Tư vấn giải quyết tranh chấp logo trùng/ tương tự gây nhầm lẫn là giải pháp pháp lý cấp thiết giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và uy tín thương hiệu trên thị trường. Khi phát hiện đối thủ sử dụng dấu hiệu nhận diện có khả năng gây nhiễu, chủ sở hữu cần hành động ngay lập tức để ngăn chặn hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Bên cạnh việc gửi thư cảnh báo, doanh nghiệp có thể cần áp dụng các biện pháp xử lý hành chính hoặc khởi kiện để yêu cầu bồi thường thiệt hại. Để quý khách hàng nắm rõ quy trình này, Luật Long Phan PMT xin đưa ra những phân tích pháp lý cụ thể qua bài viết dưới đây.

Căn cứ xác định logo bị trùng/ tương tự gây nhầm lẫn
Trong hoạt động xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tiêu chí tương tự gây nhầm lẫn là thước đo cốt yếu để đánh giá khả năng bảo hộ của một nhãn hiệu cũng như xác định các hành vi vi phạm. Việc nhận diện tính tương tự không chỉ dựa trên sự đối soát bề nổi mà còn là một quy trình đánh giá pháp lý khắt khe dựa trên sự kết hợp giữa cấu trúc hình ảnh, ý nghĩa và mối tương quan với sản phẩm/dịch vụ trên thị trường
Trường hợp đang trong giai đoạn thẩm định đơn
Trong giai đoạn thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu, “khả năng gây nhầm lẫn” là rào cản pháp lý khiến một logo bị Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) từ chối bảo hộ. Theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2025) và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 65/2023/NĐ-CP, việc đánh giá này không dựa trên sự so sánh máy móc từng chi tiết nhỏ, mà dựa trên “ấn tượng thị giác tổng thể” và mối liên quan về hàng hóa/dịch vụ. Một logo bị coi là tương tự gây nhầm lẫn khi nó khiến người tiêu dùng trung bình tin rằng hàng hóa mang logo đó và hàng hóa mang nhãn hiệu đối chứng có cùng một nguồn gốc thương mại hoặc có mối liên hệ kinh doanh với nhau.
Việc so sánh không chỉ dừng lại ở hình thức bên ngoài mà phải xét đến tổng thể ấn tượng thương mại của nhãn hiệu, bao gồm bố cục, màu sắc, hình khối, các yếu tố chữ viết, cách phát âm và ý nghĩa biểu tượng. Một logo sẽ bị coi là có khả năng gây nhầm lẫn nếu các yếu tố hình vẽ, tên gọi hoặc ý nghĩa chủ đạo (concept) trùng khớp hoặc tương đồng đến mức người tiêu dùng khó phân biệt (ví dụ cùng gợi tả hình ảnh “núi – mặt trời mọc”). Tuy nhiên, sự tương tự về dấu hiệu chưa đủ, mà phải đặt trong mối tương quan với hàng hóa, dịch vụ đi kèm. Nếu hai logo tương tự nhau được sử dụng cho cùng loại sản phẩm, có chung kênh phân phối và tệp khách hàng mục tiêu, nguy cơ gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại là hiện hữu, và đây là cơ sở trọng yếu để phản đối đơn đăng ký hoặc khởi kiện.
Khi logo đã được bảo hộ/được sử dụng trước (xác định tranh chấp về nhãn hiệu)
Khi một logo đã được xác lập quyền (được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc là nhãn hiệu nổi tiếng), mọi hành vi sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cho cùng loại hàng hóa/dịch vụ mà không được phép của chủ sở hữu đều bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Theo Điều 129 Luật SHTT, hành vi xâm phạm được cấu thành khi thỏa mãn đồng thời ba yếu tố:
Thứ nhất, phải khẳng định quyền sở hữu hợp pháp đối với nhãn hiệu thông qua Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, hoặc chứng minh đó là nhãn hiệu nổi tiếng/được thừa nhận rộng rãi. Thứ hai, phải chỉ ra bên bị đơn đang sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được bảo hộ. Thứ ba, việc sử dụng này diễn ra trên thực tế thương mại (gắn trên bao bì, biển hiệu, website, phương tiện kinh doanh…) cho các hàng hóa/dịch vụ trùng hoặc tương tự mà không được phép. Mục tiêu cuối cùng của việc chứng minh này là làm rõ hậu quả pháp lý: hành vi đó khiến người tiêu dùng hiểu sai lệch về chủ thể kinh doanh, nguồn gốc hàng hóa hoặc lầm tưởng về mối quan hệ liên kết, nhượng quyền thương mại giữa hai bên. Việc củng cố đầy đủ các chứng cứ này là chìa khóa để yêu cầu cơ quan chức năng xử lý vi phạm hành chính hoặc khởi kiện dân sự đòi bồi thường thiệt hại.
>>> Xem thêm:
- Sử dụng trái phép logo tên thương mại có bản quyền bị xử phạt thế nào?
- Tranh chấp nhãn hiệu thương hiệu công ty

Hướng giải quyết tranh chấp logo trùng/ tương tự gây nhầm lẫn
Khi phát hiện logo của doanh nghiệp bị xâm phạm bởi các dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, việc áp dụng đúng quy trình pháp lý là chìa khóa để bảo vệ tài sản trí tuệ và uy tín thương hiệu. Dưới đây là lộ trình giải quyết tranh chấp toàn diện, từ bước chuẩn bị chứng cứ đến các biện pháp xử lý vi phạm mạnh mẽ:
Xác minh, thu thập chứng cứ
Hoạt động xác minh và thu thập chứng cứ đảm bảo đủ điều kiện để khởi động các quy trình xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ một cách hiệu quả nhất. Bằng cách hệ thống hóa các tài liệu chứng minh quyền sở hữu, khả năng gây nhầm lẫn và các thiệt hại thực tế, doanh nghiệp sẽ có đủ căn cứ để thực hiện các bước cảnh báo hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp xử lý theo quy định. Nội dung cụ thể của quá trình chuẩn bị hồ sơ pháp lý này bao gồm các hạng mục sau:
Nhóm tài liệu chứng minh quyền đối với logo/nhãn hiệu
Trong bất kỳ tranh chấp SHTT nào, nghĩa vụ chứng minh thuộc về người yêu cầu (Điều 203 Luật SHTT). Nhóm tài liệu chứng minh quyền sở hữu, xác nhận tư cách chủ thể quyền để yêu cầu cơ quan chức năng giải quyết. Các tài liệu này bao gồm:
- Đầu tiên là tài liệu xác lập quyền pháp lý (Văn bằng bảo hộ):
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCN): Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực là bằng chứng không thể bác bỏ về quyền sở hữu.
- Hồ sơ đăng ký: Trong trường hợp chưa có GCN, các tài liệu như Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, Thông báo dự định cấp văn bằng giúp chứng minh quyền ưu tiên hoặc quyền tạm thời (theo Điều 131 Luật SHTT về quyền tạm thời đối với sáng chế/kiểu dáng/nhãn hiệu).
- Hợp đồng chuyển giao quyền: Nếu quyền sở hữu có được thông qua mua bán (chuyển nhượng) hoặc cho phép sử dụng (li-xăng), cần cung cấp hợp đồng đã được ghi nhận tại Cục SHTT để chứng minh tư cách khởi kiện.
- Thứ hai là tài liệu chứng minh quá trình sử dụng và uy tín thương mại Luật SHTT:
- Chứng cứ hiện diện thương mại: Hóa đơn VAT, phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế có thể hiện rõ tên/logo nhãn hiệu là bằng chứng xác thực nhất về việc nhãn hiệu đã đi vào đời sống thương mại.
- Chứng cứ quảng bá: Catalogue, tờ rơi, ảnh chụp biển hiệu, và đặc biệt là các dữ liệu số (website, fanpage, sàn TMĐT có ghi nhận ngày giờ) chứng minh sự đầu tư và phạm vi tiếp cận khách hàng.
- Chứng cứ về uy tín: Các giải thưởng, chứng nhận, bài báo, xếp hạng thị phần, báo cáo doanh thu được kiểm toán giúp chứng minh độ “phủ sóng” và giá trị tài sản trí tuệ của nhãn hiệu, là cơ sở để yêu cầu mức bồi thường cao hơn hoặc bảo hộ ở cấp độ nhãn hiệu nổi tiếng.
Nhóm tài liệu chứng minh hành vi sử dụng logo trùng/tương tự
Để xử lý hành vi xâm phạm, chủ sở hữu nhãn hiệu phải cung cấp được chứng cứ vật chất chứng minh bên kia đang thực sự sử dụng dấu hiệu vi phạm trong hoạt động kinh doanh. Việc thu thập chứng cứ này đòi hỏi sự chính xác, khách quan và kịp thời để tránh việc tẩu tán tang vật. Đặc biệt trong kỷ nguyên số, việc lập Vi bằng (thông qua Thừa phát lại) để ghi nhận hành vi vi phạm trên môi trường internet là biện pháp tối ưu để bảo vệ tính nguyên vẹn của chứng cứ trước Tòa án. Các tài liệu trong nhóm này bao gồm:
- Đầu tiên là tài liệu về logo/ nhãn hiệu bên xâm phạm:
- Ảnh chụp sản phẩm, bao bì, tem, nhãn mác có logo vi phạm.
- Ảnh chụp biển hiệu, bảng hiệu, standee tại cửa hàng đối phương.
- Ảnh chụp giao diện website, fanpage, tài khoản mạng xã hội, gian hàng TMĐT.
- File/ ảnh quảng cáo online (Google Ads, Facebook Ads, Zalo, TikTok…).
- Thứ hai là tài liệu về mối liên hệ với hàng hóa/ dịch vụ:
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng có logo vi phạm (tốt nhất là mua mẫu).
- Hợp đồng, báo giá, catalogue của bên kia thể hiện cùng ngành nghề/ cùng nhóm hàng hóa.
- Thông tin đăng ký ngành nghề kinh doanh của bên kia (Giấy ĐKKD/ Giấy phép).
- Thứ ba là tài liệu về mức độ, phạm vi, thời gian sử dụng:
- Thời điểm bắt đầu sử dụng (có thể lấy từ bài đăng đầu tiên trên fanpage, hóa đơn, hợp đồng).
- Quy mô: số lượng cửa hàng, kênh bán hàng, vùng địa lý.
- Số lượng hàng hóa bán ra (nếu điều tra, thu thập được).
Nhóm tài liệu chứng minh khả năng gây nhầm lẫn
“Khả năng gây nhầm lẫn” là yếu tố định tính, trừu tượng và thường là điểm tranh cãi nhất trong các vụ án tranh chấp nhãn hiệu. Chứng cứ về sự nhầm lẫn không chỉ dựa trên lập luận chủ quan mà cần được củng cố bằng các văn bản giám định chuyên môn (từ Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ – VIPRI) và phản hồi thực tế từ thị trường. Nhóm tài liệu chứng minh khả năng gây nhầm lẫn bao gồm:
- Bảng so sánh: đặt logo của mình và logo bên kia cạnh nhau (hình ảnh rõ nét).
- Ghi chú những điểm giống/ tương tự: hình, màu, bố cục, chữ, cách đọc, ý nghĩa.
- Thư/email khách hàng phản ánh nhầm lẫn (nhầm doanh nghiệp, nhầm đại lý chính hãng…).
- Đơn khiếu nại, phản ánh của đại lý/ nhà phân phối.
- Tường thuật/ biên bản làm việc với khách hàng về việc họ bị nhầm lẫn.
- Kết luận giám định sở hữu trí tuệ: Đây là tài liệu chuyên môn quan trọng bậc nhất, được thực hiện bởi Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ, xác nhận dấu hiệu vi phạm là trùng/tương tự đến mức gây nhầm lẫn đối với cùng loại hàng hóa/dịch vụ.
Nhóm tài liệu về thiệt hại & lợi ích bất chính
Trong tố tụng dân sự về sở hữu trí tuệ, nguyên tắc bồi thường là “bồi thường thiệt hại thực tế” (Điều 204 Luật SHTT). Điều này có nghĩa là Tòa án chỉ tuyên buộc bồi thường số tiền tương ứng với những mất mát mà nguyên đơn chứng minh được bằng con số cụ thể. Nhóm tài liệu về thiệt hại bao gồm:
- Báo cáo tài chính thể hiện sự sụt giảm doanh thu sau khi xuất hiện hàng vi phạm.
- Các bằng chứng về hợp đồng bị hủy, khách hàng ngừng hợp tác do nhầm lẫn.
- Tổng hợp chi phí đầu tư cho thương hiệu (marketing, thiết kế) và các chi phí phát sinh để xử lý vi phạm (phí luật sư, giám định, thừa phát lại…).
Thông báo vi phạm và buộc chấm dứt hành vi vi phạm
Gửi thông báo vi phạm (Thư cảnh báo) là biện pháp thực thi quyền “tự bảo vệ” đầu tiên và quan trọng nhất được quy định tại Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2009 sửa đổi, bổ sung năm 2019, 2022 (sau đây gọi chung là Luật SHTT). Đây không đơn thuần là một văn bản khiếu nại, mà là một “tối hậu thư pháp lý” nhằm mục đích: (1) Chính thức xác lập sự biết của bên vi phạm về quyền sở hữu công nghiệp; (2) Chuyển hóa hành vi của đối phương từ vô ý sang cố ý (nếu họ tiếp tục vi phạm); và (3) Tạo cơ hội giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng, tránh các thủ tục tố tụng tốn kém.
Cơ sở pháp lý và nội dung bắt buộc của Thông báo
- Một văn bản thông báo vi phạm chỉ có giá trị pháp lý phải đáp ứng theo quy định tại Điều 123 và Điều 125 Luật SHTT, chủ sở hữu nhãn hiệu có độc quyền sử dụng và quyền ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu của mình.
- Thông báo phải mở đầu bằng việc viện dẫn Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (kèm bản sao) để khẳng định tư cách chủ thể quyền.
- Phân tích hành vi xâm phạm (Điều 129 Luật SHTT): Không chỉ liệt kê, văn bản cần áp dụng Điều 129 Luật SHTT để chỉ rõ: Tại sao hành vi của bên kia bị coi là xâm phạm? (Ví dụ: Sử dụng dấu hiệu trùng cho hàng hóa tương tự gây nhầm lẫn), gửi kèm Bảng so sánh và Kết luận giám định sở hữu trí tuệ (nếu có).
- Ngoài ra, bên gửi thông báo cần đính kèm các tài liệu, chứng cứ ở mục “Xác minh, thu thập chứng cứ” để chứng minh cho yêu cầu của mình.
Mục tiêu cuối cùng của thông báo là chấm dứt hành vi xâm phạm và khắc phục hậu quả. Tuy nhiên, tùy thuộc vào phản ứng và thiện chí của bên vi phạm, chiến lược yêu cầu có thể điều chỉnh linh hoạt:
- Đối với các hành vi vi phạm làm hàng giả, sao chép y hệt, thông báo phải yêu cầu:
(1) Chấm dứt ngay lập tức việc sử dụng logo;
(2) Thu hồi và tiêu hủy toàn bộ hàng hóa, bao bì, biển hiệu vi phạm;
(3) Cam kết không tái phạm bằng văn bản; và
(4) Bồi thường thiệt hại (nếu đã xác định được con số cụ thể).
- Trong trường hợp hành vi xâm phạm là vô ý hoặc mức độ cạnh tranh không trực tiếp, có thể đề xuất phương án: Ký “Thỏa thuận đồng tồn tại” (Co-existence Agreement) hoặc cấp phép sử dụng (Li-xăng) có thu phí. Đây là hướng đi “win-win”, giúp biến đối thủ thành đối tác, hoặc ít nhất là giúp bên vi phạm có lộ trình chuyển đổi thương hiệu (“re-branding”) mà không bị thiệt hại quá lớn, từ đó dễ dàng chấp nhận yêu cầu của mình hơn.
Giai đoạn sau khi gửi thông báo là thời điểm để thu thập chứng cứ về thái độ chủ quan của bên vi phạm.
- Nếu bên vi phạm đã nhận được thông báo (có bằng chứng giao nhận của bưu điện hoặc thừa phát lại) mà vẫn tiếp tục sử dụng logo, hành vi này sẽ được chuyển từ “vô ý” sang “cố ý xâm phạm”.
- Sự im lặng hoặc văn bản phản hồi từ chối hợp tác của bên vi phạm chính là chứng cứ quan trọng để nộp cho cơ quan chức năng (Thanh tra, Quản lý thị trường hoặc Tòa án). Điều này chứng minh rằng chủ sở hữu đã thực hiện hết các biện pháp thiện chí nhưng không thành, từ đó là cơ sở để cơ quan chức năng áp dụng các chế tài xử phạt hành chính nặng hơn hoặc Tòa án chấp nhận mức bồi thường thiệt hại.
Phản đối và yêu cầu xử lý hành chính
Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình trạng pháp lý thực tế của nhãn hiệu vi phạm để áp dụng linh hoạt các biện pháp ngăn chặn, từ giai đoạn phản đối đơn đăng ký đến yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ. Song song với việc đề nghị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính và buộc khắc phục hậu quả, chủ sở hữu quyền cần chuẩn bị các chứng cứ thiệt hại để khởi kiện dân sự nhằm đảm bảo tối đa lợi ích kinh tế và uy tín thương hiệu.
Trường hợp tranh chấp ở giai đoạn đơn đăng ký (chưa cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)
Bước 1: Gửi ý kiến của bên thứ ba tới Cục SHTT.
Về bản chất, đây không phải là một thủ tục tranh tụng hành chính mà là một nguồn cung cấp thông tin tham khảo cho Thẩm định viên.
Theo Điều 112 Luật SHTT, kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp cho đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng, bất kỳ bên thứ ba nào cũng có quyền gửi ý kiến bằng văn bản đến Cục SHTT. Điểm ưu việt của cơ chế này là không giới hạn về chủ thể (không bắt buộc phải là người có quyền lợi liên quan trực tiếp) và không phải nộp phí thẩm định nội dung.
Về mặt nội dung, văn bản ý kiến cần được xây dựng chặt chẽ, tập trung trình bày rõ ràng các căn cứ chứng minh quyền ưu tiên của mình. Cụ thể, doanh nghiệp cần cung cấp các chứng cứ về việc nhãn hiệu/logo của mình đã được xác lập quyền trước đó (thông qua văn bằng bảo hộ hoặc đơn nộp sớm hơn), hoặc chứng minh quá trình sử dụng rộng rãi, liên tục và uy tín của nhãn hiệu trên thị trường (đối với nhãn hiệu nổi tiếng).
Trọng tâm của văn bản là phần phân tích pháp lý dựa trên Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, trong đó chỉ ra cụ thể các dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn về cấu trúc, cách phát âm, ý nghĩa hoặc hình thức thể hiện giữa logo đang xin đăng ký và logo đối chứng. Từ những lập luận và chứng cứ xác thực đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra đề nghị chính thức yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ từ chối cấp văn bằng bảo hộ cho đơn đăng ký của bên kia, nhằm ngăn chặn nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ngay từ giai đoạn thẩm định.
Bước 2. Thủ tục “Phản đối đơn đăng ký” (Điều 112 Luật SHTT)
Ý kiến phản đối chỉ được chấp nhận trong vòng 05 tháng kể từ ngày đơn được công bố. Quá thời hạn này, chủ thể quyền mất quyền phản đối và chỉ còn có thể sử dụng cơ chế ý kiến người thứ ba.
Khi nộp đơn phản đối (kèm theo phí phí thẩm định), người phản đối chính thức trở thành “bên phản đối”. Cục SHTT bắt buộc phải thụ lý và gửi nội dung phản đối cho người nộp đơn để họ giải trình.
Trọng tâm của đơn phản đối thường xoay quanh việc chứng minh nhãn hiệu xin đăng ký không đáp ứng điều kiện bảo hộ theo Điều 74 Luật SHTT hoặc chứng minh người nộp đơn có “dụng ý xấu”.
Việc lựa chọn giữa “Gửi ý kiến” hay “Phản đối đơn” phụ thuộc vào chiến lược và mức độ nghiêm trọng của vụ việc. Tuy nhiên, với các tranh chấp về logo/nhãn hiệu có khả năng gây nhầm lẫn, thủ tục Phản đối đơn đăng ký (Điều 112) là con đường tối ưu nhất.
Trường hợp tranh chấp sau khi bên kia đã được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu
Khi đối thủ cạnh tranh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (GCN): thực hiện thủ tục Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại Điều 96 Luật SHTT. Mục tiêu của thủ tục này là chứng minh rằng quyết định cấp văn bằng của Cục Sở hữu trí tuệ (SHTT) là sai, dẫn đến việc văn bằng bị tuyên vô hiệu.
Theo điểm a khoản 1 Điều 96 Luật SHTT, Quý khách có thể yêu cầu hủy bỏ văn bằng do được cấp trái với điều kiện bảo hộ hoặc đăng ký với dụng ý xấu, ví dụ:
- Người nộp đơn không có quyền/ không được chuyển nhượng quyền đăng ký.
- Dấu hiệu trùng/ tương tự tới mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã dùng/đăng ký trước.
- Đăng ký với dụng ý xấu: cố tình “đầu cơ” nhãn hiệu của người khác, lợi dụng uy tín, gây cản trở.
Khi có Quyết định hủy bỏ hiệu lực của Cục SHTT, văn bằng bảo hộ sẽ không còn giá trị pháp lý. Theo đó, văn bằng được coi là vô hiệu kể từ ngày cấp. Điều này có nghĩa là:
- Mọi hành vi sử dụng logo của họ từ trước đến nay đều mất đi cơ sở pháp lý bảo vệ.
- Họ không còn quyền kiện ngược lại doanh nghiệp về hành vi xâm phạm.
- Ngược lại, họ trở thành đối tượng có thể bị kiện vì đã sử dụng nhãn hiệu trái phép trong suốt thời gian qua (nếu chủ sở hữu đích thực đã xác lập được quyền).
Yêu cầu xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả
Căn cứ vào Chương XVIII Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 99/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP và mới nhất là Nghị định 46/2024/NĐ-CP), chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm. Hiệu quả của việc xử lý hành chính phụ thuộc lớn vào việc chủ sở hữu nộp đơn yêu cầu đến đúng cơ quan chức năng, tùy thuộc vào tính chất và địa điểm của hành vi vi phạm:
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Đây là cơ quan có chuyên môn sâu nhất về xác định hành vi xâm phạm quyền.
- Cục Quản lý thị trường (QLTT): Với mạng lưới rộng khắp, QLTT là lực lượng chủ công trong việc kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, tại các kho bãi, cửa hàng. Đây là lựa chọn tốt nhất để xử lý các vụ việc hàng giả, hàng nhái bày bán công khai, cần thu giữ tang vật nhanh chóng.
- Cảnh sát kinh tế (Công an): Thường thụ lý các vụ việc quy mô lớn, có dấu hiệu tội phạm hoặc liên quan đến mạng lưới sản xuất, buôn bán hàng giả liên tỉnh.
- Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh: Có thẩm quyền ra quyết định xử phạt đối với các vụ việc có mức phạt tiền cao.
Khi phát hiện có hành vi vi phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng các biện pháp sau:
- Phạt tiền (tùy giá trị hàng, mức độ vi phạm, đã sửa đổi tăng mức theo Nghị định 46/2024 NĐ-CP).
- Tịch thu, tiêu hủy hàng hóa, phương tiện vi phạm; buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh.
- Đình chỉ hoạt động kinh doanh có thời hạn, buộc nộp lại lợi bất hợp pháp.

Khởi kiện dân sự yêu cầu bồi thường thiệt hại trong tranh chấp logo trùng/tương tự gây nhầm lẫn
Căn cứ vào Điều 198 và Điều 202 Luật SHTT, cùng các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự buộc bên vi phạm phải chấm dứt hành vi, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại thực tế.
- Thẩm quyền và Yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm:
- Theo quy định của khoản 4 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khoản 1 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15, thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc về Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc đặt trụ sở chính.
- Trong đơn khởi kiện, yêu cầu tiên quyết luôn là buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, tháo gỡ/ phá hủy yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì; xin lỗi, cải chính công khai.
- Cơ chế xác định và bồi thường thiệt hại:
Đây là phần phức tạp nhất trong tố tụng dân sự. Theo Điều 205 Luật SHTT, Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc bồi thường là “bồi thường thiệt hại thực tế”. Chủ sở hữu quyền có thể yêu cầu Tòa án định đoạt mức bồi thường:
-
- Tổn thất về tài sản và cơ hội kinh doanh: Nguyên đơn phải chứng minh được sự sụt giảm doanh thu, lợi nhuận tương ứng với thời gian và quy mô vi phạm của đối thủ. Ví dụ: So sánh báo cáo tài chính trước và sau khi xuất hiện hàng nhái.
- Buộc nộp lại khoản lợi nhuận bất chính: Nếu không xác định được mức giảm sút của mình, chủ sở hữu có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên vi phạm nộp lại toàn bộ khoản lợi nhuận mà họ thu được từ việc kinh doanh hàng hóa vi phạm.
- Chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại: Một điểm đặc thù của án lệ SHTT là nguyên đơn được quyền yêu cầu bồi thường chi phí thuê Luật sư và chi phí giám định. Đây là khoản tiền không nhỏ, và việc Tòa án chấp nhận yêu cầu này giúp doanh nghiệp giảm thiểu gánh nặng tài chính khi theo đuổi công lý.
- Tổn thất về tinh thần: Trong trường hợp xâm phạm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu mà không thể đo đếm bằng tiền, Luật SHTT cho phép yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần.
- Lưu ý về thời hiệu khởi kiện (Điều 588 BLDS 2015): Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Việc chần chừ, do dự không khởi kiện ngay khi phát hiện vi phạm có thể khiến doanh nghiệp mất vĩnh viễn quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ, ngay cả khi vi phạm đó là rõ ràng.
>>> Xem thêm: Sự tương tự gây nhầm lẫn của nhãn hiệu có bị xử lý?
Câu hỏi liên quan (FAQs) về giải quyết tranh chấp logo trùng/ tương tự gây nhầm lẫn
Tranh chấp về sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sự trùng lặp về logo và nhãn hiệu, luôn là bài toán hóc búa đe dọa trực tiếp đến thị phần và uy tín của doanh nghiệp. Dưới đây là những giải đáp chuyên sâu cho các thắc mắc thường gặp nhất, giúp bạn định hướng phương án xử lý hiệu quả và đúng luật.
Làm thế nào để xác định một logo là “tương tự gây nhầm lẫn” chứ không phải chỉ là trùng ý tưởng?
Việc xác định không dựa trên cảm quan cá nhân mà phải căn cứ vào ấn tượng thị giác tổng thể và mối quan hệ của hàng hóa/dịch vụ đi kèm, thường được xác nhận qua Kết luận giám định của Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ (VIPRI). Theo quy định tại Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 65/2023/NĐ-CP, một logo bị coi là tương tự gây nhầm lẫn khi nó khiến người tiêu dùng trung bình tin rằng hàng hóa mang logo đó và hàng hóa mang nhãn hiệu đối chứng có cùng một nguồn gốc thương mại. Cơ quan chức năng sẽ so sánh trên 3 phương diện: Hình ảnh (cấu trúc, bố cục, màu sắc), Phát âm (nếu có chữ) và Ý nghĩa.
Tôi nên chọn xử lý hành chính hay khởi kiện dân sự khi phát hiện đối thủ dùng logo nhái?
Quyết định phụ thuộc vào mục tiêu của Quý khách: Chọn xử lý hành chính nếu muốn ngăn chặn nhanh và tiêu hủy hàng giả; chọn khởi kiện dân sự nếu mục tiêu là đòi tiền bồi thường thiệt hại.
Biện pháp hành chính (thông qua Quản lý thị trường, Thanh tra) có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh, tính răn đe cao với các chế tài phạt tiền và tịch thu, tiêu hủy tang vật ngay lập tức, giúp làm sạch thị trường nhanh chóng. Tuy nhiên, cơ quan hành chính không giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại cho chủ sở hữu. Ngược lại, khởi kiện dân sự tại Tòa án là con đường duy nhất để Quý khách yêu cầu đối thủ bồi thường các tổn thất về doanh thu, uy tín và chi phí luật sư. Tuy nhiên, quy trình tố tụng dân sự thường kéo dài, phức tạp và đòi hỏi nghĩa vụ chứng minh thiệt hại. Doanh nghiệp thường kết hợp cả hai: xử lý hành chính để dập tắt vi phạm trước, sau đó dùng kết quả xử phạt làm chứng cứ để khởi kiện đòi bồi thường sau.
Cần chuẩn bị những chứng cứ gì để chứng minh hành vi xâm phạm quyền đối với logo?
Quý khách cần chuẩn bị bộ chứng cứ gồm: Tài liệu chứng minh quyền sở hữu (Văn bằng bảo hộ), Chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm (Mẫu vật, vi bằng) và Chứng cứ về thiệt hại (nếu khởi kiện dân sự). Cụ thể, quan trọng nhất là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bản gốc hoặc bản sao y để khẳng định tư cách chủ thể quyền. Đối với hành vi vi phạm, Quý khách cần thu thập mẫu vật (sản phẩm, bao bì) hoặc ảnh chụp biển hiệu có chứa logo vi phạm. Đặc biệt, đối với các vi phạm trên môi trường internet (website, Facebook, sàn TMĐT), việc chụp màn hình thông thường không có giá trị pháp lý cao; Quý khách bắt buộc phải lập Vi bằng thông qua Thừa phát lại để ghi nhận hiện trạng, tránh trường hợp đối thủ xóa dấu vết.
Nếu đối thủ đã nhanh tay đăng ký logo nhái đó và được cấp văn bằng bảo hộ rồi thì tôi phải làm sao?
Quý khách cần thực hiện thủ tục Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo Điều 96 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi đối thủ đã có văn bằng, Quý khách không thể kiện họ xâm phạm quyền ngay lập tức vì họ đang được pháp luật bảo vệ. Quý khách cần thu thập chứng cứ chứng minh Quý khách đã sử dụng nhãn hiệu này rộng rãi từ trước, và đối thủ biết rõ điều đó nhưng vẫn cố tình đăng ký để trục lợi (dụng ý xấu). Hoặc chứng minh rằng tại thời điểm cấp, Cục SHTT đã thẩm định sót và logo đó thực chất gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của bạn. Khi có quyết định hủy bỏ văn bằng (có hiệu lực hồi tố), văn bằng của đối thủ coi như chưa từng tồn tại, lúc đó Quý khách mới có cơ sở để xử lý hành vi vi phạm của họ trong quá khứ.
Có bắt buộc phải gửi Thư cảnh báo trước khi yêu cầu cơ quan chức năng xử lý không?
Không bắt buộc về mặt tố tụng, nhưng là bước đi chiến lược cực kỳ khuyến khích để xác lập yếu tố cố ý của bên vi phạm và tiết kiệm chi phí giải quyết tranh chấp. Gửi Thư cảnh báo giúp chính thức hóa việc bên vi phạm “đã biết” về quyền sở hữu của Quý khách. Nếu sau khi nhận thư mà họ vẫn tiếp tục sử dụng, hành vi này chuyển từ vô ý sang cố ý, là tình tiết tăng nặng khi xử phạt hoặc tính toán bồi thường. Hơn nữa, nhiều trường hợp vi phạm nhỏ lẻ hoặc do thiếu hiểu biết có thể được giải quyết êm đẹp ngay sau khi nhận thư cảnh báo mà không cần tốn kém chi phí cho luật sư hay án phí Tòa án. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sản xuất hàng giả quy mô lớn, việc gửi thư có thể khiến đối tượng tẩu tán tang vật; lúc này nên yêu cầu cơ quan chức năng kiểm tra đột xuất mà không báo trước.
Làm sao để tính toán mức bồi thường thiệt hại khi khởi kiện vụ án tranh chấp logo?
Mức bồi thường được xác định dựa trên thiệt hại thực tế mà Quý khách chứng minh được, hoặc dựa trên lợi nhuận bất chính mà bên vi phạm thu được, cộng với các chi phí hợp lý để thuê luật sư và xử lý vụ việc. Theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ, Quý khách có thể yêu cầu bồi thường theo một trong ba cách: (1) Chứng minh tổng thiệt hại vật chất (sụt giảm doanh thu, mất hợp đồng) cộng với tổn thất tinh thần; (2) Yêu cầu trả khoản tiền tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng (phí li-xăng) giả định; hoặc (3) Yêu cầu Tòa án buộc bên vi phạm nộp lại toàn bộ lợi nhuận thu được từ việc kinh doanh hàng hóa chứa logo vi phạm. Thực tế, việc chứng minh con số thiệt hại cụ thể rất khó, nên nhiều doanh nghiệp chọn cách yêu cầu bồi thường theo lợi nhuận của bên vi phạm hoặc mức bồi thường do Tòa ấn định nếu không chứng minh được thiệt hại cụ thể. Đừng quên yêu cầu bồi thường cả chi phí thuê luật sư và phí giám định.
Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp logo trùng/ tương tự gây nhầm lẫn
Khi phát hiện logo thương hiệu bị sao chép hoặc sử dụng gây nhầm lẫn, doanh nghiệp cần có sự can thiệp pháp lý kịp thời để ngăn chặn tổn thất và bảo vệ uy tín trên thị trường. Luật Long Phan PMT cung cấp giải pháp toàn diện từ khâu đánh giá, xác lập chứng cứ cho đến đại diện giải quyết tranh chấp với các hạng mục công việc cụ thể sau:
- Tiến hành rà soát, đối chiếu mẫu logo tranh chấp với nhãn hiệu đối chứng để xác định mức độ trùng lặp hoặc tương tự gây nhầm lẫn theo quy định pháp luật.
- Phân tích cơ sở pháp lý, đánh giá khả năng và tư vấn phương án giải quyết tối ưu (hòa giải, xử lý hành chính hoặc khởi kiện).
- Hướng dẫn khách hàng thu thập, lập vi bằng và củng cố các tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
- Soạn thảo và gửi Thư khuyến cáo yêu cầu bên vi phạm chấm dứt hành vi sử dụng logo trái phép và xin lỗi công khai.
- Đại diện khách hàng trực tiếp làm việc, đàm phán với bên vi phạm để yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc thỏa thuận phương án chấm dứt tranh chấp.
- Tư vấn soạn thảo văn bản thỏa thuận, cam kết giữa các bên nhằm đảm bảo quyền lợi lâu dài và tránh tái phạm.
- Lập hồ sơ và đại diện khách hàng yêu cầu giám định sở hữu công nghiệp tại Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ (VIPRI) để có kết luận giám định làm căn cứ xử lý.
- Đại diện làm việc với các cơ quan thực thi (Bộ Khoa học và Công nghệ, Quản lý thị trường) để yêu cầu xử lý hành chính hành vi xâm phạm.
- Tham gia tố tụng tại Tòa án với tư cách là Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp khởi kiện vụ án dân sự về sở hữu trí tuệ.
Kết luận
Việc xử lý tranh chấp logo trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cần được thực hiện nhanh chóng và chính xác để ngăn chặn kịp thời những thiệt hại nghiêm trọng về uy tín thương hiệu. Doanh nghiệp không chỉ cần xác định rõ hành vi vi phạm mà còn phải chuẩn bị hệ thống chứng cứ pháp lý vững chắc để yêu cầu cơ quan chức năng can thiệp hoặc khởi kiện ra tòa. Tại Luật Long Phan PMT, chúng tôi cung cấp các giải pháp pháp lý chuyên sâu thông qua Dịch vụ luật sư sở hữu trí tuệ nhằm bảo vệ tối đa tài sản trí tuệ của khách hàng. Nếu quý khách đang đối mặt với nguy cơ bị xâm phạm thương hiệu, hãy liên hệ ngay với Luật Long Phan PMT qua hotline 1900636387 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời.
Tags: bảo hộ thương hiệu, giải quyết tranh chấp logo, hủy bỏ văn bằng bảo hộ, khả năng gây nhầm lẫn, tranh chấp logo trùng, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tương tự gây nhầm lẫn, vi phạm nhãn hiệu

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.