Xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất của người khác theo luật mới

Xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất hiện áp dụng Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/8/2026. Người đặt vật liệu, đào bới, xây tường hoặc làm hàng rào chắn lối đi của người khác có thể bị phạt tiền và buộc khôi phục đất. Luật Long Phan PMT phân tích cụ thể trong mục thủ tục hành chính đất đai.

Xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất của người khác theo luật mới: mức phạt cao nhất 10 triệu đồng đối với cá nhân
Cản trở sử dụng đất của người khác bị phạt cao nhất 10 triệu đồng với cá nhân, tổ chức gấp 02 lần, buộc khôi phục tình trạng đất.

Lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Hành vi cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất là hành vi bị nghiêm cấm, theo khoản 10 Điều 11 Luật Đất đai 2024.
  • Mức phạt cao nhất của Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP là 10.000.000 đồng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần, theo khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
  • Nghị định 91/2019/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ 04/10/2024, theo khoản 2 Điều 34 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; không dùng làm căn cứ xử phạt mới.
  • Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về đất đai là 02 năm, theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP; khiếu nại, khởi kiện không làm dừng việc thi hành quyết định, theo khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nội Dung Bài Viết

Hành vi cản trở sử dụng đất là gì?

Cản trở sử dụng đất là hành vi của một người làm cho người sử dụng đất hợp pháp không thể hoặc khó thực hiện quyền của mình, như đi lại, canh tác, xây dựng hoặc khai thác thửa đất. Pháp luật đất đai cấm hành vi này tại khoản 10 Điều 11 Luật Đất đai 2024.

Quy định cấm trong Luật Đất đai 2024

Khoản 10 Điều 11 Luật Đất đai 2024 nghiêm cấm hành vi cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Đây là căn cứ gốc để cơ quan nhà nước xử phạt và buộc khôi phục.

Bản đang đăng dẫn khoản 10 Điều 12 Luật Đất đai 2013. Luật Đất đai 2013 đã được thay thế bởi Luật Đất đai 2024, vì vậy cần dẫn đúng điều khoản mới khi viết đơn trình báo hoặc khiếu nại.

Những dạng hành vi thường gặp

Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP mô tả hai nhóm hành vi chính. Nhóm thứ nhất là đưa vật liệu xây dựng hoặc vật khác lên thửa đất của người khác, hoặc lên đất của mình nhưng cản trở người khác sử dụng đất. Nhóm thứ hai là đào bới, xây tường, làm hàng rào trên đất của mình hoặc của người khác gây cản trở.

Trong thực tế, hành vi thường gặp gồm chặn lối đi vào thửa đất, xây tường bít đường thoát nước, đổ cát đá trước cổng, đào rãnh cắt ngang lối đi chung. Không phải cứ có tranh cãi về ranh giới là bị xử phạt; cơ quan xử lý phải chứng minh có hành vi cản trở cụ thể.

Mức phạt đối với hành vi cản trở sử dụng đất

Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP chia mức phạt thành hai khung tùy hành vi. Đưa vật liệu hoặc vật khác lên đất bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng; đào bới, xây tường, làm hàng rào bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng. Đây là mức phạt đối với cá nhân.

Bảng mức phạt theo từng hành vi

Bảng dưới đây tóm tắt các khung phạt theo Điều 15 và cách áp dụng cho tổ chức theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Hành vi Căn cứ Phạt cá nhân Phạt tổ chức Biện pháp khắc phục
Đưa vật liệu xây dựng hoặc vật khác lên đất của người khác, hoặc đất của mình gây cản trở Khoản 1 Điều 15 1.000.000 – 3.000.000 đồng 2.000.000 – 6.000.000 đồng Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất
Đào bới, xây tường, làm hàng rào gây cản trở Khoản 2 Điều 15 5.000.000 – 10.000.000 đồng 10.000.000 – 20.000.000 đồng Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất

Cách xác định cá nhân hay tổ chức

Khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân cho cùng một hành vi. Doanh nghiệp xây tường rào, chủ đầu tư thi công chắn lối đi của hộ dân vì vậy bị phạt cao hơn cá nhân.

Nghị định 281/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 3a, trong đó vợ và chồng cùng có quyền sử dụng đất khi vi phạm thì xử phạt như đối với một cá nhân. Quy định này tránh việc phạt hai lần cho cùng một hành vi của hộ gia đình.

Mức phạt hành vi cản trở sử dụng đất: đưa vật liệu lên đất 1-3 triệu đồng, xây tường, hàng rào 5-10 triệu đồng
Đưa vật liệu lên đất bị phạt 1 – 3 triệu đồng; đào bới, xây tường, làm hàng rào bị phạt 5 – 10 triệu đồng; tổ chức gấp 02 lần.

Biện pháp khắc phục hậu quả và hình thức xử phạt khác

Ngoài phạt tiền, người vi phạm bị buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Biện pháp này thường tốn kém hơn tiền phạt và là điều người bị cản trở quan tâm nhất.

Buộc khôi phục tình trạng ban đầu của đất

Buộc khôi phục nghĩa là dọn vật liệu, phá dỡ tường, hàng rào, san lấp phần đã đào bới để đất trở lại hiện trạng trước khi vi phạm. Điều 7 Nghị định 123/2024/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định diện tích vi phạm và tình trạng ban đầu của đất.

Nghị định 281/2026/NĐ-CP bổ sung biện pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất vào khoản 3 Điều 4 tại điểm p. Quyết định xử phạt cần ghi rõ thời hạn thực hiện; nếu quá hạn mà không tự giác, cơ quan có thẩm quyền có thể cưỡng chế.

Hình thức xử phạt chính theo Điều 4

Theo Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hình thức xử phạt chính gồm cảnh cáo và phạt tiền. Với hành vi cản trở, Điều 15 chỉ quy định phạt tiền kèm biện pháp khôi phục, nên việc cảnh cáo hiếm khi áp dụng.

Hình thức bổ sung như tịch thu giấy tờ giả hoặc đình chỉ dịch vụ tư vấn chủ yếu liên quan hành vi khác, không phải trọng tâm của hành vi cản trở. Bản đang đăng liệt kê các hình thức này chung chung dễ gây hiểu nhầm nên bản cập nhật chỉ nêu khi thực sự liên quan.

Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất?

Thẩm quyền xử phạt thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, thanh tra chuyên ngành và một số chức danh khác theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Nghị định 281/2026/NĐ-CP bỏ thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Bảng thẩm quyền theo chức danh

Hành vi cản trở có mức phạt tối đa 10.000.000 đồng đối với cá nhân, thuộc thẩm quyền của nhiều chức danh. Bảng sau giúp kiểm tra người ký quyết định có đúng thẩm quyền hay không.

Chức danh Mức phạt tiền tối đa (cá nhân) Căn cứ
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Đến 250.000.000 đồng Khoản 1 Điều 30 (sửa đổi, bổ sung 2026)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đến 500.000.000 đồng Khoản 3 Điều 30
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (người đứng đầu đoàn kiểm tra theo quy định) Đến 400.000.000 đồng Khoản 1 Điều 31 (sửa đổi, bổ sung 2026)

Nơi gửi đơn tố cáo hoặc kiến nghị xử lý

Người bị cản trở thường gửi đơn kiến nghị đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Cán bộ địa chính xuống kiểm tra, lập biên bản vi phạm hành chính, sau đó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định xử phạt.

Khi cấp xã không xử lý hoặc xử lý chậm, người bị cản trở có thể gửi đơn đến cơ quan cấp trên hoặc cơ quan thanh tra. Đơn cần nêu rõ hành vi, thời điểm, vị trí thửa đất và kèm ảnh, video, xác nhận của người làm chứng.

Thời hiệu và trình tự xử phạt hành vi cản trở

Thời hiệu xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất là 02 năm theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Hành vi đã kết thúc thì tính từ thời điểm chấm dứt; hành vi đang thực hiện thì tính từ lúc người có thẩm quyền phát hiện.

Cách tính thời hiệu với hành vi kéo dài

Việc chặn lối đi thường kéo dài nhiều tháng hoặc nhiều năm. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi đang thực hiện thì thời hiệu tính từ thời điểm người có thẩm quyền phát hiện, nên người vi phạm khó viện lý do hết thời hiệu.

Quá thời hiệu, người có thẩm quyền không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, theo khoản 2 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012. Điều này có lợi cho người bị cản trở.

Trình tự từ biên bản đến quyết định

Trình tự gồm lập biên bản, giải trình khi thuộc trường hợp được giải trình, ra quyết định và gửi quyết định. Khoản 1 Điều 66 quy định thời hạn ra quyết định là 07 ngày kể từ ngày lập biên bản, vụ việc phức tạp tối đa 30 ngày.

Mức phạt của hành vi cản trở thấp hơn ngưỡng 15.000.000 đồng đối với cá nhân tại khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, nên thông thường không phát sinh quyền giải trình. Tuy nhiên, người bị lập biên bản vẫn nên ghi ý kiến phản đối vào biên bản nếu không đồng ý.

Cản trở sử dụng đất khác gì lấn chiếm và tranh chấp đất đai

Cản trở sử dụng đất khác lấn chiếm ở chỗ người vi phạm không chiếm phần đất của người khác làm của mình, mà làm cho người khác không dùng được đất. Việc phân biệt quyết định điều khoản xử phạt, mức phạt và hướng giải quyết.

Phân biệt với lấn đất, chiếm đất

Lấn đất, chiếm đất bị xử phạt theo Điều 13 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, mức phạt tăng theo diện tích và loại đất, có thể lên tới hàng trăm triệu đồng. Cản trở sử dụng đất chỉ bị phạt theo Điều 15 với mức tối đa 10.000.000 đồng đối với cá nhân.

Nếu xây tường lấn sang đất người khác, hành vi có thể là lấn chiếm chứ không đơn thuần là cản trở. Cần đo đạc ranh giới trước, vì kết quả đo quyết định xử phạt theo điều nào.

>>> Xem thêm: Hướng giải quyết tranh chấp lấn chiếm đất chi tiết từ A-Z

Khi có tranh chấp ranh giới hoặc lối đi

Khi hai bên tranh chấp ai có quyền đối với lối đi, ranh giới, đây là tranh chấp đất đai chứ không chỉ là vi phạm hành chính. Theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, các bên phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

Thời hạn hòa giải tại cấp xã không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn, và kết quả phải lập thành biên bản có xác nhận hòa giải thành hoặc không thành. Biên bản này là điều kiện quan trọng khi tiếp tục khởi kiện hoặc đề nghị giải quyết.

Trách nhiệm dân sự khi cản trở sử dụng đất

Xử phạt hành chính không bù đắp thiệt hại của người bị cản trở. Người bị cản trở có thể yêu cầu chấm dứt hành vi, khôi phục tình trạng ban đầu và bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015, song song với việc đề nghị xử phạt.

Quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở

Điều 169 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp yêu cầu người có hành vi cản trở trái pháp luật ngăn chặn, chấm dứt hành vi đó, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có. Quyền này áp dụng cả với người sử dụng đất hợp pháp.

Trên thực tế, quyền này thường được dùng khi cơ quan xử phạt chỉ buộc dọn dẹp mà người vi phạm tái phạm. Khi đó, Tòa án có thể ra phán quyết buộc chấm dứt hành vi và tháo dỡ công trình cản trở.

Bồi thường thiệt hại

Khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người xâm phạm tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác gây thiệt hại thì phải bồi thường. Thiệt hại có thể là hoa màu mất mùa, chi phí đi đường vòng, chi phí tháo dỡ hoặc thu nhập bị mất.

Để được bồi thường, người bị cản trở cần chứng minh có thiệt hại thực tế, hành vi trái pháp luật và mối liên hệ giữa hai yếu tố. Hóa đơn, biên bản định giá, ảnh chụp theo thời gian và lời khai nhân chứng là các chứng cứ thường dùng.

Bị cản trở sử dụng đất cần làm gì đúng luật?

Người bị cản trở nên thực hiện theo thứ tự: thu thập chứng cứ, yêu cầu chấm dứt bằng văn bản, kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý, hòa giải, và khởi kiện khi cần. Làm đúng thứ tự giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

Các bước nên thực hiện

Quy trình khuyến nghị như sau:

  1. Chụp ảnh, quay video hiện trạng theo thời gian, ghi rõ ngày giờ và vị trí so với ranh giới thửa đất.
  2. Gửi văn bản yêu cầu chấm dứt hành vi cho người cản trở, giữ biên nhận hoặc nhờ người làm chứng.
  3. Nộp đơn kiến nghị xử lý vi phạm hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
  4. Đề nghị đo đạc nếu có nghi ngờ lấn chiếm để xác định đúng hành vi.
  5. Nộp đơn hòa giải tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã khi có tranh chấp quyền sử dụng.
  6. Khởi kiện yêu cầu chấm dứt hành vi và bồi thường nếu các bước trên không hiệu quả.

Chứng cứ cần chuẩn bị

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ thửa đất, bản trích đo địa chính là chứng cứ chứng minh quyền của người bị cản trở. Ảnh chụp, video có ngày giờ chứng minh hành vi cản trở và thời gian kéo dài.

Nên bổ sung xác nhận của tổ dân phố, trưởng thôn hoặc hàng xóm về việc lối đi vốn được sử dụng ổn định. Với lối đi chung, các giấy tờ về nguồn gốc lối đi và quá trình sử dụng giúp bảo vệ quyền của người sử dụng.

 6 bước xử lý khi bị cản trở sử dụng đất: chụp ảnh hiện trạng, kiến nghị UBND cấp xã, hòa giải, khởi kiện
Sáu bước xử lý: ghi nhận hiện trạng, gửi văn bản, kiến nghị UBND cấp xã, đề nghị đo đạc, hòa giải và khởi kiện khi cần.

Bị xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất cần làm gì?

Người bị lập biên bản hoặc nhận quyết định xử phạt cần kiểm tra thẩm quyền, căn cứ pháp lý, hành vi và biện pháp khôi phục. Có ba hướng chính: chấp hành, khiếu nại hoặc khởi kiện, tùy mức độ tin chắc về việc quyết định có sai sót.

Thi hành quyết định xử phạt

Khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính yêu cầu chấp hành quyết định xử phạt trong 10 ngày kể từ ngày nhận, trừ khi quyết định ghi thời hạn dài hơn. Với biện pháp khôi phục, thời hạn thực hiện thường được ghi riêng trong quyết định.

Khiếu nại, khởi kiện không làm dừng việc thi hành. Nếu mức phạt nhỏ nhưng biện pháp khôi phục tốn kém, cần cân nhắc kỹ chi phí khi quyết định có tiếp tục tranh chấp hay không.

Khiếu nại quyết định xử phạt

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định hành chính, theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025). Khiếu nại lần đầu được giải quyết không quá 30 ngày, vụ việc phức tạp không quá 45 ngày, theo Điều 28.

Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi Luật Khiếu nại có hiệu lực từ 01/7/2026, bổ sung quy định về rút khiếu nại, tạm đình chỉ và đình chỉ giải quyết. Đơn khiếu nại cần nêu rõ quyết định bị khiếu nại, lý do và yêu cầu cụ thể.

Khởi kiện vụ án hành chính

Người bị xử phạt có quyền khởi kiện nếu không đồng ý quyết định hoặc kết quả giải quyết khiếu nại, theo khoản 1 Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015. Thời hiệu khởi kiện là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, theo khoản 2 Điều 116.

Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực giải quyết sơ thẩm khiếu kiện quyết định hành chính của cơ quan nhà nước cấp xã theo khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính (sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15).

Kinh nghiệm thực tế khi xử lý hành vi cản trở sử dụng đất

Trong thực tế xử lý các vụ việc tương tự, nhiều người chỉ gửi đơn xử phạt mà không thu thập chứng cứ từ đầu. Khi cán bộ xuống kiểm tra, hiện trạng đã bị dọn dẹp tạm thời nên không lập được biên bản, hồ sơ bị trả về.

Một sai lầm khác mà khách hàng thường gặp là nhầm giữa vi phạm hành chính và tranh chấp quyền sử dụng. Khi bên kia cho rằng lối đi là của mình, cấp xã thường hướng dẫn hòa giải trước thay vì xử phạt ngay, khiến người bị cản trở mất nhiều tháng.

Qua các hồ sơ đã tiếp nhận, mức phạt tối đa 10.000.000 đồng không đủ sức răn đe với người cố tình cản trở. Hướng hiệu quả hơn là kết hợp đề nghị xử phạt, buộc khôi phục và khởi kiện bồi thường để gắn chi phí thực sự với người vi phạm.

Cuối cùng, nên giữ thái độ thương lượng ở giai đoạn đầu. Nhiều vụ việc cản trở giữa hàng xóm được giải quyết nhanh bằng biên bản thỏa thuận có chữ ký và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, tránh kéo dài mâu thuẫn.

Các câu hỏi thường gặp về xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất

Các câu trả lời dưới đây dựa trên Luật Đất đai 2024, Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2026) và các luật liên quan đang có hiệu lực. Việc áp dụng cụ thể phụ thuộc vào hiện trạng, giấy tờ đất và thời điểm vi phạm.

1. Chặn lối đi vào đất của người khác bị phạt bao nhiêu?

Tùy hành vi. Đưa vật liệu hoặc vật khác lên đất bị phạt từ 1.000.000 đến 3.000.000 đồng; đào bới, xây tường, làm hàng rào bị phạt từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng, theo khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP. Tổ chức bị phạt gấp 02 lần.

2. Ai xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất hiện nay?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người thường xử phạt theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung 2026). Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đã được bãi bỏ theo Nghị định 281/2026/NĐ-CP.

3. Bị xử phạt rồi có phải dỡ tường, hàng rào không?

Có. Khoản 3 Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. Biện pháp này áp dụng cùng tiền phạt chứ không thay thế, và thường được thực hiện trong thời hạn ghi tại quyết định.

4. Có thể đòi bồi thường khi bị cản trở sử dụng đất không?

Có. Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu bồi thường theo khoản 1 Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, kèm yêu cầu chấm dứt hành vi theo Điều 169. Cần có chứng cứ về thiệt hại thực tế và mối liên hệ với hành vi cản trở.

5. Có phải hòa giải trước khi khởi kiện không?

Nếu có tranh chấp quyền sử dụng đất, các bên phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 trước khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Hòa giải thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn.

6. Thời hạn khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt là bao lâu?

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định, theo Điều 9 Luật Khiếu nại. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là 01 năm kể từ ngày nhận hoặc biết quyết định, theo khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015.

Kết luận

Xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất hiện thực hiện theo Điều 15 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 281/2026/NĐ-CP. Người bị cản trở nên thu thập chứng cứ, kiến nghị xử lý và kết hợp hướng dân sự khi cần bồi thường. Mỗi vụ việc có hiện trạng và giấy tờ khác nhau. Luật Long Phan PMT sẵn sàng rà soát hồ sơ, soạn đơn và đồng hành cùng Quý khách qua hotline 1900636387. Tham khảo ngay Dịch vụ luật sư hành chính của chúng tôi để biết được phạm vi công việc, mục đích và mức phí dịch vụ.

📚 Bài viết được tư vấn chuyên môn dựa trên hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đất đai 2024 
  • Nghị định 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 (sửa đổi, bổ sung 2026)
  • Nghị định 281/2026/NĐ-CP ngày 13/7/2026 (hiệu lực 31/8/2026)
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung 2014, 2017, 2020, 2022, 2024, 2025)
  • Luật Khiếu nại 2011 (sửa đổi, bổ sung 2013, 2025)
  • Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025)
  • Bộ luật Dân sự 2015
  • Lưu ý: Các quy định pháp luật có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp Luật Long Phan PMT qua Hotline 1900.63.63.87 để được cập nhật tư vấn pháp lý mới nhất.

Tags: , , , , , ,

Chuyên Viên Pháp Lý Huỳnh Nhi

Huỳnh Nhi - Chuyên Viên Pháp Lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn về lĩnh vực hành chính và đất đai. Nhiệt huyết với khách hàng, luôn tận tâm để giải quyết các vấn đề mà khách hàng gặp phải.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

(2) bình luận “Xử phạt hành vi cản trở sử dụng đất của người khác theo luật mới”

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    • Phan Mạnh Thăng says:

      Chào bạn,
      chúng tôi đã nhận được yêu cầu tư vấn và sẽ liên hệ lại với bạn sớm nhất có thể.
      Trân trọng!

  Miễn Phí: 1900.63.63.87