Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản – Mức xử phạt mới nhất

Hiện nay các tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra rất phức tạp, tội phạm thường sử dụng những hành vi, thủ đoạn gian dối và tinh vi nhằm lừa đảochiếm đoạt tài sản của người bị hại. Nạn nhân của loại tội phạm này thường là những người ít hiểu biết, nhẹ dạ cả tin nên bị các đối tượng xấu dùng thủ đoạn để lợi dụng. Vậy, khi không may trở thành nạn nhân của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì mời các bạn theo dõi trong bài viết sau để có hướng giải quyết vấn đề.

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnTội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Chủ thể

  • Chủ thể của tội phạm là con người cụ thể thực hiện hành vi phạm tội, mà theo quy định của pháp luật Hình sự họ phải chịu trách nhiệm về hành vi đó. Chủ thể của tội phạm phải là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định của pháp luật Hình sự.
  • Đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chủ thể của tội phạm cũng tương tự như đối với tội xâm phạm sở hữu khác. Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 thì người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của tội phạm này.

Khách thể

  • Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được pháp luật hình sự bảo vệ, bị tội phạm xâm hại, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại.
  • Khách thể của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu và không xâm phạm đến quan hệ nhân thân
  • Đặc điểm này được thể hiện trong cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khỏe là tình tiết định khung hình phạt.
  • Do đó nếu trong quá trình chiếm đoạt tài sản trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản người phạm tội có xâm phạm đến quan hệ nhân thân thì là dấu hiệu để cấu thành một tội phạm khác.

Mặt khách quan

  1. Mặt khách quan của tội phạm là những biểu hiện của bên ngoài tội phạm.
  2. Mặt khách quan bao gồm các dấu hiệu: hành vi nguy hiểm cho xã hội ,hậu quả tác hại do tội phạm gây ra, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm và hậu quả do hành vi đó gây ra ; thời gian, địa điểm; công cụ phương tiện thực hiện tội phạm,…
  3. Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được thể hiện qua hai đặc điểm đó là hành vi gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản.
  • Thủ đoạn gian dối của tội phạm được thể hiện bằng những hành vi cụ thể  như lời nói, hành động, cung cấp thông tin không đúng sự thật nhằm đánh lừa chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản làm cho họ tin tưởng và giao tài sản của mình cho người phạm tội.
  • Những thủ đoạn gian dối và ý chí dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người phạm tội phải có trước khi việc giao tài sản là đặc điểm cần lưu ý để phân biệt tội lừa đảo chiếm tài sản và tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
  • Hành vi chiếm đoạt tài sản của tội phạm, một trong những dấu hiệu bắt buộc phải có của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản đó chính là việc người phạm tội phải chiếm đoạt được tài sản đó thông qua hành vi gian dối của mình.

>>> Xem thêm: Các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay

Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnMặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Mặt chủ quan

  • Mặt chủ quan của tội phạm là những biểu hiện bên trong của tội phạm là thái độ tâm lý của người phạm tội.
  • Mặt chủ quan của tội phạm gồm các dấu hiệu lỗi, động cơ, mục đích của tội phạm. Mặt chủ quan của tội phạm trong tội lừa đảo chiếm đoạt tài được thực hiện với lỗi cố ý, động cơ thực hiện là mong muốn chiếm đoạt được tài sản bằng các hành vi lừa đảo, gian dối người bị hại.
  • Động cơ và ý chí lừa đảo luôn phải có trước hành vi chiếm đoạt.
  • Về hậu quả và mối quan hệ nhân quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản mà theo Bộ luật hình sự có giá trị tài sản bị chiếm đoạt từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm này.
  • Theo quy định của pháp luật nếu chiếm đoạt của người khác với tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ mà giá trị tài sản chiếm đoạt dưới 2.000.000 đồng cũng sẽ đủ điều kiện để cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Các khung hình phạt chính đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  1. Ngoài ra người phạm tội có thể chịu hình phạt bổ sung:
  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1-5 năm
  • Tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản

Cơ sở pháp lý: Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017

Các khung hình phạt chính đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sảnCác khung hình phạt chính đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Căn cứ quyết định hình phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Tòa án căn cứ vào quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, cân nhắc tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự.
  1. Các tình tiết giảm nhẹ tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Khi có ít nhất 2 tình tiết giảm nhẹ sau đây thì Toà án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phật áp dụng nhưng trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật”
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do tự mình gây ra
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng
  • Người phạm tội tự thú
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan chức năng có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ ,chồng, con của liệt sĩ
  • … và các trường hợp khác được quy định tại điều 51 Bộ luật hình sự 2015. sửa đổi bổ sung năm 2017.
  1. Các tình tiết tăng nặng tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Phạm tội có tổ chức
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng
  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên
  • Phạm tội đối với người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội.
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc tàn ác để phạm tội
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội

… và các trường hợp khác được quy định tại điều 52 Bộ luật hình sự 2015

Luật sư tư vấn đề tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

  • Dịch vụ luật sư tư vấn các vấn đề pháp luật về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua thư tư vấn, soạn thảo các giấy tờ, văn bản và tài liệu pháp lý có liên quan đến Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
  • Dịch vụ Luật sư tranh tụng trong các vụ án hình sự uy tín về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc tội phạm khác theo từng yêu cầu cụ thể của khách hàng
  • Dịch vụ luật sư chuyên nghiệp tham gia bào chữa trong vụ án hình sự đối với Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong bất cứ tội phạm nào mà pháp luật hình sự có quy định
  • Dịch vụ luật sư hình sự bảo vệ quyền lợi cho bị hại, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án Lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay các vụ án hình sự khác theo yêu cầu của khách hàng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về khung hình phạt của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hiện nay. Nếu các bạn cần chúng tôi hỗ trợ về việc đòi lại tài sản bị lừa đảo hoặc pháp lý và tham gia tố tụng tại Tòa án, hãy liên hệ Luật sư hình sự tại công ty Luật Long Phan qua hotine 1900.63.63.87 để được hỗ trợ. Xin cảm ơn!

Scores: 4.5 (70 votes)

Tham vấn Luật sư: Hà Ngọc Tuyền - Tác giả: Trần Hạo Nhiên

Trần Hạo Nhiên - Chuyên viên pháp lý tại Công ty Luật Long Phan PMT. Chuyên tư vấn các vấn đề pháp luật về hình sự, đại diện làm việc với các cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền để bảo vệ lợi ích hợp pháp của thân chủ.

Lưu ý: Nội dung bài viết công khai tại website của Luật Long Phan PMT chỉ mang tính chất tham khảo về việc áp dụng quy định pháp luật. Tùy từng thời điểm, đối tượng và sự sửa đổi, bổ sung, thay thế của chính sách pháp luật, văn bản pháp lý mà nội dung tư vấn có thể sẽ không còn phù hợp với tình huống Quý khách đang gặp phải hoặc cần tham khảo ý kiến pháp lý. Trường hợp Quý khách cần ý kiến pháp lý cụ thể, chuyên sâu theo từng hồ sơ, vụ việc, vui lòng liên hệ với Chúng tôi qua các phương thức bên dưới. Với sự nhiệt tình và tận tâm, Chúng tôi tin rằng Luật Long Phan PMT sẽ là nơi hỗ trợ pháp lý đáng tin cậy của Quý khách hàng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

o

  Miễn Phí: 1900.63.63.87