Tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu là rủi ro pháp lý thường gặp khi đơn vị thiết kế sử dụng tư liệu vượt quá phạm vi thỏa thuận. Tình trạng này không chỉ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ mà còn ảnh hưởng đến quyền nhân thân đối với hình ảnh. Hậu quả là doanh nghiệp có thể phải đối mặt với các khoản bồi thường thiệt hại rất lớn. Vì vậy, các bên cần quy định chặt chẽ về bản quyền ngay từ đầu để tránh những mâu thuẫn không đáng có. Để giúp Quý khách nắm rõ quy định pháp luật, Luật Long Phan PMT xin phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu
Thủ tục giải quyết tranh chấp quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Nội Dung Bài Viết

Soát xét lại căn cứ pháp lý và thu thập chứng cứ về hành vi xâm phạm

Để phục vụ cho quá trình tranh chấp diễn ra thuận lợi cần rà soát các căn cứ pháp lý cũng như các chứng cứ một cách kỹ lưỡng.

Đối tượng và chủ thể quyền

Theo Luật Sở hữu trí tuệ  2005, sửa đổi bổ sung 2025 (SHTT), tác phẩm nhiếp ảnh được hưởng cơ chế bảo hộ tự động ngay từ khi được định hình mà không cần đăng ký. Tuy nhiên, sự phức tạp trong thực tiễn tranh chấp thường nằm ở sự phân tách giữa Tác giả (người bấm máy) và Chủ sở hữu quyền tác giả (người đầu tư/tổ chức giao việc). Việc nhầm lẫn giữa hai tư cách này có thể dẫn đến việc khởi kiện sai chủ thể hoặc yêu cầu bồi thường sai phạm vi quyền hạn, dẫn đến rủi ro bị Tòa án bác đơn.

Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 14 Luật SHTT, “tác phẩm nhiếp ảnh” là một trong những loại hình tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được Nhà nước bảo hộ. Đặc thù của loại hình này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 9 Điều 6 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, theo đó tác phẩm nhiếp ảnh là tác phẩm thể hiện hình ảnh thế giới khách quan trên vật liệu bắt sáng hoặc trên phương tiện mà hình ảnh được tạo ra hay có thể được tạo ra bằng các phương pháp hóa học, điện tử hoặc phương pháp kỹ thuật khác.

Theo khoản 1 Điều 6 Luật SHTT, Quyền tác giả đối với bức ảnh phái sinh kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định (file ảnh kỹ thuật số, phim âm bản, bản in…), không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

Dù việc đăng ký không bắt buộc, nhưng trong tố tụng, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là chứng cứ quan trọng giúp chuyển nghĩa vụ chứng minh sang bên bị đơn (bên bị đơn phải chứng minh ngược lại nếu cho rằng mình đúng). Trong trường hợp chưa đăng ký, việc thu thập chứng cứ gốc là bắt buộc: File gốc (RAW, JPEG gốc) có chứa siêu dữ liệu (Metadata/EXIF) ghi nhận thông tin máy ảnh, thời gian chụp, thông số kỹ thuật là bằng chứng vật chất mạnh nhất để chứng minh quyền “cha đẻ” đối với tác phẩm.

Phân định “Tác giả” và “Chủ sở hữu quyền tác giả” (Chain of Title)

  1. Tác giả (Quyền nhân thân): Là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm (Điều 37). Đối với nhiếp ảnh, đây là nhiếp ảnh gia. Họ luôn giữ các quyền nhân thân quy định tại Điều 19 như: quyền được đặt tên cho tác phẩm, quyền được đứng tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (chống sửa chữa, cắt ghép làm sai lệch ý đồ nghệ thuật).
  2. Chủ sở hữu quyền tác giả (Quyền tài sản): Là tổ chức, cá nhân nắm giữ các quyền khai thác thương mại (sao chép, làm tác phẩm phái sinh, phân phối, truyền đạt đến công chúng) quy định tại Điều 20. Việc xác định chủ sở hữu phụ thuộc vào nguồn gốc hình thành tác phẩm (Điều 39):
    • Trường hợp giao nhiệm vụ (Work for hire): Nếu nhiếp ảnh gia là nhân viên công ty, chụp ảnh theo nhiệm vụ được giao và hưởng lương, thì Công ty là chủ sở hữu quyền tác giả. Khi đó, Công ty mới là bên có quyền kiện đòi bồi thường thiệt hại kinh tế. Nhiếp ảnh gia chỉ có quyền kiện nếu bên vi phạm không ghi tên tác giả.
    • Trường hợp hợp đồng thuê sáng tạo: Nếu một bên thuê nhiếp ảnh gia tự do (freelancer) chụp ảnh, quyền sở hữu sẽ thuộc về bên thuê (trừ khi có thỏa thuận khác trong hợp đồng). Nếu hợp đồng “im lặng” hoặc không rõ ràng, tranh chấp về việc ai nắm giữ quyền tài sản sẽ rất phức tạp và thường được giải quyết dựa trên nguyên tắc: ai bỏ tiền đầu tư vật chất, người đó sở hữu quyền tài sản.

Trước khi phát hành bất kỳ thông báo vi phạm nào, cần thực hiện bước “định danh” pháp lý chính xác. Phải trả lời được câu hỏi: Bạn đang nắm giữ quyền gì? Nếu bạn là nhiếp ảnh gia tự do, bạn nắm cả quyền nhân thân và tài sản. Nếu bạn là công ty media thuê thợ chụp, bạn nắm quyền tài sản (để đòi tiền) nhưng phải tôn trọng quyền nhân thân của thợ chụp. Việc minh định rõ đối tượng (bức ảnh gốc) và chủ thể (người nắm quyền) là nền móng bắt buộc để xây dựng một chiến lược tố tụng vững chắc.

Phạm vi sử dụng đã thỏa thuận

Dưới đây là các yếu tố then chốt cần rà soát điều khoản trong hợp đồng dựa trên nền tảng pháp lý: 

  • Loại quyền: Cần làm rõ bên thuê có quyền sao chép, phân phối, truyền đạt tác phẩm đến công chúng hay quyền làm tác phẩm phái sinh, chỉnh sửa, biến tấu ảnh gốc hay không.
  • Phạm vi sử dụng: Hình ảnh chỉ được dùng trong lãnh thổ Việt Nam hay trên toàn cầu? Chỉ dùng trên môi trường số (Internet) hay cả ngoại tuyến?
  • Thời hạn sử dụng: Hợp đồng cần ghi rõ thời hạn sử dụng là bao lâu. Ví dụ: 02 năm, 05 năm hoặc cho đến khi hết thời hạn bảo hộ tác quyền.
  • Có tính độc quyền hay không? Đây là điểm cực kỳ quan trọng. Nếu không thỏa thuận là “độc quyền”, bên thiết kế vẫn có thể cấp phép sử dụng hình ảnh đó cho các đơn vị khác.
  • Mục đích: Hình ảnh được dùng để truyền thông, in ấn, quảng cáo hay để đăng ký nhãn hiệu? Nếu dùng sai mục đích, bên thuê có thể bị coi là vi phạm hợp đồng.
  • Nghĩa vụ ghi tên tác giả: Trừ khi tác giả có văn bản từ bỏ quyền này, bên sử dụng phải ghi tên tác giả khi công bố, sử dụng tác phẩm.

Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 19, Điều 20, Điều 47 Luật sở hữu trí tuệ 2005

Thu thập chứng cứ

Việc thu thập chứng cứ không chỉ đơn thuần là lưu giữ thông tin mà phải đảm bảo tính nguyên vẹn và khách quan để được tòa án hoặc cơ quan chức năng chấp nhận.

Thu thập sử dụng thực tế

  • Minh chứng vi phạm sử dụng: Thực hiện chụp ảnh, ghi hình các ấn phẩm quảng cáo, bảng hiệu, website, và các bài đăng trên mạng xã hội như Facebook, Instagram, LinkedIn.
  • Kỹ thuật lưu trữ: Đối với dữ liệu trực tuyến, cần sử dụng công cụ lưu trữ bộ nhớ đệm (cache) hoặc các dịch vụ lưu trữ web (web archive) để tránh trường hợp đối phương xóa dấu vết.
  • Lập vi bằng: Nên phối hợp với cơ quan Thừa phát lại để lập vi bằng ghi nhận các hành vi sử dụng hình ảnh trên thực tế, tạo nguồn chứng cứ có giá trị chứng minh cao nhất trước Tòa.

Thu thập hồ sơ pháp lý

  • Hồ sơ giao dịch: Tập hợp đầy đủ hợp đồng thiết kế, đơn đặt hàng (PO), các email trao đổi, và đặc biệt là biên bản nghiệm thu và bàn giao file để xác định thời điểm chuyển giao tác phẩm.
  • Dữ liệu gốc (Metadata): Lưu giữ các tệp định dạng RAW hoặc dữ liệu EXIF (thông số máy ảnh, thời gian chụp, bản quyền nhúng trong file) vì đây là “vân tay số” chứng minh nguồn gốc ảnh.
  • Chứng cứ quá trình sáng tạo: Các bản phác thảo, file thiết kế phân lớp (Layered PSD/AI) và timeline thực hiện công việc.
  • Giấy tờ hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có) hoặc các biên lai thu phí nộp đơn đăng ký.

Căn cứ pháp  lý: Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Điều 39 Nghị định 17/2023/NĐ-CP, Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

>>Xem thêm: Giải quyết tranh chấp quyền tác giả trong hợp đồng thiết kế

Rà soát các căn cứ pháp lý chứng minh quyền lợi bị xâm phạm
Rà soát các căn cứ pháp lý chứng minh quyền lợi bị xâm phạm

Xác định yêu cầu giải quyết tranh chấp tác quyền trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Trường hợp bên yêu cầu dịch vụ dùng ảnh vượt phạm vi, bên thuê dịch vụ sử dụng ảnh sai kênh truyền thông, sai địa lý, quá thời hạn hoặc tự ý làm tác phẩm phái sinh mà không có sự đồng ý của tác giả không nhằm mục đích để minh họa trong bài giảng, cuộc biểu diễn chưa được định hình nhằm mục đích giảng dạy, minh họa trong ấn phẩm, cuộc biểu diễn đã được định hình, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng nhằm mục đích giảng dạy thì yêu cầu chấm dứt, điều chỉnh giấy phép và phí bổ sung.

Căn cứ pháp lý: Điều 26 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Trường hợp bị lược bỏ hoặc không ghi tên tác giả gây hiểu lầm về người sáng tạo. Yêu cầu bên vi phạm phải khắc phục bằng cách bổ sung tên tác giả hoặc thực hiện cải chính công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng để khôi phục danh dự, uy tín cho tác giả vì xâm phạm quyền nhân thân.

Căn cứ pháp lý: Điều 19 và Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

Trường hợp bên cung cấp thiết kế sử dụng hình ảnh không có bản quyền hoặc chưa mua bản quyền từ bên thứ ba để giao cho khách hàng, khiến khách hàng bị khiếu nại hoặc xử phạt. Bên thiết kế phải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh bao gồm cả phí luật sư, tiền phạt vi phạm hành chính cho khách hàng. Đồng thời, bên thiết kế có nghĩa vụ giải quyết dứt điểm các tranh chấp với bên thứ ba đó. 

Căn cứ pháp lý: Điều 57 Nghị định 17/2023/NĐ-CP.

Khuyến nghị phương án giải quyết tranh chấp tác quyền trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Các khuyến nghị dưới đây được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa thương lượng dân sự và sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Thông báo vi phạm và thương lượng

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được bổ sung bởi Điểm a Khoản 76 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022), chủ thể quyền cần gửi văn bản yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả/quyền liên quan. Văn bản phải nêu rõ quyền sở hữu, phạm vi khai thác hợp pháp và mô tả cụ thể hành vi vi phạm của bên đối phương. Đồng thời, yêu cầu đối phương gỡ bỏ nội dung vi phạm hoặc chấm dứt việc sử dụng, kèm theo phương án phí bản quyền bổ sung và cam kết ghi tên tác giả đúng quy định. Văn bản cũng cần ấn định thời hạn xử lý cụ thể và yêu cầu bên vi phạm phản hồi bằng văn bản trong thời hạn này. Trường hợp đối phương không phản hồi hoặc không khắc phục đúng hạn, chủ thể quyền có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền tiếp theo theo quy định pháp luật.

Đăng ký quyền tác giả nếu chưa đăng ký

Nếu tác phẩm chưa được đăng ký quyền tác giả, chủ sở hữu nên nộp hồ sơ đăng ký ngay tại Cục Bản quyền tác giả để nhanh chóng có Giấy chứng nhận. Việc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả sẽ tạo lợi thế lớn khi xảy ra tranh chấp, vì đây là căn cứ quan trọng để xác lập quyền sở hữu một cách rõ ràng. Đặc biệt, Giấy chứng nhận còn giúp đảo ngược gánh nặng chứng minh, theo đó bên bị tố vi phạm phải đưa ra chứng cứ phản bác nếu không đồng ý. Nhờ vậy, chủ sở hữu giảm đáng kể rủi ro bị kéo dài tranh chấp do khó khăn trong việc chứng minh quyền. Căn cứ pháp lý áp dụng là Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ.

Xử lý hành chính

Trước hết, chủ thể quyền có thể lựa chọn biện pháp xử lý hành chính bằng cách gửi hồ sơ đến cơ quan Thanh tra có thẩm quyền để yêu cầu xử phạt đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan. Theo Nghị định 131/2013/NĐ-CP, cơ quan chức năng có thể áp dụng các hình thức xử phạt như phạt tiền, tịch thu, tiêu hủy hàng hóa vi phạm, đình chỉ hoạt động kinh doanh, buộc gỡ bỏ nội dung vi phạm hoặc buộc nộp lại khoản thu lợi bất chính. Đây là phương án giúp ngăn chặn nhanh hành vi vi phạm và hạn chế thiệt hại phát sinh. Song song đó, chủ thể quyền vẫn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại theo cơ chế dân sự. Mức bồi thường được xác định theo Điều 205 Luật Sở hữu trí tuệ, tùy thuộc vào thiệt hại thực tế và căn cứ chứng minh hợp pháp.

Khởi kiện dân sự hoặc Trọng tài nếu có điều khoản

Theo điểm d khoản 1 Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có quyền khởi kiện ra tòa án hoặc trọng tài để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Yêu cầu xác định quyền, chấm dứt xâm phạm, xin lỗi cải chính, bồi thường thiệt hại về tổn thất vật chất, lợi nhuận bị mất, chi phí hợp lý để ngăn chặn. Có thể đề nghị biện pháp khẩn cấp tạm thời theo tố tụng dân sự cấm hoặc buộc phải dừng ngay hành vi vi phạm.

Trong quá trình khởi kiện, khuyến nghị nên đề nghị trưng cầu giám định quyền tác giả để xác định yếu tố sáng tạo, sao chép. Đây là bước quan trọng theo Điều 201 Luật Sở hữu Trí tuệ 2005 để xác định độ trùng lặp, yếu tố sao chép hoặc tính sáng tạo của tác phẩm trong những trường hợp tranh chấp phức tạp.

>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục khởi kiện khi quyền sở hữu trí tuệ bị xâm phạm 

Thành phần hồ sơ khuyến nghị cần chuẩn bị trước khi tiến hành khởi kiện tranh chấp tác quyền ảnh hợp đồng thiết kế thương hiệu

Luật sư Luật Long Phan PMT khuyến nghị Quý khách nên chuẩn bị hồ sơ tài liệu chứng cứ rõ ràng, chi tiết nhằm chứng minh được quyền lợi của mình.Tài liệu chứng cứ bao gồm:

  • Hợp đồng, phụ lục chuyển giao, cấp phép, biên bản nghiệm thu, bàn giao file; tài liệu chứng minh ủy quyền ký.
  • File gốc (RAW/PSD/AI), lịch sử chỉnh sửa, metadata; chứng cứ công bố/sử dụng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có) hoặc biên nhận nộp đơn.
  • Bản chụp hành vi xâm phạm, ước tính thiệt hại & lợi nhuận bị mất; thư cảnh báo đã gửi.

Lưu ý: Hợp đồng/biên bản nghiệm thu ký bằng chữ ký điện tử có giá trị pháp lý nếu bảo đảm độ tin cậy và tính toàn vẹn dữ liệu theo Luật Giao dịch điện tử 2023 (hiệu lực 01/7/2024). Khi tranh chấp, cần kiểm tra chứng thư CA, OCSP/CRL, timestamp và log hệ thống.

Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, chứng cứ phải là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp. Do đó, các tài liệu trên phải đảm bảo đủ các điều kiện này mới được xem là chứng cứ.

Đơn khởi kiện và thành phần

  • Đơn khởi kiện phải tuân theo mẫu số 23-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP và đáp ứng đủ nội dung theo khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
  • Hợp đồng thiết kế (bản chính hoặc bản sao); 
  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (bản sao);
  • Giấy uỷ quyền (nếu có);
  • Tài liệu chứng cứ chứng minh quyền tác giả trong hợp đồng thiết kế. 
Phương án giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuế tại Tòa án
Phương án giải quyết tranh chấp quyền sở hữu trí tuế tại Tòa án

Các câu hỏi liên quan về tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Dưới đây là những câu hỏi liên quan đến vấn đề Tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu mà đội ngũ Luật Long Phan PMT đưa ra để giải đáp thắc mắc của Quý khách:

Ảnh được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo (AI) trong hợp đồng thiết kế có được bảo hộ không?

Ảnh được tạo ra bởi trí tuệ nhân tạo (AI) trong hợp đồng thiết kế hiện chưa được bảo hộ quyền tác giả tại Việt Nam, nếu sản phẩm được tạo ra hoàn toàn bởi AI mà không có dấu ấn sáng tạo trực tiếp của con người. Theo Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 17/2023/NĐ-CP, đối tượng được bảo hộ chủ yếu là tác phẩm do con người trực tiếp sáng tạo. Vì vậy, ảnh do AI tạo ra “100%” mà không có sự can thiệp sáng tạo đáng kể của con người chưa được công nhận rõ ràng là đối tượng quyền tác giả. Trong thực tiễn, điều này kéo theo rủi ro khi không thể đăng ký hoặc khó chứng minh quyền sở hữu đối với ảnh trong quá trình khai thác thương mại. Do đó, các bên nên quy định cụ thể trong hợp đồng về nguồn gốc ảnh, mức độ can thiệp của con người và cơ chế chuyển giao/quyền sử dụng để hạn chế tranh chấp.

Người hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm có được xem là đồng tác giả không?

Người chỉ hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo tác phẩm không được xem là tác giả hoặc đồng tác giả. Theo Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, còn chủ sở hữu quyền tác giả được xác định theo các quy định từ Điều 37 đến Điều 41 của Luật này. Vì vậy, việc hỗ trợ về mặt ý tưởng, tài liệu, dữ liệu, góp ý hoặc hướng dẫn kỹ thuật không làm phát sinh tư cách đồng tác giả nếu người đó không trực tiếp tạo ra phần nội dung sáng tạo của tác phẩm. Nói cách khác, đồng tác giả chỉ được công nhận khi có sự trực tiếp sáng tạo đối với tác phẩm. Do đó, trong trường hợp chỉ đóng vai trò hỗ trợ, người đó không có quyền nhân thân và quyền tài sản với tư cách tác giả/đồng tác giả.

Thiệt hại trong các vụ xâm phạm quyền tác giả thiết kế được dựa trên cơ sở nào?

Thiệt hại do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo Điều 204 Luật Sở hữu trí tuệ năm bao gồm:

  • Thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản, mức giảm sút về thu nhập, lợi nhuận, tổn thất về cơ hội kinh doanh, chi phí hợp lý để ngăn chặn, khắc phục thiệt hại;
  • Thiệt hại về tinh thần bao gồm các tổn thất về danh dự, nhân phẩm, uy tín, danh tiếng và những tổn thất khác về tinh thần gây ra cho tác giả của tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; người biểu diễn; 
  • Mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở các tổn thất thực tế mà chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải chịu do hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây ra.

Trong trường hợp một nhóm cùng sáng tạo ra một thiết kế, quyền tác giả được phân chia và thực thi như thế nào?

Đây là tác phẩm đồng tác giả theo khoản 1 Điều 38 Luật Sở hữu trí tuệ, nên quyền tác giả được cùng nắm giữ và cùng thực thi bởi tất cả những người cùng sáng tạo. Theo đó, các đồng tác giả đồng thời có quyền nhân thân và quyền tài sản đối với tác phẩm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Mọi hành vi sử dụng, khai thác, chuyển giao hoặc định đoạt tác phẩm (ví dụ: cấp phép, chuyển nhượng, thương mại hóa) đều phải có sự thỏa thuận của toàn bộ đồng tác giả. Tuy nhiên, nếu tác phẩm có phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập, thì tác giả tạo ra phần đó có quyền riêng đối với phần của mình. Vì vậy, để tránh tranh chấp, nhóm đồng sáng tạo nên lập thỏa thuận đồng tác giả bằng văn bản để xác định rõ phạm vi quyền, tỷ lệ hưởng lợi và cơ chế ra quyết định.

Dịch vụ tư vấn giải quyết tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu

Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp hợp đồng sáng tạo, Luật Long Phan PMT cung cấp các dịch vụ pháp lý toàn diện nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, bao gồm:

    • Tư vấn pháp lý chuyên sâu về quyền tác giả đối với ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu; xác định quyền nhân thân, quyền tài sản và phạm vi sử dụng hợp pháp theo Luật Sở hữu trí tuệ.
    • Rà soát, phân tích hợp đồng thiết kế, phụ lục chuyển giao, điều khoản cấp phép sử dụng hình ảnh; đánh giá rủi ro pháp lý và đề xuất phương án điều chỉnh phù hợp.
    • Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ pháp lý, bao gồm: hợp đồng thiết kế thương hiệu, thỏa thuận chuyển giao, cấp phép quyền tác giả, thư cảnh báo vi phạm, thông báo chấm dứt hành vi xâm phạm.
    • Tư vấn và hỗ trợ thu thập chứng cứ: hướng dẫn lập vi bằng, lưu trữ dữ liệu số, chuẩn bị hồ sơ đăng ký quyền tác giả, trưng cầu giám định quyền tác giả khi cần thiết.
    • Đại diện khách hàng làm việc với bên vi phạm, thương lượng, hòa giải về phạm vi sử dụng, phí bản quyền bổ sung, nghĩa vụ ghi nhận tác giả và biện pháp khắc phục hậu quả.
    • Đại diện theo ủy quyền làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
    • Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng trong quá trình khởi kiện dân sự hoặc giải quyết tranh chấp tại Trọng tài, bao gồm yêu cầu chấm dứt xâm phạm, bồi thường thiệt hại, xin lỗi và cải chính công khai.

>> Xem thêm: Luật sư tư vấn xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ chuyên nghiệp 

Kết luận

Tranh chấp tác quyền ảnh trong hợp đồng thiết kế thương hiệu thường phát sinh từ việc thỏa thuận không rõ ràng về chủ thể quyền, phạm vi và thời hạn sử dụng hình ảnh. Việc chủ động rà soát căn cứ pháp lý, thu thập chứng cứ đầy đủ và lựa chọn phương án giải quyết phù hợp sẽ giúp các bên hạn chế rủi ro, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách hiệu quả. Nếu Quý khách đang gặp vướng mắc hoặc cần hỗ trợ chuyên sâu liên quan đến tranh chấp tác quyền, vui lòng liên hệ Hotline 1900636387 để được Luật Long Phan PMT tư vấn và đồng hành kịp thời, chuyên nghiệp.

Tags: , , , , , , , , ,

Nguyễn Thị Huyền Trang

Luật sư Nguyễn Thị Huyền Trang là Luật sư Cộng sự tại Luật Long Phan PMT, thuộc Đoàn Luật sư Thành phố Hồ Chí Minh. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực tư vấn doanh nghiệp đầu tư cho các tập đoàn lớn và doanh nghiệp FDI, Luật sư Trang luôn cam kết mang đến những giá trị pháp lý tốt nhất cho khách hàng. Làm việc với phương châm đặt lợi ích của khách hàng và doanh nghiệp lên trên, Luật sư Trang đã và đang nhận được nhiều phản hồi tích cực từ những khách hàng, đối tác của mình.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  Miễn Phí: 1900.63.63.87