Nhiều người lao động và doanh nghiệp phải bồi thường hàng chục triệu đồng tiền lương chỉ vì một sai sót nhỏ khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn. Việc đơn phương nghỉ việc hay cho thôi việc trước hạn luôn rình rập rủi ro pháp lý nếu không tuân thủ nghiêm ngặt quy định về căn cứ và thời gian báo trước theo Bộ luật Lao động 2019. Thay vì loay hoay tự tìm hiểu và đối mặt với nguy cơ tranh chấp kiện tụng tốn kém, việc nắm vững trình tự thủ tục chuẩn xác sẽ giúp hai bên bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp cũng như túi tiền của mình. Để giải quyết triệt để bài toán này, hãy cùng Luật Long Phan PMT tìm hiểu chi tiết các bước thực hiện đúng luật ngay trong bài viết dưới đây.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết hạn hợp đồng.
- Hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật Lao động 2019.
- Một số trường hợp khác theo quy định của Điều này.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động
Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn nhưng phải tuân thủ các điều kiện sau:
- Thời gian báo trước: Báo trước ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng; ít nhất 3 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng.
- Trường hợp không cần báo trước: Người lao động có thể chấm dứt hợp đồng ngay mà không cần báo trước trong các trường hợp như không được bố trí công việc đúng thỏa thuận, không được trả lương đầy đủ hoặc đúng hạn, bị ngược đãi, quấy rối tại nơi làm việc, hoặc các lý do khác theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.
>>> Xem thêm: Chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động
Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn trong các trường hợp sau:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng mà chưa hồi phục.
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
- Người lao động tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.
- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin
Trong các trường hợp trên, người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng có thời hạn từ 12 đến 36 tháng; ít nhất 3 ngày làm việc đối với hợp đồng dưới 12 tháng.
>> Xem thêm: Thủ tục chấm dứt hợp đồng với người lao động vi phạm nội quy

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn
Khi chấm dứt hợp đồng lao động, cả người sử dụng lao động và người lao động đều có những trách nhiệm cụ thể theo quy định của Điều 48 Bộ luật Lao động 2019.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
- Thanh toán các khoản liên quan: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm tiền lương, trợ cấp thôi việc (nếu có), và các quyền lợi khác theo thỏa thuận. Thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, hoặc khi người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
- Hoàn thành thủ tục bảo hiểm và trả lại giấy tờ: Người sử dụng lao động phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính các giấy tờ khác mà họ đã giữ của người lao động.
- Cung cấp tài liệu liên quan: Nếu người lao động yêu cầu, người sử dụng lao động phải cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động. Chi phí sao và gửi tài liệu do người sử dụng lao động chịu trách nhiệm.
Trách nhiệm của người lao động
- Thanh toán các khoản nợ (nếu có): Trong cùng thời hạn 14 ngày làm việc, người lao động phải thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người sử dụng lao động, nếu có. Thời hạn này cũng có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày trong các trường hợp đặc biệt tương tự như trên.
- Bàn giao công việc và tài sản: Người lao động cần hoàn thành việc bàn giao công việc, tài sản và các tài liệu liên quan theo thỏa thuận với người sử dụng lao động để đảm bảo quá trình chuyển giao diễn ra suôn sẻ.
Tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn đúng luật
Việc chấm dứt hợp đồng lao động đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Luật Long Phan PMT cung cấp dịch vụ tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động:
- Tư vấn, soạn thảo và đưa ra ý kiến pháp lý về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động.
- Tư vấn về các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, các khoản bồi thường khi chấm dứt hợp đồng.
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa án.
- Tư vấn về trình tự, thủ tục chấm dứt hợp đồng đúng quy định pháp luật.
- Tư vấn và đại diện khách hàng thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động.
- Soạn thảo quyết định thôi việc, quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.
- Giải quyết tranh chấp và yêu cầu bồi thường thiệt hại liên quan.
Câu hỏi thường gặp về chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn đúng luật
Nắm rõ các quy định về chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn đúng luật là cách tốt nhất để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cả người lao động và người sử dụng lao động. Thực tế, nhiều tranh chấp không đáng có vẫn thường xuyên xảy ra do các bên chưa hiểu đúng về thời gian báo trước, quyền đơn phương nghỉ việc hay các chế độ trợ cấp đi kèm. Để giúp Quý khách tự tin giải quyết vấn đề nghỉ việc mà không lo vi phạm pháp luật, chúng tôi đã tổng hợp và giải đáp chi tiết bộ câu hỏi thường gặp (FAQ) dưới đây. Hãy cùng tham khảo ngay các tình huống pháp lý phổ biến nhất để áp dụng chính xác, an toàn cho trường hợp của mình.
Người lao động có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không cần lý do không?
Có. Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, nhưng bắt buộc phải tuân thủ thời gian báo trước theo luật định.
Thời gian người lao động báo trước khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn là bao lâu?
Thời gian báo trước phụ thuộc vào thời hạn của hợp đồng, được quy định cụ thể tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019: ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng, và ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.
>>> Xem thêm: Quy trình thông báo chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật
Nếu không báo trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động sẽ chịu hậu quả gì?
Người lao động sẽ vi phạm nghĩa vụ báo trước và phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của mình trong những ngày không báo trước, căn cứ theo khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019.
Người sử dụng lao động có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn không?
Có, nhưng chỉ được phép thực hiện trong các trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019. Các trường hợp này bao gồm: người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc, bị ốm đau tai nạn kéo dài, hoặc do các lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm) buộc phải thu hẹp sản xuất.
Người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn không?
Có. Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng, theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025.
Thời gian thử việc có được tính vào thời gian làm việc để hưởng trợ cấp thôi việc không?
Có. Căn cứ khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian thử việc được tính là thời gian đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động để làm cơ sở tính trợ cấp thôi việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác có lợi hơn cho người lao động.
Người lao động có phải bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật không?
Có. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, cộng thêm khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày vi phạm thời hạn báo trước, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Bộ luật Lao động 2019.
Hợp đồng xác định thời hạn có thể gia hạn bao nhiêu lần?
Hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ được ký thêm tối đa 01 lần, tức là tổng cộng người lao động và doanh nghiệp được ký tối đa 02 lần hợp đồng xác định thời hạn (theo điểm c khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019). Sau khi ký kết 02 lần, nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải chuyển sang ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
Người lao động có được nghỉ việc ngay khi đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
Có. Theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong một số trường hợp đặc biệt như: không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc; không được trả lương đầy đủ hoặc đúng hạn; bị ngược đãi, đánh đập, quấy rối tình dục tại nơi làm việc; hoặc lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Người sử dụng lao động có phải trả trợ cấp mất việc khi chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn không?
Có. Căn cứ Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên trong trường hợp chấm dứt hợp đồng do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế.
Người lao động có được hưởng bảo hiểm y tế sau khi chấm dứt hợp đồng không?
Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, thẻ bảo hiểm y tế do doanh nghiệp đóng sẽ hết giá trị sử dụng. Tuy nhiên, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014), người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế; ngoài ra, người lao động cũng có thể tự tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình để đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh.
Kết luận
Việc chấm dứt hợp đồng lao động cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Việc này giúp đảm bảo quá trình này diễn ra đúng luật và tránh các tranh chấp không đáng có. Nếu Quý khách hàng cần hỗ trợ hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, xin vui lòng liên hệ với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được tư vấn và giải đáp kịp thời.
Tags: Chấm dứt hợp đồng lao động, Chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, hợp đồng lao động, Luật lao động, Luật sư lao động, Quyền lợi người lao động, Tư vấn pháp luật lao động

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.