

Về nghiệp vụ, không nên ghi chung chung như “yêu cầu thi hành toàn bộ bản án” nếu bản án có nhiều nghĩa vụ khác nhau. Cách ghi tốt hơn là tách từng khoản tiền, tài sản, lãi chậm trả hoặc nghĩa vụ cụ thể. Việc này giúp cơ quan thi hành án xác định đúng phạm vi ra quyết định.

Nếu có căn cứ cho thấy người phải thi hành án đang tẩu tán tài sản, đơn nên kèm văn bản đề nghị xác minh, phong tỏa hoặc kê biên. Đây là bước quan trọng để tránh tình trạng hồ sơ được thụ lý nhưng tài sản đã bị chuyển dịch trước khi cưỡng chế.

Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thi hành án dân sự

Nộp đúng cơ quan có thẩm quyền là điều kiện then chốt. Nếu nộp sai nơi, hồ sơ có thể bị từ chối hoặc phải chuyển lại, làm chậm thời điểm xác minh tài sản.

Theo Khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực, bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và một số quyết định khác trên địa bàn. Do đó, người yêu cầu cần đối chiếu Tòa án xét xử sơ thẩm và địa bàn thi hành.

Cơ quan tiếp nhận

Phạm vi thẩm quyền chính

Căn cứ pháp lý

Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

Thi hành bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, phán quyết trọng tài, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh trên địa bàn

Khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025

Cơ quan thi hành án cấp quân khu

Thi hành các quyết định dân sự, hình phạt tiền, tài sản trong bản án hình sự của Tòa án quân sự khu vực, Tòa án quân sự quân khu và tương đương

Khoản 3 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025

Văn phòng thi hành án dân sự

Tổ chức thi hành án theo yêu cầu của đương sự đối với bản án, quyết định thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi văn phòng đặt trụ sở

Khoản 1 Điều 31 Luật Thi hành án dân sự 2025

Với hồ sơ thông thường, người được thi hành án nên xác định nơi nộp theo bản án sơ thẩm, nơi có tài sản và địa bàn cư trú hoặc trụ sở của người phải thi hành án. Việc chọn đúng cơ quan ngay từ đầu giúp tránh mất thời gian sửa hồ sơ và giảm nguy cơ tài sản bị tẩu tán.

Chi tiết các thành phần hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn xác nhất
Hướng dẫn chi tiết cách chuẩn bị đơn từ theo mẫu quy định và xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.

Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ và tổ chức thi hành án thực tế

Sau khi nộp hồ sơ, người được thi hành án cần theo dõi từng mốc xử lý. Việc chỉ nộp đơn rồi chờ có thể làm chậm xác minh tài sản, nhất là khi người phải thi hành án có dấu hiệu chuyển dịch tài sản.

Quy trình xử lý hồ sơ thường đi theo các bước nghiệp vụ sau:

  1. Gửi hồ sơ yêu cầu thi hành án
    Người được thi hành án nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường số. Hồ sơ cần có đơn yêu cầu, bản án, quyết định và tài liệu liên quan hợp lệ. Theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP, đương sự có thể yêu cầu thi hành án qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống của Bộ Tư pháp, VNeID, trực tiếp hoặc bưu chính.
  2. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
    Cơ quan thi hành án cấp phiếu nhận yêu cầu và vào sổ thụ lý nếu hồ sơ đầy đủ. Nếu hồ sơ chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 01 ngày làm việc (Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP).
  3. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
    Khi đủ điều kiện, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án theo yêu cầu. Căn cứ Khoản 3 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hạn ra quyết định là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và bản án, quyết định.
  4. Thông báo quyết định thi hành án
    Chấp hành viên thông báo quyết định thi hành án cho đương sự. Việc thông báo hợp lệ là mốc quan trọng để tính thời gian tự nguyện thi hành, đồng thời mở đường cho các bước xác minh và xử lý tiếp theo.
  5. Ghi nhận thời hạn tự nguyện thi hành án
    Người phải thi hành án có thời hạn 10 ngày để tự nguyện thực hiện nghĩa vụ. Theo Khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025, thời hạn này được tính từ ngày người phải thi hành án được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.
  6. Xác minh và tổ chức thi hành án
    Sau thời hạn tự nguyện, nếu nghĩa vụ chưa được thực hiện, Chấp hành viên phải xác minh điều kiện thi hành án. Từ kết quả xác minh, cơ quan thi hành án có thể vận động tiếp, áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc tiến hành cưỡng chế theo quy định.

Người được thi hành án nên chủ động lưu giữ phiếu nhận hồ sơ, thông báo và văn bản làm việc với Chấp hành viên. Đây là căn cứ quan trọng nếu cần đẩy nhanh tiến độ hoặc khiếu nại hành vi chậm xử lý.

Nghĩa vụ xác minh điều kiện thi hành án của người nợ

Xác minh điều kiện thi hành án là bước quyết định khả năng thu hồi tiền, tài sản hoặc quyền lợi đã được tuyên trong bản án. Trọng tâm là xác định người phải thi hành án có tài sản, thu nhập hoặc điều kiện thực hiện nghĩa vụ hay không.

Theo Khoản 1 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành mà người phải thi hành án không tự nguyện thực hiện, Chấp hành viên tiến hành xác minh điều kiện thi hành án. Đây là mốc cần được người được thi hành án theo dõi sát.

Người được thi hành án không bị động trong bước này. Căn cứ Khoản 5 Điều 37 Luật Thi hành án dân sự 2025, người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủy quyền xác minh, cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Thông tin nên cung cấp gồm bất động sản, phương tiện, tài khoản ngân hàng, cổ phần, phần vốn góp, công nợ phải thu và địa chỉ cư trú thực tế. Dữ liệu càng cụ thể, khả năng áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế càng cao.

Áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với người phải thi hành án không tự nguyện

Cưỡng chế thi hành án không phải là bước đầu tiên, nhưng là công cụ bắt buộc khi người phải thi hành án có điều kiện mà vẫn không thực hiện nghĩa vụ. Người được thi hành án cần theo dõi dấu hiệu cố tình chậm trễ, tẩu tán hoặc che giấu tài sản để kịp thời kiến nghị.

Theo Khoản 1 Điều 72 Luật Thi hành án dân sự 2025, người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế. Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để yêu cầu xử lý tài sản.

Cơ chế cưỡng chế còn gắn với trách nhiệm tuân thủ bản án. Khoản 2 Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành hoặc người cản trở việc tổ chức thi hành án có thể bị cưỡng chế.

Trường hợp vi phạm nghiêm trọng hơn, hậu quả pháp lý không dừng ở cưỡng chế. Theo Khoản 5 Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án hoặc vi phạm pháp luật về thi hành án có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường nếu gây thiệt hại.

Về thực tiễn, người được thi hành án nên gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp bảo đảm khi có căn cứ về tài sản. Việc đề nghị phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản hoặc ngăn chặn chuyển dịch cần thực hiện sớm để giảm nguy cơ thất thoát tài sản thi hành án.

Những sai sót phổ biến khiến cơ quan thi hành án từ chối hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ

Hồ sơ bị từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi thường không xuất phát từ bản án, mà từ cách người yêu cầu trình bày nghĩa vụ thi hành. Nếu nội dung đơn không rõ, cơ quan thi hành án khó xác định phạm vi phải tổ chức thi hành.

Theo Khoản 4 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu trong 05 ngày làm việc nếu thuộc trường hợp luật định. Các lỗi cần tránh gồm:

  • Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến bản án, quyết định.
  • Bản án, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự trong phần được yêu cầu thi hành.
  • Nộp sai cơ quan có thẩm quyền, khiến hồ sơ không được tiếp nhận để tổ chức thi hành.
  • Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án, nhưng người yêu cầu không có căn cứ chứng minh ngoại lệ.
  • Yêu cầu trùng nội dung đã có quyết định thi hành án trước đó.
  • Đơn yêu cầu ghi không rõ khoản tiền, tài sản, lãi chậm trả hoặc nghĩa vụ cụ thể cần thi hành.
  • Thiếu bản án, quyết định, trích lục hợp lệ hoặc tài liệu ủy quyền khi nộp qua người đại diện.

Ngoài trường hợp bị từ chối, hồ sơ chưa chính xác hoặc chưa đầy đủ có thể bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Cơ quan tiếp nhận phải yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong 01 ngày làm việc nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu theo Khoản 6 Điều 9 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP.

Cách xử lý an toàn là rà soát đơn yêu cầu theo từng nghĩa vụ trong bản án. Người được thi hành án nên tách riêng khoản tiền gốc, lãi, tài sản, án phí và chi phí khác nếu bản án có nhiều phần tuyên.

Chiến lược tra cứu thông tin và yêu cầu phong tỏa, kê biên tài sản khẩn cấp

Muốn tăng khả năng thu hồi, người được thi hành án cần đi trước một bước trong việc thu thập thông tin tài sản. Dữ liệu càng cụ thể, Chấp hành viên càng có cơ sở xác minh, áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế.

Căn cứ Khoản 2 Điều 38 Luật Thi hành án dân sự 2025, người được thi hành án có thể tra cứu thông tin của người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành trên Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự. Đây là kênh kiểm tra quan trọng trước khi xây dựng phương án thu hồi.

Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP cũng ghi nhận việc công khai thông tin người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hành trên Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thi hành án dân sự. Người yêu cầu nên dùng dữ liệu này để đánh giá tình trạng hồ sơ và khả năng tiếp tục xác minh.

Các nhóm thông tin nên được chuẩn bị trước gồm:

  • Bất động sản: địa chỉ nhà đất, giấy chứng nhận, thông tin thửa đất, nơi đăng ký biến động.
  • Phương tiện: biển số xe, thông tin đăng ký, nơi thường xuyên sử dụng hoặc cất giữ.
  • Tài khoản ngân hàng: ngân hàng giao dịch, số tài khoản nếu biết, lịch sử chuyển khoản liên quan đến nghĩa vụ.
  • Cổ phần, phần vốn góp: doanh nghiệp nơi người phải thi hành án góp vốn, tỷ lệ sở hữu hoặc quyền lợi tài chính.
  • Công nợ phải thu: hợp đồng kinh doanh, khoản tiền người thứ ba đang phải trả cho người phải thi hành án.
  • Địa chỉ cư trú hoặc trụ sở thực tế: nơi ở, nơi làm việc, kho hàng, địa điểm kinh doanh hoặc nơi lưu giữ tài sản.

Người được thi hành án không nên tự suy đoán việc “không có tài sản” nếu chưa xác minh chính thức. Khi có dấu hiệu chuyển nhượng nhà đất, rút tiền hoặc chuyển dịch tài sản, cần lập tức gửi văn bản đề nghị Chấp hành viên xem xét phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản hoặc ngăn chặn đăng ký chuyển quyền.

Với tài khoản ngân hàng, người yêu cầu nên cung cấp chứng cứ giao dịch, tên ngân hàng và thông tin chuyển khoản nếu có. Việc yêu cầu sao kê, xác minh tài khoản cần được thực hiện thông qua Chấp hành viên hoặc cơ quan có thẩm quyền, tránh thu thập dữ liệu trái quy định.

Nếu Chấp hành viên chậm xác minh hoặc bỏ sót biện pháp nghiệp vụ, người được thi hành án cần lưu lại văn bản đôn đốc. Đây là cơ sở để khiếu nại chậm thi hành án và bảo vệ quyền thu hồi tài sản.

 giải pháp tháo gỡ rủi ro kéo dài và tăng khả năng thu hồi tài sản
Chiến lược tối ưu hóa thời gian xử lý và áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản ngân hàng của đối tượng phải thi hành.

Câu hỏi thường gặp về hồ sơ, thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự hiện nay

Quá trình thu hồi tài sản trên thực tế thường phát sinh nhiều tình huống pháp lý phức tạp vượt ngoài quy trình chuẩn mực. Việc nắm vững các ngoại lệ về thời hiệu hoặc phương thức nộp “hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự” sẽ giúp người được thi hành án bảo vệ trọn vẹn quyền lợi hợp pháp. Các giải đáp chuyên sâu sau đây tập trung tháo gỡ những vướng mắc thực tiễn phổ biến nhất khi áp dụng khung pháp lý mới.

1. Đương sự có thể nộp hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự qua các phương thức trực tuyến nào?

Đương sự hoàn toàn có thể gửi yêu cầu thi hành án trên môi trường số để tiết kiệm thời gian đi lại. Việc nộp hồ sơ trực tuyến được thực hiện qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp hoặc ứng dụng định danh quốc gia VNeID. Cơ sở pháp lý hướng dẫn cụ thể hình thức này được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP.

2. Thời gian hồ sơ bị trả lại do người nợ chưa có điều kiện thi hành có bị tính trừ vào thời hiệu 05 năm không?

Khoảng thời gian này hoàn toàn không bị trừ vào thời hiệu yêu cầu thi hành án 05 năm. Trường hợp đương sự yêu cầu thi hành án trở lại sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã gửi lại yêu cầu do chưa có điều kiện thi hành thì thời hiệu vẫn được bảo lưu. Việc không tính khoảng thời gian này vào mốc thời hiệu chung được xác định căn cứ theo Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

3. Người được thi hành án có mất quyền nộp đơn nếu trễ hạn do không nhận được bản án không?

Người được thi hành án không bị mất quyền yêu cầu tổ chức thi hành án trong tình huống khách quan này. Việc đương sự không nhận được bản án, quyết định mà không phải do lỗi của họ được pháp luật ghi nhận là trở ngại khách quan theo Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 152/2026/NĐ-CP. Khoảng thời gian xảy ra sự kiện trở ngại khách quan sẽ không tính vào thời hiệu 05 năm theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

4. Cơ quan thi hành án có thời hạn tối đa bao lâu để ra quyết định sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ?

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự bắt buộc phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc. Thời hạn này bắt đầu tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu thi hành án cùng bản án, quyết định hợp lệ. Trách nhiệm tuân thủ thời hạn xử lý hồ sơ này được quy định rõ tại Khoản 3 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

5. Các vụ việc thi hành án đang tiến hành dang dở trước ngày 01/7/2026 sẽ áp dụng quy định pháp luật nào để giải quyết tiếp?

Các vụ việc thi hành án chưa kết thúc hoặc chưa thi hành xong trước thời điểm chuyển giao sẽ áp dụng trực tiếp các quy định pháp luật mới để xử lý. Việc tiếp tục thi hành các vụ việc dang dở này được thực hiện theo Khoản 3 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025. Mọi kết quả từ trình tự, thủ tục thi hành án hợp lệ đã thực hiện trước đó đều được công nhận theo Khoản 4 Điều 116 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Dịch vụ tư vấn và đại diện nộp hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự tại Luật Long Phan PMT

Thi hành án dân sự đòi hỏi hồ sơ đúng, thời hiệu còn hiệu lực và chiến lược xác minh tài sản phù hợp. Với các vụ việc có dấu hiệu chậm thi hành, tẩu tán tài sản hoặc người phải thi hành án né tránh nghĩa vụ, luật sư là kênh hỗ trợ an toàn để bảo vệ quyền thu hồi. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện xử lý hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự theo từng tình huống cụ thể.

  • Rà soát bản án, quyết định để xác định phần nghĩa vụ được yêu cầu thi hành và phạm vi quyền của người được thi hành án.
  • Kiểm tra thời hiệu 05 năm, đánh giá trường hợp ngoại lệ do trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc yêu cầu thi hành án trở lại.
  • Soạn và hoàn thiện Đơn yêu cầu thi hành án Mẫu D01-THADS, bảo đảm rõ khoản tiền, tài sản, lãi, nghĩa vụ và thông tin tài khoản nhận tiền.
  • Chuẩn bị tài liệu ủy quyền, giấy tờ pháp lý, bản án, quyết định, trích lục và chứng cứ về điều kiện thi hành án.
  • Xác minh thông tin tài sản của người phải thi hành án, gồm bất động sản, phương tiện, tài khoản ngân hàng, cổ phần, phần vốn góp và công nợ phải thu.
  • Đại diện nộp hồ sơ, làm việc với Chấp hành viên, theo dõi tiến độ, nhận thông báo và đôn đốc việc ra quyết định thi hành án.
  • Soạn văn bản đề nghị phong tỏa, kê biên, cưỡng chế tài sản khi có căn cứ về việc chây ì, che giấu hoặc tẩu tán tài sản.
  • Lập hồ sơ khiếu nại khi có dấu hiệu chậm xác minh, trả hồ sơ không đúng hoặc bỏ sót biện pháp nghiệp vụ.

Quý khách có thể gửi bản án, quyết định và tài liệu liên quan qua Email: pmt@luatlongphan.vn hoặc Zalo: 0939.846.973 để được đánh giá sơ bộ.

Kết luận 

Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự cần được chuẩn bị đúng thời hiệu, đúng thẩm quyền và đủ căn cứ để người được thi hành án nhanh chóng chuyển quyền lợi trong bản án thành kết quả thu hồi thực tế. Việc chậm nộp, thiếu thông tin tài sản hoặc không theo dõi tiến độ Chấp hành viên có thể làm giảm khả năng phong tỏa, kê biên và cưỡng chế tài sản. Để hạn chế rủi ro bị yêu cầu bổ sung, từ chối hoặc kéo dài thi hành án, Quý khách hàng nên liên hệ Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được luật sư hỗ trợ kịp thời.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Thi hành án dân sự 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2026)
  • Nghị định số 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thi hành án dân sự
  • Thông tư số 04/2023/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , , , , , ,

Luật sư điều hành Phan Mạnh Thăng

Thạc Sĩ – Luật Sư Phan Mạnh Thăng thành viên đoàn luật sư Tp.HCM. Founder Công ty luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn giải quyết các vấn đề về đất đai, hợp đồng thương mại ổn thỏa và nhanh nhất. 15 năm kinh nghiệm của mình, Luật sư đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(22) bình luận “Nhanh chóng đòi lại tài sản với thủ tục, hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự chuẩn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. Anie says:

    Cho em hỏi là cty của em có kiện cty A về việc thanh toán nợ quá hạn, và cty A cũng hứa sẽ thanh toán vào ngày đó( theo thông báo về việc thụ lý vụ án), nhưng trễ 1 tuần mà cty A vẫn chưa thanh toán. Giờ em phải làm đơn gì để gửi Tòa yêu cầu bên A phải thi hành án? Cám ơn!

    • Luật Long Phan PMT says:

      Chào bạn Anie,
      Trong trường hợp bản án đã có hiệu lực pháp luật, bạn có thể nộp đơn yêu cầu thi hành án gửi đến cơ quan thi hành án dân sự để cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án.
      Trân trọng!

  2. Vương Kim Huy says:

    Cho hỏi bản án toà án ra quyết định 5/2/2009 trong đó có ghi thời hạn yêu cầu thi hành án là 3 năm . Đến 11/5/2012 quyết định thi hành án dân sự ra thì đã quá 3 năm theo bản án . Cho hỏi quyết định thi hành án đó có hiệu lực pháp luật không?

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Căn cứ điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008:
      1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hành án.
      Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn định trong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
      3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.
      Như vậy, nếu chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng được trứ vào thời hạn nói trên.
      Trân trọng!

  3. Trần Chí Nhân says:

    Cho tôi hỏi. Trường hợp bản ản đã có hiệu lực từ tháng 3/2019. Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Thi hành án có quyết đinh thi hành nhưng chấp hành viên đến nay làm việc chậm trễ gây thiệt thòi lợi ích cho người được thi hành. Trường hợp này phải làm sao ạ?

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  4. NGUYEN VAN TUAN says:

    Cho tôi hỏi, gia đình tôi có bản án dân sự phúc thẩm đã xét xử ngày 06/02/2018. Đến nay đã 3,5 năm nhưng bên kia chưa chấp hành án. Theo hướng dẫn trong thời hạn 5 năm, tôi phải làm đơn yêu cầu thi hành án để được giải quyết, nhưng hiện nay tôi bị mất bản chính bản án phúc thẩm. Vậy tôi viết đơn yêu cầu thi hành án, có cần thiết phải có bản sao y chứng thực của bản án phúc thẩm không?

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  5. yến says:

    cho e hỏi năm 2019 về vụ án dân sự của e đã ra quyết định thi hành nhưng tới nay tháng 8/2021 bên bị đơn vẫn chưa thực hiện trách nhiệm của m giờ e phải làm những giấy tờ gì? và gửi cơ quan nào để yêu cầu bên kia hoàn thành trách nhiệm của m ạ?

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  6. Nguyễn thọ hùng says:

    Cháu xin chào chú ạ.cháu có vấn đề muốn hỏi ạ mong chú trả lời giúp cháu.( Bố mẹ cháu ly hôn.và chia tài sản chung.và đã có quyết định của tòa án giao đất cho bố mẹ cháu.nhưng khi đi thi hành án thì không giao được đất cho mẹ cháu.vì tài sản được giao cho bố cháu lại nằm sang bên đất mẹ cháu.giờ phải giải quyết kiểu gì ạ.

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn, nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi phản hồi qua email. Bạn vui lòng xem mail để biết chi tiết.

  7. Nguyễn văn linh says:

    Chào luật sư!cho em hỏi em có ban án phúc thẩm được tien có hiệu lực.co 4phan đất toà tiên em được hết.(ca 4phan em đang sử dụng)trong 4 phần do em kiện 2 phần ,bên kia phần tố 2 phần.ma 2 phần đất bên em kiện thì được thi hành án thi hành,con 2 phần đất bên kia phản tố thì không thi hành án.giờ cả 4 phần đất nay người ta không cho em làm gì hết giờ em phải làm sau em nhờ luật sư tư vấn cho em!.

    • Luật Sư Vũ Viết Năng says:

      Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách có những nội dung cần cụ thể, chi tiết hơn về thông tin thì mới có thể tư vấn được. Quý khách vui lòng kết bạn qua số zalo: 0819700748 để trao đổi. Trân trọng./.

  8. Phạm thị thuỷ says:

    E muốn hỏi trường hợp bên toà án có quyết định thu hồi số tiền e phải nộp lại nhưng e muốn làm thủ tục kháng lại thì ntn ạh

      • Bùi thanh tiềm says:

        E chào các bác..các chú..các anh ạ
        E muốn hỏi là gia đình e có thắng kiện 1 vụ án dân sự về tranh chấp đất đai..có quyết định thi hành án của tòa án tối cao rồi ạ..nhưng chấp hành viên thi hành án không thi hanh án cho gia đình..mà yêu cầu gia đình em phải có sổ đỏ trước mấy được thi hành án..như vậy cho e hỏi là đúng hay sai ạ
        E xin cảm ơn

  9. Tuấn says:

    Chào luật sư cho mình hỏi là khi nộp đơn yêu cầu thi hành án thì tài liệu kèm theo là bản án gốc hay là phô tô coppy ah. Và nếu bên buộc thi hành án mà không thi hành án bằng trả lại tài sản cho mình thì có càn phải nộp đơn yêu cầu thi hành án hàng năm không ah

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.

  10. Quách Thị Mai Hương says:

    cho em hỏi: em có cho vay tiền không thế chấp, đã ra tòa xử e đã thắng kiện, em đã chuyển quyết định và đơn sang bên thi hành án nay đã được 4 năm . mà đến giờ em vẫn chưa thấy bên thi hành án thực hiện. nhờ công ty tư vấn giúp về trường hợp của em
    em xin chân thành cảm ơn.

    • Thạc Sĩ - Luật Sư Phan Mạnh Thăng says:

      Kính chào quý khách, nội dung câu hỏi của quý khách đã được chúng tôi phản hồi qua email. Qúy khách vui lòng xem mail để biết chi tiết. Trân trọng./.

  Miễn Phí: 1900.63.63.87